44 câu hỏi trắc nghiệm chương cá thể và quần thể sinh vật GV trần thanh thảo file word có lời giải chi tiết image marked image marked - Pdf 51

CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
Câu 1: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì điều gì có thể xảy ra đối
với quần thể đó?
A. Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên, dẫn
tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
B. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra
khốc liệt hơn
C. Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên
nhanh chóng
D. Sự hỗ trợ giữa các cả thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của
môi trường của quần thể giảm
Câu 2: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
A. Độ đa dạng về loài

B. Tỉ lệ giới tính

C. Mật độ cá thể

D. Tỉ lệ các nhóm tuổi

Câu 3: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
B. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
C. Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
D. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
Câu 4: Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo
đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng
chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do :
A. Số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sự chịu đựng (sức chức) của môi
trường.
B. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quàn thể diễn ra gay gắt.

C. 4
D. 2
Câu 10: Cá rô phi ở Việt Nam sống được trong môi trường nước có nhiệt độ từ 5,6°C đến
42°C. Cá chép sống ở moi trường nước có nhiệt độ từ 2°C đến 44°C. Biên độ dao động nhiệt
độ của ao hồ nước ta là: ở miền Bắc từ 2°C đến 42°C, ở miền Nam từ 10°C đến 40°C. Câu
nào sau đây có nội dung sai?
A. Cá rô phi có thể nuôi mọi ao hồ miền Nam.
B. Khả năng phân bố của cá chép rộng hơn cá rô phi.
C. Cá chép có thể sống được ở mọi ao hồ của miền Nam.
D. Cá rô phí có thể sống được ở mọi ao hồ của miền Bắc.
Câu 11: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc sinh ra cho đến khi
chết do già được gọi là:
A. Tuổi thọ sinh thái. B. Tuổi thọ sinh lí.
C. Tuổi thọ trung bình. D. Tuổi quần thể.
Câu 12: Mức độ sinh sản của quần thể là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước
của quần thể sinh vật. Nhân tố này lại phụ thuộc vào một số yếu tố, yếu tố nào sau đây là
quan trọng nhất?
A. Số lượng con non của một lứa đẻ.
B. Điều kiện thức ăn, nơi ở và khí hậu.
C. Tỉ lệ đực/cái của quần thể.
D. Số lứa đẻ của 1 cá thể cái và tuổi trường thành sinh dục của cá thể
Câu 13: Những nhân tố gây biến đổi kích thước của quần thể là
A. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
B. Mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và xuất cư.
C. Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.
D. Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.
Câu 14: Tập hợp các cá thể được xem là quần thể giao phối là:
A. Những con ong mật đang lấy mật ở một vườn hoa.
B. Một tổ mối ở dưới nền nhà.
C. Những con cá sống trong một ao.

C. loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì.
D. cả hai loài đều có lợi.
Câu 20: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố có vai trò:
A. Điều chỉnh mối quan hệ giữa các cá thế trong quần thể.
B. Điều chỉnh sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
C. Điều chỉnh kiểu phân bố cá thế trong quần thể.
D. Điều chỉnh cấu trúc tuổi của quần thể.
Câu 21: Cho một số dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật như sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá
rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm
mạnh sau sự cố cháy rừng tháng
3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:
A. (2) và (3).
B. (2) và (4).
C. . (l)và(4).
D. (l)và(3)
Câu 22: Phát biểu nào là đầy đủ nhất về nhân tố sinh thái?
A. Nhân tố môi trường tác động gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi.
B. Nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phàn ứng để thích nghi.
C. Nhân tố môi trường tác động trực tiêp hoặc gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng
để thích nghi.
D. Nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để tự vệ.


Câu 23: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh
giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

D. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Câu 27: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
B. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong
C. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Câu 28: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
A. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa
B. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của
loài
C. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể
D. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể
Câu 29: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi
kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau
đây?


(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 30: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là:
A. Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
B. Thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
C. Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
D. Tuổi trung bình (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể

B. Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
C. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều
kiện của môi trường sống.
D. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ
S.
Câu 36: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau
đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.


(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 37: Nghiên cứu 1 quần thể chim cánh cụt gồm 2000 cá thể người ta nhận thấy tỉ lệ sinh
sản, tử vong hàng năm khoảng 4,5% và 1,25% so với tổng số cá thể của quần thể. Kích thước
của quần thể là bao nhiêu sau thời gian 2 năm?
A. 2132.
B. 2097.
C. 2067.
D. 2130.
Câu 38: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
A. Các cây cọ sống trên một quả đồi.
B. Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.
C. Các con chim sống trong một khu rừng.
D. Các con cá chép sống trong một cái hồ.
Câu 39: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

Câu 44: Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
A. Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn.
B. Cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong,
ngọn cây vươn về phía nguồn sáng.
C. Khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp có
nhiều thức ăn.
D. Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái
giả chết.


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
A

sai. Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng

lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.
(Khả năng gặp nhau giữa đực và cái thấp, giảm tỉ lệ sinh sản

số lượng giảm nhanh và có

nguy cơ diệt vong).
B

sai. Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài

diễn ra khốc liệt hơn. (Mật độ giảm...
C

hỗ trợ cùng loài thấp),

C.

sai. Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng

kích thước

giảm mạnh.
D.

sai. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng

kích thước giảm.

Câu 4: Đáp án D
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn: khi điều kiện môi trường không đảm bảo sự tăng sổ
lượng liên tục. Sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế
của hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm (nguyên nhân chủ yếu của sự
tăng chậm số lượng cá thể là do kích thước của quần thể còn nhỏ); sau đó tăng nhanh (giai
đoạn giữa) qua điểm uốn (bị giới hạn lớn nhất bởi điều kiện môi trường) tốc độ sinh sản
giảm và cuối cùng, số lượng bước vào trạng thái cân bằng ổn định với sức chịu đựng của môi
trường.


A → sai. Số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi
trường ϵ giai đoạn sau cùng của kiểu tăng trưởng.
B → sai. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trongquần thể diễn ra gây gắt. (Giai đoạn đầu kích
thước quần thể còn nhỏ → ít cạnh tranh).
C → sai. Nguồn sống của môi trường cạn kiệt. (Giai đoạn đầu nguồn sống dồi dào).
D → đúng. Kích thước của quần thể còn nhỏ ∈ giai đoạn đầu.
Câu 5: Đáp án B

→ sai. Tận dụng được nguồn sống từ môi trường (đây là ý nghĩa của phân bố ngẫu nhiên).
→ đúng. Hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi từ môi trường (ý nghĩa của phân bố nhóm).
Câu 9: Đáp án C


Cùng khu vực (ở độ sâu càng lớn thì biên độ dao động về nhiệt độ càng thấp hay nhiệt độ
càng ổn định)
Loài 1 sống trên mặt đất gần bờ biển.
Loài 2 sống dưới nước ven bờ biển.
Loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi.
Loài 4 sống dưới đáy biển sâu 1000 mét.
Vậy loài 4 là loài hẹp nhiệt độ nhất.
Câu 10: Đáp án D
Cá rô phi sống ở nhiệt độ từ 5,6°C → 42°C
Cá chép sống ở nhiệt độ từ 2°C → 44°C
Biên độ dao động nhiệt độ nước ở:
+ Hồ miền Bắc: 2°C đến 42°C
+ Hồ miền Nam: 10°C đến 40°C
Kết luận
A. → đúng. Cá rô phi có thể nuôi trong mọi ao hồ miền Nam.
B. → đúng. Khả năng phân bố của cá chép rộng hơn cá rô phi.
C. → đúng. Cá chép có thể sống được ở mọi ao hồ của miền Nam.
D. → sai. Cá rô phi có thể sống được ở mọi ao hồ của miền Bắc.
Câu 11: Đáp án B
+ Tuổi sinh lý: là thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể.
+ Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực của 1 cá thể.
+ Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
Câu 12: Đáp án B
Mức độ sinh sản (B) của quần thể ảnh hưởng đến nguồn thức ăn, nơi ở và khí hậu của
quần thể.


Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào
mật độ là nhân tố hữu sinh.

-

Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào
mật độ là nhân tố vô sinh.

Câu 16: Đáp án B
A → sai. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động
sinh lý của sinh vật.
B → đúng. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà trong
đó khoảng sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
C → sai. Giới hạn sinh thái là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm
bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
D → sai. Giới hạn sinh thái là khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sống được. (Mỗi một
nhân tố sinh thái đều có 1 khoảng giá trị mà sinh vật có khả năng tồn tại và phát triển chứ
không phải duy nhất nhiệt độ).
Câu 17: Đáp án B
Kích thước quần thể tại thời điểm t: Nt = N0 + B − D + I − E.
+ N0 , Nt là số lượng cá thể của quần thể tính ở thời điểm ban đầu và thời điểm t; B: mức
sinh sản; D: mức tử vong; I: mức nhập cư; E: mức xuất cư
+B, I → có vai trò làm tăng kích thước quần thể; D, E → có vai trò làm giảm kích thước
quần thể.
A → sai. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
B → đúng. Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.
C → sai. Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.
D → sai. Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.
Câu 18: Đáp án B

Quan hệ cạnh tranh trong quần thể: xuất hiện khi mật độ quần thể vượt quá sức chịu đựng
của môi trường (tăng lên quá cao), nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho
mọi cá thể trong quần thể, từ đó dẫn đến cạnh tranh, làm tăng mức độ tử vong, giảm mức
sinh sản, dẫn đến kích thước của quần thể giảm, phù hợp với điều kiện môi trường, đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. Ngoài ra, cạnh tranh còn xảy ra khi các cá thể
trong quần thể tranh giành đực, cái.
Như vậy: 1, 2, 3 → đúng.
4. → sai. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
Câu 24: Đáp án A
(loài 1) Loài chim cánh cụt có kích thước lớn nhất dài 1,2 m; nặng 34 kg.
(loài 2) Loài chim cánh cụt có kích thước nhỏ nhất chỉ dài 50 cm; nặng 4 - 5 kg.
Nhận xét:
Loài 1 có kích thước lớn hơn (~7 lần) loài số 2
→ loài 1 khả năng sống ờ vùng lạnh hơn loài 2 (vì kích thước to hơn thì khả năng mất
nhiệt thấp → dễ sống vùng lạnh).
A. → đúng. Loài 2 sống ở vùng xích đạo (nóng), loài 1 sống ở Nam cực (lạnh).
Câu 25: Đáp án A
Kích thước quần thể là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể
đó trong quần thể; kích thước quần thể có 2 cực trị:
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thế phải có, đủ đảm bảo cho quần
thể có khả năng duy trì nòi giống.


+ Kích thước tối đa: là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng
với sức chứa của môi trường.
Như vậy:
A → sai. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết đề quần thể tồn tại và phát
triển.
B, C, D → đúng.
Câu 26: Đáp án A

Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm

-

Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng → đột biến xấu có
điều kiện biểu hiện ra kiểu hình,…

-

Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm → đến mùa giao
phối mà chúng không thể tìm được bạn tình → không tạo được thế hệ con,…


Câu 30: Đáp án D
+ Tuổi sinh lý: là thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
+ Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực của 1 cá thể
+ Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
Nghiên cứu về cấu trúc các nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật
có hiệu quả hơn
Câu 31: Đáp án B
Sự phân bố các cá thể trong không gian của quần thể tạo sự thuận lợi cho các cá thể
sử dụng tối ưu nguồn sống trong những môi trường khác nhau. Sự phân bố theo 3 dạng:
phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm. Trong đó phân bố theo nhóm là phổ
biến nhất trong tự nhiên (gặp trong điều kiện sống phân bố không đồng nhất, các cá thể hỗ
trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường)
Câu 32: Đáp án A
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung
nguồn sống thì chúng cùng sử dụng giống một loại thức ăn. Mà nhiều loài sử dụng cùng một
loại thức ăn thì dẫn đến cạnh tranh nhau  sẽ dẫn đến phân li ổ sinh thái
B.Làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt → cạnh tranh không dẫn đến tiêu diệt các loài

(3) → đúng. Mỗi loại cây có khả năng thích nghi với một điều kiện khí hậu khác nhau; mỗi
mùa, mỗi khu vực trong năm có một điều kiện khác nhau  việc lựa chọn loại cây thích
nghi với khu vực đó vào mùa nào là rất cần thiết.
(4) → đúng. Trong một thủy vực, nếu ta nuôi cấy ghép các loài cá mà mỗi loài sống và tìm
thức ăn ở một tầng nước khác nhau…  tránh được sự cạnh tranh với nhau và vận dụng
được nguồn sống tối đa.
Câu 37: Đáp án A
Kích thước quần thể tại thời điểm t: N t = No + B − D + I − E . Với: No = 2000 (ban đầu)
B = 4, 5% một năm
D = 1, 25% một năm và I, E = 0

Sau 1 năm N t = No + B − D + I − E = 2000 + 2000.0,045 − 2000.0,0125 = 2065
Sau năm thứ 2 = N1 + B − D + I − E = 2065 + 2065.0,045 − 2065.0,0125 = 2132
Câu 38: Đáp án C
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào
1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới.
A, B, D → đúng.
C. → sai. Các con chim sống trong một khu rừng  nhiều quần thể khác nhau (chim có nhiều
loài khác nhau).
Câu 39: Đáp án D
Quần thể gồm các đặc trưng cơ bản sau:
+ Tỉ lệ giới tính
+ Nhóm tuổi
+ Sự phân bố của các cá thể trong quần thể
+ Kích thước của quần thể
+ Mật độ của quần thể
+ Kiểu tăng trưởng kích thước
Câu 40: Đáp án C.
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phủ Thọ → là một quần thể (1 loài cây cọ).
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa → là một quần thế (một loài ốc bươu vàng).

B → sai. Cây mọ trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn
cong, ngọn cây vươn về phía nguồn sáng  đây là hiện tượng hướng sáng chứ không phải
nhịp sinh học.
C, D → đúng về nhịp sinh học theo mùa.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status