ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------
HOÀNG THỊ HÀ
ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO
CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------
HOÀNG THỊ HÀ
ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO
CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60220315
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Văn Thịnh
Hà Nội - 2017
Học viên
Hoàng Thị Hà
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH: Ban Chấp hành
BTV: Ban Thường vụ
CLB: Câu lạc bộ
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVTN: Đoàn viên thanh niên
LHTN: Liên hiệp thanh niên
TNCS: Thanh niên cộng sản
TW: Trung ương
UBKT: Uỷ ban kiểm tra
UBND: Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................................4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................8
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................8
5. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................9
6. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................10
7. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................10
Chương 1. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH
HÓA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN TỪ
NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010....................................................................................11
Tiểu kết Chƣơng 2 ...................................................................................................69
Chương 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM .....................................71
3.1. Nhận xét ............................................................................................................71
3.1.1. Ưu điểm ...........................................................................................................71
3.1.2. Hạn chế ...........................................................................................................79
3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ...........................................................................86
3.2.1. Phải luôn đảm bảo sự lãnh đạo sát sao của các cấp bộ Đảng đối với công tác
Đoàn và phong trào thanh niên ................................................................................86
3.2.2. Xây dựng tổ chức Đoàn phải gắn liền với công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ Đoàn vững mạnh ...........................................................................................88
3.2.3. Công tác chỉ đạo của Đảng bộ phải có sự quyết liệt, có trọng tâm, trọng
điểm, có sơ kết, tổng kết; làm tốt công tác kiểm tra, thi đua khen thưởng đảm bảo
tính khách quan, minh bạch, công bằng ...................................................................90
3.2.4. Đảng bộ tỉnh phải nắm vững tâm tư, nguyện vọng, quan tâm tới lợi ích chính
đáng của đoàn viên thanh niên .................................................................................92
Tiểu kết Chƣơng 3 ...................................................................................................93
KẾT LUẬN ..............................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam luôn dành sự quan
tâm đặc biệt đối với thế hệ trẻ. Bác Hồ đã khẳng định: "Thanh niên là bộ phận
quan trọng của dân tộc, nước nhà thịnh hay suy; yếu hay mạnh phần lớn là do
thanh niên". "Họ là bộ phận năng động nhất của dân tộc, họ chỉ có thể phát
huy được sức mạnh khi họ đã được tổ chức, hướng dẫn hoạt động đúng".
Đảng ta đặt niềm tin sâu sắc vào thanh niên: “Thanh niên là rường cột của
lập, thống nhất Tổ quốc và xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa, xây dựng
quê hương Thanh Hóa anh hùng. Thời kỳ đổi mới, các thế hệ thanh niên
Thanh Hóa đã có những cống hiến to lớn, lập nên những tấm gương anh hùng
trong chiến đấu, học tập, lao động sản xuất. Lãnh đạo công tác Đoàn và
phong trào thanh niên là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của Đảng.
Thực tế đã cho thấy ở địa phương, cơ quan, đơn vị nào cấp ủy đảng, chi bộ
quan tâm, chỉ đạo sát sao đến công tác Đoàn và phong trào thanh niên thì ở
nơi đó, ĐVTN có điều kiện tốt nhất để phát triển, phát huy được sự năng
động, sáng tạo và nhiệt huyết trong các phong trào học tập; xung kích vì cuộc
sống cộng đồng, xung kích trong lao động vì sự phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Thanh Hoá luôn nhận được
sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá . Để góp phần tìm
hiểu chủ trương và sự chỉ đạo công tác Đoàn, phong trào thanh niên tại Thanh
Hoá, tôi chọn đề tài: “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo công tác Đoàn và
phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015” để làm luận văn Thạc sĩ
của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chủ nghĩa Mác- Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đều luôn
khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của thanh niên đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc; đồng thời rất quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác
4
thanh niên, xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn thanh niên vững mạnh; chằng
hạn như trong các cuốn C.Mac- Ăngghen- Lênin (1982), Bàn về thanh niên,
NXB Thanh niên, Hà Nội; Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên, V.I Lênin tuyển
tập, quyển 2 (1959), NXB Sự thật, Hà Nội; Hồ Chí Minh gửi thanh niên Việt
Nam (1950), NXB Sự thật, Hà Nội; các văn kiện, chỉ thị của Đảng về công tác
thanh niên…đều khẳng định rõ quan điểm trên. Nghiên cứu về công tác Đoàn
Nội; các cuốn sách về nội dung công tác Đoàn, công tác thanh niên trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Cẩm nang công tác cán bộ đoàn cơ sở
(1996), NXB Thanh niên, Hà Nội; Củng cố và nâng cao chất lượng tổ chức
cơ sở đoàn (1996), NXB Thanh niên, Hà Nội; Những vấn đề nghiên cứu
thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB
Lao động – Xã hội, Hà Nội…
Các bài viết đăng trên các báo, tạp chí: Nguyễn Phú Trọng (2000),
Công tác tư tưởng văn hóa đối với tuổi trẻ là nhiệm vụ trọng yếu của Đoàn
thanh niên, Tạp chí thanh niên, số 1; Nguyễn Văn Trung (2008), Công tác
thanh niên trong tiến trình hội nhập, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 146;
Dương Trung Ý (2005), Vai trò của Đoàn trong giáo dục lý tưởng, đạo đức,
lối sống cho thanh niên, Tạp chí thanh niên, số 2; Hoàng Bình Quân (2000),
Vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với chiến lược phát
triển thanh niên, Tạp chí Thanh niên, số 19; Tại Hội thảo Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh – 70 năm xây dựng và trưởng thành (tháng 3- 2001), Tiến sĩ Trần Văn
Miều đã đề cập đến một số vấn đề khái quát của Đoàn trong tham luận trình
bày trước Hội thảo…
Ở những mức độ khác nhau, các công trình sách, báo trên đã phần nào
nêu lên những vấn đề về lý luận và cách tiếp cận khi nghiên cứu về thanh
niên, về công tác Đoàn và phong trào thanh niên, bước đầu tổng kết những
thành tựu và hạn chế trong hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và sự
lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức Đoàn.
6
Các Luận văn thạc sỹ của các tác giả: “Đảng Cộng sản Việt Nam với
công tác vận động thanh niên từ 2001 – 2010” (Bùi Thị Thu Trang), Đảng bộ
Đồng Nai lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên thời kỳ 19862002 (Đặng Mạnh Trung); “Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lãnh đạo công tác Đoàn
thanh niên từ năm 1997 đến năm 2005” (Trịnh Văn Thoại), “Đổi mới đội ngũ
- Vai trò của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo
công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở tỉnh từ năm 2006 đến năm 2015.
- Ưu điểm, hạn chế và những kinh nghiệm chủ yếu rút ra từ thực tiễn
công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở tỉnh Thanh Hóa từ năm 2006 đến
năm 2015.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa với công tác
Đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015; từ đó đưa ra một
số nhận xét ưu điểm, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm về lãnh đạo công
tác Đoàn và phong trào thanh niên của Đảng bộ tỉnh.
3.2. Nhiệm vụ
- Sưu tầm, tập hợp tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Trình bày một cách có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên trên địa bàn tỉnh từ năm
2006 đến năm 2015.
- Đưa ra những nhận xét ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
trong lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên.
- Rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình lãnh đạo công tác
Đoàn và phong trào thanh niên của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Luận văn nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo công tác Đoàn và phong
trào thanh niên Thanh Hóa của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa từ năm 2006 đến
năm 2015.
8
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Góp phần tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở tỉnh
Thanh Hóa.
- Những kinh nghiệm bước đầu về phát huy vai trò thanh niên, vai trò
của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có ý nghĩa lý luận và phương pháp
luận, chỉ đạo thực tiễn cho công tác Đoàn và phong trào thanh niên của tỉnh
Thanh Hóa trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Luận văn có thể sử dụng làm tư liệu cho việc biên soạn lịch sử truyền
thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hoá.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối
với công tác Đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2010.
Chương 2: Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo đẩy mạnh công tác Đoàn
và phong trào thanh niên từ năm 2011 đến năm 2015.
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm.
10
Chương 1
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH
HÓA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010
1.1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào
thanh niên của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
1.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng công tác Đoàn và phong trào
thanh niên ở Thanh Hóa trước năm 2006
Tình hình kinh tế - xã hội
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rộng (Diện tích tự nhiên là 11.168
Thanh Hoá còn là miền đất địa linh nhân kiệt, là quê hương của nhiều
anh hùng dân tộc, có truyền thống cách mạng lâu đời, có các di tích lịch sử
văn hoá nổi tiếng như: Khu di tích Lam Kinh, thành Nhà Hồ, nhiều danh lam
thắng cảnh đẹp như vườn quốc gia Cúc Phương, Bến En…, nhiều bãi biển
đẹp thuận lợi phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ.
Bên cạnh đó, tỉnh Thanh Hóa cũng đang gặp phải những khó khăn,
thách thức lớn. Tỉnh có địa bàn khá rộng, trong đó vùng núi chiếm hơn 2/3
diện tích lãnh thổ với địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, kinh tế chậm phát
triển, kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém, thiếu đồng bộ, nếp sinh hoạt và
phong tục tập quán sản xuất, trình độ dân trí của đồng bào các dân tộc vùng
cao còn lạc hậu, dễ bị các thế lực phản động lợi dụng kích động, lôi kéo, ảnh
hưởng lớn đến khả năng thu hút đầu tư từ bên ngoài, nhất là đầu tư nước
ngoài để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Dù là một tỉnh có đất rộng, dân
đông, nhưng Thanh Hóa vẫn là một trong số các tỉnh nghèo, quy mô sản xuất
còn nhỏ bé, giản đơn, nguồn vốn từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn rất hạn
chế, do GDP bình quân đầu người chỉ bằng 65% mức trung bình cả nước.
Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa vùng thấp với vùng cao, giữa nông
thôn và thành thị và giữa khu vực nông nghiệp (chiếm đại đa số) với khu vực
12
phi nông nghiệp còn rất lớn (thu nhập bình quân đầu người khu vực nông
nghiệp mới đạt dưới 3 triệu đồng/năm, chỉ bằng 40% mức thu nhập bình quân
toàn tỉnh), đây cũng là một thách thức lớn cần giải quyết. Những năm qua nền
kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc. Chất lượng tăng
trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chưa hình thành các ngành mũi
nhọn, các sản phẩm chủ lực một cách rõ nét. Tỷ lệ lao động làm việc trong
lĩnh vực nông, lâm nghiệp (là lĩnh vực có năng suất lao động thấp) vẫn là chủ
yếu (trên 70%), công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm.
179.331 đoàn viên tham gia sinh hoạt tại 9403 chi đoàn thuộc 1303 Đoàn cơ
sở ở 36 Huyện thị - thành đoàn và Đoàn trực thuộc; [58, tr.3]. Số lượng và
chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn trong toàn tỉnh đã được nâng lên. Nhìn chung
ĐVTN Thanh Hóa có lòng yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái, hiếu học,
cần cù, sáng tạo, có ý chí vượt khó, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong
công cuộc đổi mới quê hương đất nước.
Tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh niên Thanh Hóa trước
năm 2006
Nhờ có sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, sự
phối hợp của các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, công tác Đoàn và phong trào
thanh niên Thanh Hoá trong những năm qua đã có những chuyển biến tích
cực: nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn từng bước được đổi mới; các
phong trào thanh niên ngày càng đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích chính
đáng của thanh niên; do đó ngày càng tập hợp được đông đảo thanh niên tham
gia vào các tổ chức, phong trào do Đoàn phụ trách. Những đóng góp của
thanh niên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội những năm qua là rất đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, chất lượng và phương thức hoạt động của một số cấp bộ
Đoàn trong tỉnh vẫn chậm đổi mới, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của
14
thanh niên và yêu cầu của xã hội. Nhiều vấn đề xã hội bức xúc trong thanh
niên chậm được giải quyết như: học tập, vui chơi giải trí, việc làm, thu nhập,
vv… Một bộ phận không nhỏ thanh niên sau khi tốt nghiệp các trường Đại
học, cao đẳng về địa phương không xin được việc làm, hoặc phải xin vào làm
công nhân với các công việc trái ngành học trước đó, phải đào tạo lại, một số
lớn phải đi nơi khác tìm việc làm…. Đội ngũ cán bộ Đoàn chưa được quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng một cách có hệ thống, chưa đáp ứng được yêu cầu
chỉ đạo và tổ chức hoạt động cho ĐVTN. Thực trạng đó tác động rất lớn đến
bộ và công bằng xã hội; tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ
đối ngoại, chủ động và hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị xã hội; sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại” [33, tr. 630-631]
Đại hội cũng nhấn mạnh vai trò của lực lượng thanh niên, công tác
thanh niên và xác định đây là một trong các lực lượng chủ đạo thực hiện các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước. Và thanh niên sẽ càng phát huy được
sức mạnh của mình khi được tập hợp trong một tổ chức, được tạo điều kiện để
thể hiện, để phát triển. Đại hội chỉ đạo các cấp bộ Đoàn cần phải có các giải
pháp thiết thực nhằm thu hút rộng rãi thanh niên tham gia vào các tổ chức do
Đoàn thanh niên phụ trách; các cấp ủy đảng và chính quyền có chế độ tiếp
xúc, đối thoại trực tiếp, lắng nghe ý kiến của nhân dân (trong đó có ĐVTN).
Trong nghị quyết hội nghị lần thứ sáu BCH TW khóa X về “Tiếp tục
xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đai hóa đất nước”, Số: 20-NQ/TW ngày 28 tháng 1 năm 2008, Đảng
nhấn mạnh đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn,
chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực và quốc tế, có
lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng
16
cốt của giai cấp công nhân. Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn
liền với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ
chức, xây dựng tổ chức công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức
chính trị - xã hội khác trong giai cấp công nhân vững mạnh. [35, tr.4]
Để tăng cường sự chỉ đạo của Đảng đối với công tác thanh niên, Hội
nghị lần thứ bảy BCH TW khóa X ra nghị quyết số 25/NQ/TW ngày
25/7/2008 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nêu rõ định hướng tiếp tục
phát triển toàn diện; coi trọng hơn nữa việc trọng dụng tài năng trẻ, tạo bước
chuyển có tính đột phá trong bố trí và sử dụng cán bộ trẻ trên tất cả các lĩnh
vực; xây dựng tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vững mạnh, thực sự là
trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đội dự bị tin cậy của Đảng; tăng
cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội và
gia đình, phối hợp giáo dục, bồi dưỡng, phát huy vai trò của thanh niên; phát
huy sự nỗ lực phấn đấu của mỗi thanh niên trong học tập, lao động và cuộc
sống; không ngừng rèn luyện đạo đức, lối sống, hoàn thiện nhân cách trở
thành công dân hữu ích, thành viên tốt trong giáo dục, tích cực đóng góp cho
sự phát triển của đất nước; nhà nước quản lý thanh niên và công tác thanh
niên; thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng về thanh niên và công tác
thanh niên thành pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình hành động và
cụ thể hoá trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh hằng năm của các cấp, các ngành. [7, tr.3-4]
Ngày 11 tháng 9 năm 2009, Chính phủ ra nghị quyết số 45/NQ-CP ban
hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị
lần thứ VII BCH TW Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác thanh niên, xác định rõ mục tiêu: chú trọng xây dựng thế hệ
thanh niên Việt Nam giàu lòng nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành
18
pháp luật, có lối sống văn hóa, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội
nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kĩ năng và tác phong công nghiệp, đáp
ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. [92, tr.1]
1.2. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo công tác Đoàn, phong trào thanh niên của
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
1.2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh
việc phổ cập bậc trung học phổ thông. Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn
Quốc gia, phấn đấu đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu
học, 30% trường THCS và 20% trường THPT đạt chuẩn. Các loại hình trường
ngoài công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục cộng đồng, giáo
dục từ xa… sẽ tiếp tục được mở rộng thêm. [81, tr. 37]
Đại hội cũng đặt mục tiêu tiếp tục phát triển hệ thống các trường Đại
học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề…để đáp ứng yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ đắc lực CNH, HĐH của tỉnh; đẩy mạnh xã hội
hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, trong đó có chính sách quan tâm đến
học sinh có hoàn cảnh khó khăn giúp các em được đến trường. [81, tr.37]
Về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên: CNH, HĐH đã mang đến
nhiều cơ hội cho thanh niên. Tuy vậy, tình trạng thất nghiệp, làm không đúng
ngành nghề được đào tạo có xu hướng tăng lên, trong đó có những thanh niên
không có việc làm do không đáp ứng được yêu cầu thực tế công việc; có
những thanh niên do cơ chế xã hội chưa tạo điều kiện cho họ có chỗ đứng
trong xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của thanh niên; bỏ phí
chất xám và sức lao động của nguồn nhân lực. Trước tình hình đó, Đảng bộ
tỉnh đã tập trung tìm giải pháp khắc phục, trong đó vấn đề dạy nghề, nâng cao
trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp, năng lực khoa học công nghệ,
giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, nâng cao thu nhập cho thanh
niên là những mục tiêu quan trọng nhất. Tỉnh ủy đã tập trung chỉ đạo phát
20