39 bài tập trắc nghiệm chương quần xã sinh vật GV trần thanh thảo file word có lời giải chi tiết image marked image marked - Pdf 51

QUẦN XÃ SINH VẬT
Câu 1: Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao sinh khối lớn quyết định chiều hướng
phát triển của quần xã là
A. Loài chủ chốt

B. Loài thứ yếu

C. Loài đặc trưng

D. Loài ưu thế

Câu 2: Khi nói vê những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu
hướng nào sau đây không đúng?
A. Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng
B. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên
C. Tính đa dạng về loài tăng
D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn
Câu 3: Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi
cũng không bị hại thuộc về
A. Quan hệ hội sinh

B. Quan hệ kí sinh

C. Quan hệ cộng sinh

D. Quan hệ cạnh tranh

Câu 4: Cho các ví dụ sau:
(1)

Sán lá gan sống trong gan bò.


(5) Trảng cỏ.
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái tại rừng lim
Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là:
A. (5) → (3) → (1) → (2) → (4)

B. (2) → (3) → (1) → (5) → (4)

C. (4) → (1) → (3) → (2) → (5)

D. (4) → (5) → (1) → (3) → (2)

Câu 6: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham
gia?
A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cả sống trong cùng một môi trường.
B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
C. Cò bám trên lưng trâu để bắt ruồi, rận.


D. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
Câu 7: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật
là quan hệ:
A. hợp tác

C. dinh dưỡng

B. cạnh tranh

D. sinh sản



B. Sự phân hủy.

C. Quá trình diễn thế.

D. Sự ức chế - cảm nhiễm.

Câu 11: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng
với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi
ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối
quan hệ
A. động vật ăn thịt và con mồi.

B. cạnh tranh khác loài.


C. ức chế - cảm nhiễm.

D. hội sinh.

Câu 12: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự:
A. biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã.
B. thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác.
C. thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật.
D. thay đổi hệ động vật trước, sau đó thay đổi hệ thực vật.
Câu 13: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
C. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của
mỗi loài.

C. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng
sống.
D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương
ứng với sự biến đổi của môi trường.
. Câu 19: Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.
B. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
C. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
D. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Câu20: Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu của đáy biển, một
số cá đực Edriolychnus schmidti kí sinh trên con cái. Đây là một ví dụ về mối quan hệ:
A. ức chế cảm nhiễm.

B. cạnh tranh cùng loài.

C. hỗ trợ cùng loài.

D. kí sinh – vật chủ.

Câu 21: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự
phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
(1) Quần xã đỉnh cực.

(2) Quần xã cây gỗ lá rộng.

(3) Quần xã cây thân thảo.

(4) Quần xã cây bụi.

(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.


D. Trùng roi và mối

Câu 24: Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không
đúng?
A. Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.
B. Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.
C. Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt.
D. Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi.
Câu 25: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ờ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi cùa
môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi
về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:
A. (1) và (2).

B. (1) và (4).

C. (3)và(4).

D. (2)và(3).

Câu 26: Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ
A. hội sinh.

B. kí sinh.


cảnh
C. Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái
của mình
D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực
của quá trình tiến hóa
Câu 30: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A. Nhóm tuổi
B. Tỉ lệ giới tính
C. Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích
D. Sự phân bố của các loài trong không gian
Câu 31: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh khác loài?
A. Giun đũa sống trong ruột lợn
B. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường
C. Bò ăn cỏ
D. Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa
Câu 32: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức
ăn là:
A. cạnh tranh.

B. kí sinh.

C. vật ăn thịt – con mồi.

D. ức chế cảm nhiễm.

Câu 33: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa gì trong quần xã?
A. Dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học.
B. Làm tăng mối quan hệ giữa các loài.
C. Phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học.
D. Làm giảm mối quan hệ giữa các loài.

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
A. (1), (4), (3), (2).

B. (1), (3), (4), (2).

C. (1), (2), (4), (3).

D. (1), (2), (3), (4).

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?
A. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên
tục của môi trường.
B. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường.
C. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi.
D. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu
kì của môi trường.
Câu 39: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?
A. Hoang mạc.

B. Thảo nguyên.

C. Rừng mưa nhiệt đới.

D. Sa van.


ĐÁP ÁN


16-A

17-C

18-A

19-D

20-B

21-B

22-A

23-C

24-B

25-D

26-C

27-D

28-B

29-B

30-D



Kết quả là hình thành QX ổn

định (đinh cực) trong 1 thời gian dài (giai đoạn cuối).
Như vậy:
A.

sai. Ổ sinh thái cùa mỗi loài ngày càng được mở rộng. (Xu hướng của DTNS là độ đa

dạng tăng, mà độ da dạng tăng thì ổ sinh thái của mỗi loài phải bị thu hẹp).
B.

đúng. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên (Độ đa dạng tăng

tổng sản lượng

tăng).
C.

đúng. Tính đa dạng về loài tăng.

D.

đúng. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn. (Độ đa dạng tăng

lưới thức ăn càng trở

nên phức tạp hơn).
Câu 3: Đáp án A
Mối quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có

Mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia đó là quan hệ hỗ
trợ (cộng sinh, hợp tác, hội sinh) gồm:
A. là quan hệ ức chế - cảm nhiễm ∈ quan hệ đối kháng.
B. là quan hệ kí sinh - vật chú ∈ quan hệ đối kháng.
C. là quan hệ hợp tác ∈ quan hệ hỗ trợ.
D. là quan hệ kí sinh - vật chủ ∈ quan hệ đối kháng
Câu 7: Đáp án C
Mối quan hệ dinh dưỡng là mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài
trong quần xã.
Câu 8: Đáp án A
A. → sai. Quan hệ giữa các loài luôn đối kháng nhau. (có hỗ trợ và đối kháng)
B. → đúng. Chính là sự phân bố các loài trong không gian.
C → đúng. Chính là cấu trúc loài trong quần xã.
D. →đúng. Chính là các nhóm sinh vật trong QX: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu
thụ, nhóm sinh vật phân giải.
Câu 9: Đáp án C
Quần xã:

Kiến đỏ đuổi kiến hôi, tiêu diệt sâu và rệp cây.
Kiến hôi đưa rệp lên chồi non.
Rệp lấy nhựa cây và thải ra đường cho kiến hôi ăn.

Như vậy:
1. Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi → quan hệ kí sinh – vật chủ thuộc đối kháng.


2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi → quan hệ hợp tác  hỗ trợ.
3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi → quan hệ cạnh tranh khác loài  đối kháng.
4. quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây → quan hệ vật ăn thịt – con mồi  đối kháng.
Câu 10: Đáp án C


Câu 14: Đáp án A
A. → đúng. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ. Vì vật kí sinh
sống trên vật chủ và sử dụng chính các chất lấy từ cơ thể vật chủ.
B. → sai. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ. (Trên một
con chó có đến hàng trăm con rận,...).
C. → sai. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi. (vật ăn thịt
có số lượng ít hơn con mồi mới đúng theo nguyên tắc truyền năng lượng từ bậc dinh
dưỡng thấp đến bậc dinh dưỡng cao).
D. → sai. Mối quan hệ giữa sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện
tượng khống chế sinh học.
Câu 15: Đáp án A
Trên đồng cỏ: Bò ăn cỏ
Bò tiêu hóa cỏ nhờ vi sinh vật trong dạ cỏ của bò.
Chim sáo ăn rận trên lưng bò.
Như vậy:
A. → đúng. Dạ cỏ của bò tạo điều kiện môi trường lý tưởng cho vi sinh vật sống, còn vi
sinh vật thì giúp chuyển hóa xenlulozo cho bò.
B. → sai. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác  đây là quan
hệ giữa vật kí sinh – vật chủ.
C. → sai. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh  không có quan hệ gì
cả.
D. → sai. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh  đây là quan hệ vật ăn thịt
và con mồi.
Câu 16: Đáp án A
Mỗi loài có nhu cầu sống riêng nên dẫn đến sự phân tầng trong không gian, sự phân tầng
giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi
trường.
Như vậy:
B. → sai, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.

Ví dụ diễn thế thứ sinh dẫn đến hình thành quần xã ổn định:
(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm (cỏ dại,…) → (3) Quần xã cây thân thảo →
(4) Quần xã cây bụi → (2) Quần xã cây gỗ lá rộng → (1) Quần xã đỉnh cực.
Câu 22: Đáp án A
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường → quan hệ ức chế cảm nhiễm  quan hệ đối kháng.
(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng → quan hệ kí sinh  quan hệ đối
kháng.


(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng → quan hệ hội sinh  quan hệ hỗ
trợ.
(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y → quan hệ cộng sinh  quan hệ hỗ trợ.
Câu 23: Đáp án C.
A.

Chim sáo và trâu rừng → là quan hệ hợp tác.

B.

Cây tầm gửi và cây thân gỗ → quan hệ kí sinh.
C. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa → quan hệ cạnh tranh khác loài.
D. Trùng roi và mối → quan hệ cộng sinh.

Câu 24: Đáp án B.
Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi: loài này sử dụng loài khúc làm thức ăn. Kiểu
quan hệ này là một loài có lợi và một loài bị hại. Vỉ dụ: quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây;
quan hệ giữa báo và hươu, nai,...
A. → đúng. Khi số lượng con mồi tăng → số lượng vật ăn thịt tăng; khi số lượng vật ăn
thịt tăng số lượng con mồi giảm,...
B. → sai. Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn


(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng → là quan hệ hội sinh  quan hệ
hỗ trợ.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu → là quan hệ cộng sinh 
quan hệ hỗ trợ.
Câu 28: Đáp án B
A. →sai. Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo
tầng
B. →đúng. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động
vật
C. →sai. Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố
theo tầng
D. →sai. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh
thái
Câu 29: Đáp án B
A. Đúng. Biến tướng của mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi là quan hệ vật chủ - vật
kí sinh
B. → sai. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng
một sinh cảnh. (trâu, bò, dê, cừu,…)
C. → đúng. Các loài càng gần nhau thì thường sử dụng giống 1 loại thức ăn  dễ xảy
ra cạnh tranh nhau  dễ xảy ra phân li ổ sinh thái
D. → đúng. Nhờ có sự cạnh tranh đó mà các loài mới tiến hóa ngày càng cao hơn, thích
nghi hơn.
Câu 30: Đáp án D
Đặc trưng cơ bản của quần xã: độ đa dạng về loài; cấu trúc của quần xã; sự phân bố các loài
trong không gian
A.Nhóm tuổi → đặc trưng của quần thể


B.Tỉ lệ giới tính → đặc trưng của quần thể

Rễ cây cung cấp môi trường sống và nhiều chất cần thiết cho vi khuẩn nốt sần. Vi khuẩn nốt
sần chuyển hóa N2 trong không khí để cung cấp N cho cây họ đậu  2 loài này cộng sinh.
Câu 36: Đáp án B


Loài ưu thế: là loài (có thể nhiều loài) đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá
thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh. Quyết định chiều hướng phát
triển của quần xã.
Câu 37: Đáp án B
Diễn thế nguyên sinh: Khời đầu môi trường trống trơn (giai đoạn đầu) → Tiếp theo là 1 dãy
các quần xã tuần tự thay thế (giai đoạn giữa) → kết quả hình thành quần xã ổn định (đỉnh
cực) trong 1 thời gian dài (giai đoạn cuối).

 (1) → (3) → (4) → (2).
Câu 38: Đáp án D
A. → sai. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi
không liên tục của môi trường.
B. → sai. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi
trường.
C. → sai. Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi.
D. → đúng. Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có
tính chu kì của môi trường.
Câu 39: Đáp án C.
Độ đa dạng lớn nhất thuộc về rừng mưa nhiệt đới.
Độ đa dạng thấp nhất thuộc về hoang mạc.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status