ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------
VŨ THỊ CHÂM
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP
CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH
SÁCH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------
VŨ THỊ CHÂM
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP
CƠ SỞ TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH
SÁCH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HÀ NỘI
C u n n àn
C n t c
M số
6
thân suốt quá trình dài. Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế cho nên nghiên
cứu này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn và những người quan tâm đến đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
T c iả n
i n cứu
Vũ T ị C âm
0
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH VẼ..................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. 4
I MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 5
Đặt vấn đề (Tín cấp t iết của đề tài).......................................................................... 5
2 Tổn quan vấn đề n
3 Ýn
i n cứu ...................................................................................... 7
ĩa k oa ọc và ý n
ĩa t ực tiễn ...................................................................... 11
3 Ýn
5 3 P ạm vi n
6. P ƣơn p
i n cứu .................................................................................................. 13
pn
i n cứu ............................................................................................ 14
6 P ƣơn p
p p ân tíc tài liệu ................................................................................ 14
6 2 P ƣơn p
p quan s t .............................................................................................. 15
6 3 P ƣơn p
p p ỏn vấn sâu .................................................................................... 15
7 Câu ỏi n
7 Câu ỏi n
i n cứu, iả t u ết n
i n cứu ............................................................... 14
i n cứu .................................................................................................... 14
7 2 Giả t u ết n
3 Lý t u ết ệ t ốn – c ức năn ............................................................................. 24
3 2 Lý t u ết vai trò ...................................................................................................... 27
4 Tổn quan địa bàn n
i n cứu ................................................................................. 31
4 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa,
ội, an nin , quốc p òn
của P ƣờn Gi p B t năm 2 6 .................................................................................... 31
1.4.2 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa,
ội, an nin , quốc p òn của
P ƣờn T ụ P ƣơn năm 2 6 ................................................................................... 34
1.4.3 Khái quát tình hìn kin tế, c ín trị, văn óa,
ội, an nin , quốc p òn của
P ƣờn K ƣơn Mai năm 2 6 ..................................................................................... 36
4 4 K i qu t tìn ìn kin tế, c ín trị, văn óa,
ội, an nin , quốc p òn của
P ƣờn Hàn Gai năm 2 6 .......................................................................................... 36
C ƣơn 2 T ực trạn t ực iện c ế độ c ín s c của NKT tr n địa bàn Hà Nội . 39
2
Hoạt độn t ực iện c ế độ c ín s c c o NKT của n ân vi n CTXH cấp cơ sở
tr n địa bàn Hà Nội ......................................................................................................... 39
2
Tìn
ìn c un về NKT ........................................................................................ 39
2 2 4 N ận t ức của n ân vi n CTXH ........................................................................... 67
C ƣơn 3 N ân vi n CTXH cấp cơ sở tron việc t ực iện c ế độ c ín s c c o
NKT tr n địa bàn và việc nân cao vai trò của ọ tron
oạt độn nà ................... 71
3.1.1 Vai trò ỗ trợ ............................................................................................................ 72
3 2 Vai trò m i iới, trun
ian .................................................................................... 77
3 3 Vai trò i o dục, ƣớn dẫn ................................................................................... 80
3 4 Vai trò biện ộ ......................................................................................................... 83
3.2 Nâng cao vai trò của n ân vi n CTXH cơ sở tron việc t ực iện c ế độ c ín
sách cho NKT ................................................................................................................... 86
3 2 Y u cầu nân cao vai trò của n ân vi n CTXH cấp cơ sở................................... 88
3 2 2 N uồn lực để nân cao vai trò n ân vi n CTXH .................................................. 94
3 2 3 Giải p p để nân cao vai trò của n ân vi n CTXH cấp cơ sở tron việc t ực
iện c ế độ c ín s c c o NKT ..................................................................................... 96
III KẾT LUẬN .............................................................................................................. 101
3.1. Kết luận ................................................................................................................... 101
3 2 K u ến n
ị ............................................................................................................ 102
3.2.1. Khuyễn nghị với nhân viên CTXH ....................................................................... 102
3.2.2. Khuyến nghị với NKT và người nhà NKT ........................................................... 103
3.2.3. Khuyến nghị với Chính quyền cơ sở -UBND Phường ........................................ 103
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 105
V PHỤ LỤC .................................................................................................................. 108
Tiến sĩ
LĐTBXH
Lao độn T ƣơn bin
UBND
Ủ ban n ân dân
PVS
P ỏn vấn sâu
HN
Hà Nội
4
ội
ội ọc
ội
I MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề (Tín cấp t iết của đề tài)
ra một xã hội hòa nhập và tiếp cận cho tất cả”
Tuy vậy, hiện nay, NKT đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các
dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng sống, nâng cao năng lực, tạo thuận lợi cho việc
hòa nhập cộng đồng.
Để những mục tiêu tốt đẹp và to lớn trên được triển khai một cách hệ thống,
khoa học và hiệu quả bên cạnh việc ban hành các chính sách thì nâng cao vai trò
của đội ngũ nhân viên CTXH là chìa khóa tối ưu cung cấp một giải pháp bền vững.
Sứ mệnh của nghề công tác xã hội (CTXH) đã được hiệp hội Nhân viên công tác xã
hội Quốc tế xác định vào tháng 7/2000: "...Nghề CTXH thúc đẩy sự thay đổi xã hội,
giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng
cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu..."
[16].Nếu như trên thế giới, CTXH là một ngành không thể thiếu trong xã hội hiện
đại thì ở Việt Nam dù phát triển sau nhưng CTXH hiện cũng đã và đang là một
trong những ngành nghề quan trọng của xã hội. Tháng 3/2010, Đề án phát triển
nghề CTXH giai đoạn 2010 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có
hiệu lực triển khai từ 10/5/2010. Mục tiêu chung của Đề án là phát triển CTXH
thành một nghề ở Việt Nam. Từ đây, vai trò của nhân viên CTXH cũng dần được
công nhận.
CTXH từ lâu đã là một lĩnh vực trong hệ thống chính quyền với danh nghĩa
là ngành Lao động thương binh xã hội. Ở chính quyền cơ sở là công chức văn hóa
xã hội phụ trách mảng lao động thương binh xã hội. Tuy chưa thể hiện rõ vai trò
của nhân viên CTXH chuyên nghiệp nhưng cán bộ lao động thương binh xã hội ở
địa phương đã thực hiện một phần rất quan trọng cho các đối tượng yếu thế trong
xã hội, trong đó có NKT, đó là công tác thực thi chính sách bảo trợ xã hội. Ở chính
quyền cơ sở, hiện nay đã có chức danh công chức văn hóa xã hội- phụ trách văn
hóa và lao động thương binh xã hội của bên cạnh 5 chức danh công chức khác phụ
trách tham mưu và thực hiện các lĩnh vực chuyên môn trong đời sống kinh tế xã hội
6
7
Luận án đưa ra 7 nguyên tắc chính sách trong đó bổ sung 4 nguyên tắc mới
(bảo đảm tính hiệu lực, bảo đảm tính hiệu quả, bảo đảm tính công bằng, bảo đảm
sự ổn định bền vững); 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính sách (liên quan tới đối
tượng hưởng lợi, cơ chế, công cụ chính sách, và các lực lượng chính trị, kinh tế,
văn hóa và xã hội); bổ sung 6 ch tiêu đánh giá chính sách ,t lệ bao phủ so với dân
số, t lệ bao phủ so với đối tượng bảo trợ xã hội, t lệ đối tượng chưa được hưởng
chính sách, t lệ đối tượng thay đổi cuộc sống sau hưởng chính sách, khoảng cách
bình quân mức trợ giúp xã hội, mức độ tương quan với các chính sách khác để
đánh giá về hiệu lực, hiệu quả, công bằng, bền vững, tính kinh tế của chính sách.
Các đóng góp này góp phần hoàn thiện cơ sở chính sách và khắc phục những
hạn chế trong quan niệm trợ giúp xã hội, làm cơ sở phân tích đánh giá hệ thống
chính sách Việt Nam giai đoạn hiện nay và đề xuất các giải phát hoàn thiện giai
đoạn tới.
Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của
luận án: Kết quả nghiên cứu phát hiện nhu cầu trợ giúp xã hội tương đối đông, tính
chung 16,22% dân số cần trợ giúp xã hội. Các nhu cầu được trợ giúp (đời sống, sức
khoẻ, giáo dục…) là khác nhau, tuỳ thuộc vào mỗi nhóm đối tượng cụ thể. Các
công cụ chính sách được quy định đồng bộ (bao gồm trợ cấp xã hội, trợ giúp giáo
dục, y tế), và tính hiệu quả của chính sách ngày càng cao theo thời gian. Tuy nhiên,
tính hiệu lực, hiệu quả, tính công bằng và bền vững của chính sách còn chưa đảm
bảo (mới bao phủ 1,45% dân số, 12,2% thuộc diện chưa được hưởng chính sách,
32% đối tượng, 55% cán bộ chưa thật sự hài lòng với chính sách).
Từ kết quả này, luận án đưa ra một số định hướng và giải pháp hoàn thiện
chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng ở Việt Nam, bao gồm: Thứ
nhất, định hướng đổi mới chính sách: Chuyển từ quan điểm chính sách nhân đạo
sang chính sách bảo đảm thực hiện quyền cho đối tượng hưởng lợi, đồng thời phải
bảo đảm sự tương đồng với các chính sách xã hội khác trên cơ sở phát triển kinh tế
này đề xuất việc xây dựng mối quan hệ và sự tin tưởng, đánh giá trong thực hành
9
CTXH, các kế hoạch can thiệp và trị liệu, cuối cùng là đưa ra các mô hình CTXH
với NKT
Đây là cuốn tài liệu được xem là cẩm nang CTXH với NKT. Cuốn sách được
biên soạn phục vụ cho công tác nghiên cứu, công tác đào tạo đại học và sau đại học
chuyên ngành CTXH với NKT tại các trường đào tạo CTXH trong cả nước.
Tạp chí Nhân lực Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt
Nam. Số tháng 2/2015, tr.11-20 có bài viết “ Mô hình xã hội về khuyết tật và áp
dụng trong công tác xã hội với người khuyết tật ở Việt Nam” của Tiến sĩ Trần Văn
Kham. Bài viết cho rằng, mặc dù, điều kiện sống của xã hội có nhiều biến đổi
mạnh mẽ, ngày càng có nhiều sự đầu tư của xã hội đối với đời sống của người
khuyết tật, nhưng người khuyết tật vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và
thách thức trong cuộc sống, từ việc phải đối mặt với những thái độ kỳ thị, tới thiếu
các cơ hội để tự phát triển bản thân đến việc đối mặt với những rào cản về cơ sở hạ
tầng, giao thông, công trình công cộng, thông tin... cũng như các dịch vụ xã hội
mang tính chuyên môn trợ giúp cho người khuyết tật. Họ đang phải đối mặt với hai
thách thức lớn: Thực hiện chức năng về mặt sinh học và thực hiện chức năng về
mặt xã hội.
Giải đáp những rào cản đó là một chủ đề đang được các quốc gia quan tâm,
tập trung giải quyết từ nhiều góc độ, trong đó có cách tiếp cận từ công tác xã hội.
Các mô hình đem lại thành công cho cách tiếp cận này được biết đến như là việc
hướng đến hiểu vấn đề khuyết tật từ góc độ xã hội và hướng các dịch vụ xã hội và
mô hình trợ giúp xã hội cho người khuyết tật từ cách tiếp cận hòa nhập xã hội. Đó
chính là cách thuần túy tìm giải pháp cho các vấn đề của cá nhân của người khuyết
tật lồng ghép cùng việc tìm các giải pháp giải quyết vấn đề của xã hội. Giảm rào
cản xã hội là cách thức bền vững nhất đề nâng cao khả năng sống độc lập và khả
năng hòa nhập của người khuyết tật một cách toàn diện.
sáng tỏ các kiến thức, lý thuyết, kiến thức cũng như kỹ năng thực hành công tác xã
hội được sử dụng trong hoạt động của nhân viên CTXH cấp cơ sở đối với NKT tại
địa bàn.
Qua đó sẽ đánh giá thêm được về mức độ và tiềm năng ứng dụng của lý
thuyết, kiến thức, kỹ năng công tác xã hội trong công tác xã hội đối với người khuyết
tật nói chung và thực hành CTXH với NKT tại cơ sở nói riêng. Thông qua quá trình
nghiên cứu sẽ góp phần giúp người nghiên cứu kiểm định mức độ phù hợp của các lý
thuyết, phương pháp tiếp cận trong bối cảnh cụ thể ở Việt Nam.
32Ýn
ĩa t ực tiễn
11
- Đối với bản thân: Nghiên cứu là điều kiện cho tôi được tham gia thực tế vào
hoạt động CTXH trong chính quyền cơ sở, hỗ trợ cho các nhóm đối tượng. Qua đó
rút ra những đánh giá về vai trò của nhân viên CTXH chuyên nghiệp tại chính
quyền cơ sở hiện nay.
- Đối với chính quyền cơ sở:
Nghiên cứu cũng giúp hệ thống hóa các chính sách, các hoạt động trợ giúp
NKT. Từ đó kiểm nghiệm sự phù hợp cũng như đánh giá được ưu điểm, hạn chế
của chính sách và hoạt động bảo trợ đang được áp dụng để có thể đề xuất các kiến
nghị để nâng cao hiệu quả trợ giúp NKT hơn nữa
Kết quả của nghiên cứu ch ra được vai trò của nhân viên CTXH ở chính
quyền cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn. Từ
những kết quả đạt được, những hạn chế trong việc phát huy vai trò của nhân viên
CTXH chuyên nghiệp trong chính quyền cơ sở hiện nay để các cơ quan, đơn vị có
những biện pháp phát huy tạo điều kiện công tác và học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên CTXH để nâng cao vai trò của đội ngũ này
cho NKT
- Đánh giá về kết quả thực hiện chính sách cho NKT ở cơ sở hiện nay, nhưng
khó khăn, tồn tại.
- Đánh giá về vai trò của nhân viên công tác xã hội trong từng hoạt động
thực hiện chính sách cho NKT ở chính quyền cơ sở
5 K
5
K
c t ể, đối tƣợn và p ạm vi n
c t ển
i n cứu
i n cứu
Nhân viên CTXH - Cán bộ làm công tác lao động thương binh xã hội của
UBND phường
Lãnh đạo quản lý trực tiếp của nhân viên CTXH tại UBND
NKT đang sống trên địa bàn
Người nhà NKT đang sống trên địa bàn
5 2 Đối tƣợn n
i n cứu
Vai trò của nhân viên CTXH cấp cơ sở trong việc thực hiện chế độ chính
sách cho NKT
5 3 P ạm vi n
việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại địa bàn?
6 2 Giả t u ết n
-
i n cứu
Việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT trên địa bàn phường tại Hà Nội
được thực hiện khá tốt, NKT được hưởng đầy đủ các chính sách cơ bản của Nhà
nước
-
Nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở chưa thực hiện hết vai trò của mình
trong việc thực hiện chế độ chính sách cho NKT tại địa bàn
- Có nhiều giải pháp để nâng cao vai trò của nhân viên CTXH trong hệ thống
chính quyền cấp cơ sở như giáo dục, chính sách đãi ngộ, thay đổi nhận thức…
7 P ƣơn p
7.1 P ƣơn p
pn
i n cứu
p p ân tíc tài liệu
Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu từ việc lựa
chọn vấn đề, chọn đối tượng nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích kết quả
nghiên cứu. Để có thể thực hiện được đề tài, tác giả phải tham khảo rất nhiều tài
liệu khoa học, sách báo, nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề lựa chọn. Ngoài
lãnh đạo - Phó chủ tịch phụ trách văn hóa xã hội và 12 người nhà của NKT
Phỏng vấn sâu để tìm hiểu thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách cho
NKT trên địa bàn, các chủ trương chính sách cho NKT tại địa phương, tìm hiểu cụ
thể công việc mà nhân viên CTXH thực hiện trong vai trò là cán bộ lao động
thương binh xã hội phường
15
Đối tƣợng phỏng vấn
Số lƣợng
1
Nhân viên CTXH
4
2
Lãnh đạo phụ trách
4
3
Người nhà NKT
8
người có ít nhất thâm niên 2 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Lao động
Thương binh xã hội, được đào tạo chính quy, hoặc không chính quy, được bồi
16
dưỡng, tập huấn kỹ năng về CTXH. Hiện nay, trong số 4 nhân viên CTXH tại 4
phường được nghiên cứu có 3 người là cử nhân được đào tạo chính quy về CTXH,
1 người còn lại là cử nhân văn hóa, nhưng tất cả đều được tham gia các khóa tập
huấn kiến thức, kỹ năng về CTXH và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực
này.
- Phỏng vấn sâu đối tượng lãnh đạo trực tiếp của nhân viên CTXH tại cơ sở:
tiến hành phòng vấn sâu 4 lãnh đạo phường phụ trách mảng Văn hóa – xã hội, đây
là những người trực tiếp lãnh đạo ch đạo cán bộ Lao động Thương binh xã hội
trong công tác… Các thông tin được thu thập, bao gồm: nhu cầu của cơ quan về
sự cần thiết có mặt vai trò nhân viên CTXH chuyên nghiệp; Đánh giá những hoạt
động của nhân viên CTXH tại cơ quan đơn vị đã trợ giúp được gì cho công tác
Lao động thương binh xã hội và cho đối tượng NKT; Những mong muốn được
nhân viên CTXH trợ giúp; Đóng góp ý kiến để giúp phát triển đội ngũ nhân viên
CTXH làm việc tại chính quyền cơ sở
Những nội dung phỏng vấn sâu lãnh đạo UBND phường phụ trách Văn hóa –
xã hội được sử dụng trong phần đánh giá nhu cầu cần có vai trò của nhân viên
CTXH chuyên nghiệp trong chính quyền cơ sở. Về những vai trò của nhân viên
CTXH đối với cơ quan đơn vị, với đối tượng NKT, sự hài lòng của lãnh đạo cơ
quan với việc thực hiện vai trò của nhân viên CTXH hiện nay. Những giải pháp
được đề xuất để chuyên nghiệp hóa đội ngũ.
Cách chọn mẫu phỏng vấn: Họ là những người thường xuyên, trực tiếp làm
việc với nhân viên CTXH trong công tác, và cũng là đối tượng được hưởng lợi từ
sự giúp việc của nhân viên CTXH.
- Đối tượng NKT: tiến hành phỏng vấn sâu 8 đối tượng NKT. Các nội dung thu
thập bao gồm: vì NKT có nhiều người là đối tượng khuyết tật trí tuệ và hầu hết
nhân viên CTXH.
Tất cả những kết quả phỏng vấn sâu đều có ý nghĩa quan trọng trong nghiên
cứu, những nội dung thu được từ phỏng vấn sâu phục vụ cho việc phân tích, đánh
18
giá vai trò của nhân viên CTXH tại chính quyền cơ sở một cách khách quan, chính
xác nhất.
II. NỘI DUNG CHÍNH
C ƣơn
. Cơ sở lý luận và t ực tiễn của vấn đề n
C ck
1.1.1 K
i n cứu
i niệm c n cụ
i niệm N ƣời k u ết tật
Trên thế giới
Theo quan niệm của Tổ chức y tế thế giới (WHO), có 3 thuật ngữ có liên
quan đến thuật ngữ tàn tật, khuyết tật. Đó là “Khiếm khuyết”, “Giảm khả năng” và
“tàn tật”
“Khiếm khuyết”: Thuật ngữ này ch tình trạng bị mất hoặc tình trạng bất
bình thường một hay các bộ phận cơ thể hoặc chức năng tâm sinh lý. Khiếm khuyết
có thể là hậu quả của bệnh tật, tai nạn, các nhân tố môi trường hoặc bẩm sinh.
“Giảm khả năng”: thuật ngữ này hàm ý nói ở cấp độ cá nhân là tình trạng giảm
hoặc mất khả năng hoạt động do khiếm khuyết gây ra; hạn chế hoặc mất chức năng
“Khuyết tật” và “tàn tật” là hai từ tiếng Việt để ch cùng một khái niệm, hiện
nay người ta vẫn dùng song song chúng, trên các phương tiện truyền thông đại
chúng và văn bản pháp quy. Trong các pháp lệnh trước đây của Nhà nước Việt
Nam, tàn tật là cụm từ chính thức được sử dụng, song, theo dự thảo năm 2009, từ
khuyết tật đươc dùng thay thế từ tàn tật trong các bộ luật
Theo Pháp lệnh về người tàn tật của Việt Nam ban hành 1/11/1998 “Người
tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người khiếm khuyết một hay
nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau làm
giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tâp gặp nhiều khó
khăn” [25].
Ngày 17/06/2010, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua Luật NKT, có hiệu lực từ 01/01/2011, chính thức sử dụng khái niệm
“người khuyết tật” thay cho khái niệm “tàn tật” hiện hành, phù hợp với khái niệm
và xu hướng nhìn nhận của Thế giới về vấn đề khuyết tật. Theo Luật NKT thì: “
20
NKT là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm
chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp
khó khăn” [20].
Thông thường, từ khuyết tật được cho là mang sắc thái tình cảm, ý nghĩa tốt
hơn là từ tàn tật. Người ta cho rằng từ “tàn” trong cụm từ tàn tật gợi đến hình ảnh
tiêu cực, tạo cảm giác không còn khả năng gì, không còn tương lai và điều đó ảnh
hưởng không tốt đến nỗ lực phấn đấu vượt khó khăn. Từ “khuyết” mang ý nghĩa
suy giảm chức năng nhưng vẫn còn khả năng phục hồi, vẫn còn hy vọng. Vẫn còn
nhiều tranh luận liên quan, nhưng về cơ bản, điều cốt yếu vẫn là thái độ và hành vi
thực tế của xã hội đối với đối tượng này như thế nào.
1.1.2 K
i niệm vai trò
Vì vai trò gắn với chức năng, trong nghiên cứu tôi sẽ nghiên cứu các vai trò của
nhân viên CTXH gồm: vai trò hỗ trợ, vai trò môi giới trung gian, vai trò giáo dục
hướng dẫn, vai trò biện hộ gắn với các chức năng tương ứng.
- Đặc trƣn của Vai trò
ội
+ Vai trò là sự kết hợp của khuôn mẫu tác phong bên ngoài (hành động) và
tác phong tinh thần ở bên trong (kiến thức, sự suy nghĩ). Nó không phải bao giờ
cũng là những cơ chế tác phong độc đoán, cứng rắn, thụ động (như các vai trò trong
một số nghi thức tôn giáo) mà có tính co giãn (có thể lựa chọn, lầm lẫn…), chủ yếu
chịu sự tác động từ phía chủ thể, phong cách thực hiện vai trò, mức độ tích cực,
mức độ nhận thức về vai trò đó.
+ Vai trò xã hội mô tả các tác phong đồng nhất được xã hội chấp nhận. Nó
xuất hiện từ những mối quan hệ xã hội, những mối quan hệ qua lại của những
người cùng hoạt động. Vai trò xã hội bao hàm các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
tới một nhiệm vụ nào đó.
+ Vai trò được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn mực xã hội nói
chung, với sự mong đợi của người xung quanh, không phụ thuộc vào cá nhân –
người thực hiện vai trò.
22