SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC LỚP 1 NĂM HỌC 2018 2019 - Pdf 51

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH LỤC
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ AN LÃO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC LỚP 1
NĂM HỌC 2018 - 2019

Lĩnh vực (Môn): Tiếng Việt
Mã số
: 09

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Tuyết
Chức vụ

: Giáo viên

1


A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chon đề tài
Chúng ta đều biết, lớp 1 là lớp đầu cấp nên việc dạy đọc cho học sinh (HS) vô
cùng quan trọng trong việc tạo nền tảng, tiền đề để các em tìm tòi, phát hiện
kiến thức trước mắt cũng như trong tương lai. Ở lớp 1, các em học tốt thì khi
chuyển sang học các lớp tiếp theo các em mới nắm bắt được những yêu cầu cao
hơn của môn Tiếng Việt, thuận lợi cho việc học tập các môn khác. Để HS lớp 1
đạt được điều đó thì người thầy cần phải có cách tổ chức, hướng dẫn HS học tập
theo một quy trình khoa học, tích cực hóa được các hoạt động của các em nhằm

mụn hc khỏc lu loỏt thnh tho.
- Hc sinh t tin, ch ng, sỏng to vui v trong hc tp, cng nh trong cuc
sng
- Yờu quý mụn hc hn.
3 . Đối tợng nghiên cứu,
Sỏch giỏo khoa CGD lp 1( tp 1, 2, 3), Hc sinh lp 1
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Mục tiêu dạy học Ting Vit CGD lp1


Sỏch giỏo khoa Ting Vit CGD lp 1( Tp 1, 2, 3).



Một số tài liệu khác.

5. Gii hn phạm vi nghiên cứu
Trong chơng trình Ting Vit CGD lp 1 (Tp 1, 2, 3) t tun 0 n
tun 35


Hc sinh lp 1A2( 29 em).



Tp th giỏo viờn lp 1( 6 ngi)

Thời gian thực hiện: từ tháng 9 -2017 đến tháng 4 - 2018

B. NI DUNG

- Về chương trình dạy Tiếng Việt CGD việc sử dụng kí hiệu thay cho lời
nói của Giáo viên đỡ mất thời gian. Quy trình đọc và phân tích tiếng rất kĩ, học
sinh học sôi nổi. Hướng dẫn tập viết cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ giúp HS viết đúng độ
cao chữ , viết đúng luật chính tả.
- GV không phải soạn bài, tài liệu thiết kế đầy đủ nên có thời gian nghiên
cứu quy trình dạy nhiều hơn.
- Sách vở HS , đồ dùng đầy đủ.
4


- HS có độ tuổi đồng đều nhau, tập trung ở gần trường thuận tiện cho việc
đi học
- Hình thức: Học mà chơi, chơi mà học từ đó các em cảm thấy tự tin,
mạnh dạn hơn khi tham gia học tập.
- Trong quá trình học ,các em phân tích bằng thao tác vỗ tay làm cho tiết
học vui và sôi nổi hơn, các em thuộc bài nhanh hơn.
b. Khó khăn:
- Thời lượng dạy học trên lớp không nhiều về nhà nhiều phụ huynh HS
không quan tâm việc học bài ở nhà của con em, HS chỉ học được ở trên lớp là
chính.
- Kiến thức bài dài và khó, GV lại không khai thác tranh ảnh hay đồ dùng
trực quan để HS hiểu.
- Chưa có nhiều thời gian cho HS rèn kỹ năng luyện đọc.
- Các em lớp 1A2 từ trường Mầm non lên chưa bắt kịp được môi trường
học tập mới còn rụt rè, chậm chạp. Trong quá trình học còn mải chơi chưa chú ý
học bài, học trước quên sau, nhanh chán.
- Nhiều phụ huynh chưa quan tâm đến con em, việc học của các em, chưa
được quan tâm thích đáng, giao hết trách nhiệm dạy học cho giáo viên và nhà
trường.
- Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều.

cụ thể. Nó như một cẩm nang dành cho đội ngũ giáo viên giảng dạy và cán bộ
quản lí dùng chỉ đạo trong công tác chuyên môn.
Đối tượng của Tiếng Việt CGD lớp1 chính là cấu trúc ngữ âm, quy trình
dạy, phần vần, công đoạn dùng mẫu và lập mẫu. Học sinh nắm chắc ngữ âm,
luật chính tả, phân biệt rõ đâu là nguyên âm, phụ âm, âm đầu, âm đệm, âm
chính, âm cuối.
Phát huy được tính tích cực, chủ động trong học tập.
So với chương trình trước đây chỉ yêu cầu HS thuộc bảng chữ cái và ghép
vần, ghép tiếng để đọc, tập chép được bài.
**Khả năng áp dụng:
Khái quát chung về SGK môn Tiếng Việt CGD 1:
Tiếng Việt CGD lớp 1 gồm có 3 tập:
6


Tập 1 gồm tuần 0 và tuần 1 chủ yếu các em làm quen cách học, làm quen
các kí hiệu, phần này rất quan trọng là tiền đề cho các tuần sau. Tuần 2→ 8 học
sinh nắm chắc âm TiếngViệt. Phân biệt được phụ âm và nguyên âm từ nhận xét
cách phát âm luồng hơi đi ra như thế nào?
Tập 2 từ tuần 9→ 26, các em tập trung vào học các mẫu cơ bản:
Mẫu 1: Vần chỉ có âm chính: ba
Mẫu 2: Vần có âm đệm, âm chính: loa
Mẫu 3: Vần có âm chính, âm cuối: lan
Mẫu 4: Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối: loan
Mẫu 5: Nguyên âm đôi: uô, ưa, iê (yê)
Vần có âm cuối theo cặp (m/p, t/c..)
Tập 3 từ tuần 27→ 35, các em chủ yếu luyện tập tổng hợp các phần đã học ở
tập1 và 2, đi sâu vào học luật chính tả, phân biệt âm đầu, dấu thanh.
3.1. Để giúp học sinh lớp 1 nắm vững được nguyên âm, phụ âm, ghép
vần (theo 5 mẫu) trong Tiếng Việt 1( 3 tập).

Phát âm và nhận xét luồng hơi đi ra để phân biệt nguyên âm và phụ âm.
Tổng kết giới thiệu tên gọi. HS tự mình phát âm, tự mình cảm nhận luồng
hơi đi ra để có khái niệm ngữ âm đích thực. công đoạn lập mẫu phải làm thật kĩ
thì trước hết cần phải làm kĩ nhất việc 1
1c: Vẽ mô hình.
Việc 2: Viết.
Là cách xử lí mối quan hệ âm/chữ. Mỗi chữ là thể thống nhất toàn vẹn,
dùng ghi một âm. Ví dụ: c,ch,ngh cũng chỉ là một chữ ( không phải như trước
đây ngh là do 3 chữ n, g, h ghép lại). Trước khi viết HS nhắc lại cách phát âm và
nhận xét luồng hơi đi ra để củng cố lại nguyên âm hay phụ âm.
2a: Giới thiệu chữ in thường.
2b: Giới thiệu chữ viết thường.
GV phải hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ đường đi của bút: Điểm bắt đầu- điểm
chuyển hướng- điểm kết thúc ( trước đây GV chỉ hướng dẫn độ cao và các nét)
8


Đưa chữ vào mô hình
a
Dùng mô hình để tạo tiếng mới
Thêm dấu thanh trong mô hình, viết xong đọc đi, đọc lại nhiều lần cá
nhân, nhóm, tổ và cả lớp để hình thành kĩ năng.
Chú ý viết là thao tác bằng tay. GV huấn luyện viết theo 4 mức độ: Viết
được, viết đúng, viết đẹp, viết nhanh. Quan trọng nhất là viết phải đúng.
2c: Viết tiếng có âm mới.
2d: Hướng dẫn viết vở “ Em tập viết”.
Chú ý: Viết đúng chính tả: Có 2 loại luật chính tả
1.Luật ghi âm, xử lí quan hệ âm /chữ
Âm
1

trọn vẹn thì chữ ghi tiếng cũng cũng đọc 1 lần trọn vẹn : nhìn chữ /bà/ đọc
trơn /bà/ nếu không đọc trơn buộc phải đánh vần thì lùi 1 bước đánh vần mấp
máy môi /bà/- /ba/- /huyền/- /bà/
* Cơ chế tách đôi:
1.Tạm thời bỏ thanh ngang- đọc trơn.
2.Trả lại thanh- đọc tiếng có thanh.
3.Đọc cả 4 mức độ âm thanh: To- nhỏ- nhẩm- thầm ( ngậm miệng) hay
còn gọi đọc bằng mắt.
3b: Đọc sách Tiếng Việt CGD lớp1-tập 1.
Thao tác 1: Trò tự đọc- đọc nhỏ, đọc tron
Thao tác 2: Đọc theo mẫu của thầy- đọc trơn ( HS lớp tôi đọc tốt nên cho
đọc mẫu )
Thao tác 3: Đọc theo tổ để củng cố
Thao tác 4: Đọc cá nhân để kiểm tra
Thao tác 5: Nhận xét về chính tả
Việc 4: Viết chính tả.
Việc 4 là cơ hội kiểm tra đánh giá có phải: học gì được nấy,
học đâu chắc đấy.
Quy trình viết chính tả:
Thầy đọc 1 lần 1-2 tiếng
Trò làm 4 thao tác theo trật tự:
1. Nhắc lại tiếng
2. Phân tích tiếng
3. Viết (theo luật chính tả)
4. Đọc lại
4a: Viết bảng con: Viết chữ ở trang chẵn
Viết từng tiếng rời ba / bà
Viết 2 tiếng liền nhau: ba bà, bà ba (mỗi chữ cách nhau bằng 1 chữ “o”tức
là 1li rưỡi)
10

tập” những gì đã có.
1.Mỗi lần dùng mẫu chỉ thay một âm ( âm vị)
2. Để nắm chắc âm mới thì phải giữ lại nó ( trong mô hình) thay âm kia
bằng những âm đã học. Viết vào bảng con những tiếng mới:
Học chữ c thì gặp lại các chữ a,b
Học chữ e thì gặp lại các chữ: a, b,c, ch, d, đ
11


Các âm ( và chữ) xuất hiện lần lượt theo thứ tự bảng chữ cái abc. Nếu
hàng ngày GV làm theo thứ tự này thì học hết lớp 1 các em sẽ học thuộc bảng
chữ cái.
Hết tiết học này đến tiết học khác, tiết học nào cũng thực hiện theo 4 quy
trình cứng của sơ đồ 4 thì học sinh sẽ học được cách học bằng trí óc.
Tiết học được tổ chức và kiểm soát trên cả 2 trang trong SGK.
Trang chẵn: dành cho học sinh cả lớp đều đọc được.
Trang lẻ dùng để phân hóa: Ai có sức đến đâu thì học tập đến đó.
QUY TRÌNH DẠY VẦN
Việc 1: Thao tác trên vật thật để rút ra âm vị
Việc 2: Nắm được âm vị HS biết thay thề âm vị để nắm chắc trong đầu âm
vị đó và cụ thể hóa bằng chữ viết.
Việc 3: Từ vật thay thế đó lại trở về với vật thật.
Việc 4: Củng cố, đánh giá cả ba việc trên bằng cách cho HS viết lại các
tiếng, vần đã học bằng chữ từ cách đánh vần, phân tích và ghi lại bằng con chữ
cụ thể.
1.Mở đầu: GV cho HS nhắc lại vần đã học theo mẫu nào ?
Mẫu an, vần có âm chính và âm cuối
Thay âm chính bằng âm khác, thêm dấu thanh. Nêu luật chính tả ghi dấu
thanh.
Vẽ mô hình

* So sánh với tập 1 và tập 2 thì tập 3 quy trình có thay đổi như sau:
Việc 1: Ôn tập dành cho ngữ âm- khái niệm ngữ âm và chính tả ( ở trang
lẻ)
Việc 2: Đọc: Đọc trơn , đọc cả 4 mức âm thanh. Chú ý hơn đọc bằng mắt
( để tăng tốc độ đọc) . Bài đọc ở trang chẵn
Tập 1 và tập 2: Việc 1: Đọc,
Việc 2: Viết vở : Em tập viết
Việc 3: Đọc,
Việc 4: Viết chính tả
Tập 3:

Việc 1: Đọc
13


Việc 2: Đọc
Việc 3: Viết
Việc 4: Viết chính tả
Thực hành Tuần 29 (tiết 9-10)
Việc 1: Phương pháp tách đôi
1a. Mẫu : Cành
Bước 1: Tách thanh ra còn để lại tiếng thanh ngang: canh
Bước 2: Tách đôi tiếng thanh ngang canh thành hai phần: âm đầu c,
phần vần anh
Bước 3: Nếu chưa đọc được vần anh thì tiếp tục tách a - nh
Bước 4: Trả lại thanh: canh - huyền - cành
1b. Tổng kết
Việc 2: Đọc : Con chim manh manh
Bước 1: Chuẩn bị
1. Đọc nhỏ: Yêu cầu HS đọc nhỏ toàn bài

1. Nhắc lại tiếng
2. Phân tích tiếng
3. Viết (theo luật chính tả)
4. Đọc lại
GV đọc soát bài
Thu vở, nhận xét rút kinh nghiệm. GV lưu ý một số từ HS hay viết sai.
** Một số yêu cầu chủ yếu khi thực hiện
1. Đối với GV
Tác phong lời nói , cử chỉ, điệu bộ của GV cần phải chuẩn mực, thân thiện.
Giáo viên gương mẫu trong cách phát âm và viết mẫu.
Khi đọc bài GV cần hướng dẫn cụ thể và phát âm chuẩn, cho HS đọc lại
nhiều lần ( tăng cường đọc cá nhân), chọn dung lượng đọc trên bảng phù hợp
với trình độ học sinh, từng học sinh cần yêu cầu cụ thể mức đạt được . Ví dụ :
học sinh hoàn thành tốt yêu cầu đọc trơn nhanh, học sinh hoàn thành yêu cầu
đọc trơn được ở mức độ còn chậm, học sinh có năng lực chưa hoàn thành thì yêu
15


cầu đánh vần đúng, nhanh hơn, tập đọc trơn.....cần phân phối thời gian cho phù
hợp ưu tiên hơn đến những em còn chậm.
Khi viết mẫu cần cụ thể từng nét, nêu rõ độ cao để học sinh nhớ lại,
hướng dẫn các em viết thật tỉ mỉ, không làm qua loa mà phải chậm chắc
Quy trình 4 việc cần phải thực hiện theo trình tự.
Câu lệnh của giáo viên cần phải dứt khoát, rõ ràng. HS thực hiện theo đúng
yêu cầu của giáo viên hoạt động giữa GV- HS cần diễn ra nhịp nhàng.
Các hoạt động của lớp cần phải thực hiện theo “ký hiệu” trên bảng hoặc ký
hiệu bằng tay của giáo viên. Giáo viên không nên nói nhiều mà phải ưu tiên các
hoạt động cho học sinh.
Giáo viên cần phải thuộc các việc cơ bản ở mỗi bài, nghiên cứu kĩ tài liệu
trước khi đến lớp.

Quan tâm khích lệ học sinh, tạo cơ hội để học sinh được chủ động tích
cực thông qua giờ học và thực hành. Kiểm tra thường xuyên để uốn nắn cho học
sinh:
Thường xuyên kiểm tra, gần gũi các em học sinh hay mắc lỗi để động
viên, khuyến khích các em, không để các em chán nản và phối hợp cùng với gia
đình tìm biện pháp rèn riêng cho từng em.
Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc thật chuẩn và chính xác bài đọc . Cho cả lớp
đọc, đọc cá nhân để phát hiện lỗi sai chỉnh sửa kịp thời . Lồng ghép các trò chơi
học tập trong các tiết học. Tổ chức cho các em hoạt động chuyển tiết bằng nhiều
hình thức phong phú tránh mỏi mệt sau mỗi tiết học.
Làm tốt công tác duy trì sĩ số hàng ngày, nề nếp của HS. Mỗi ngày làm ra
một sản phẩm mới cho chính mình thì:
“Mỗi ngày đến trường náo nức một ngày vui. Đi học là hạnh phúc”.
Yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái, GV viết và in bảng chữ cái có phiên
âm cách đọc phát về cho phụ huynh HS dạy thêm cho con đọc và viết ở nhà: a, b
(bờ), c, k, q(cờ), …

3.3. Phân loại hệ thống cấu trúc vần gắn với luật chính tả.
17


Ở giai đoạn này, học sinh được học cấu trúc vần - chữ theo nguyên tắc: phụ
âm ghép với nguyên âm để tạo thành tiếng (ba, bà, bá, bả…). Gồm 22 phụ âm và
11 nguyên âm . Phụ âm đầu ghép với các vần theo mẫu tạo thành tiếng( ba, loa,
lan, loan) ghép với 6 dấu thanh, một số nguyên âm đôi.
Lưu ý luật chính tả:
Âm /c/ đứng trước âm đệm ghi bằng con chữ q, âm đệm ghi bằng con chữ
u: quai, quê…
Âm /cờ/ đứng trước e,ê,i viết bằng con chữ /ca/ : ki, ke, kê
Âm /gờ/, /ngờ/ đứng trước e,ê,i viết bằng con chữ /gh/, /ngh/.

con. Kết quả viết trên bảng con là phản ánh quá trình tư duy cuả HS trong việc
luyện đọc. Vì viết đúng chứng tỏ HS đã nghe đúng, hiểu đúng , đọc đúng( nhẩm,
đánh vần) và ngược lại. Đây cũng là một phần trong việc kiểm tra kết quả đọc
của HS đồng thời cũng là kiểm tra kĩ năng viết của HS.Căn cứ vào kết quả đó
GV đánh giá và điều chỉnh quá trình dạy học của mình. Mặt khác, khi HS thực
hiện viết bảng con sẽ không làm lãng phí thời gian của các em mà GV lại kiểm
tra được cả lớp và HS được rèn kĩ năng viết đúng trước khi viết vào vở.

4.Hiệu quả của việc áp dụng sáng kiến vào thực tiễn
Qua kết quả thi cuối năm của năm học 2017-2018 chất lượng môn Tiếng
Việt của lớp1A2 đã nâng lên rõ rệt, cụ thể như sau:
TSHS
29
Hoàn thành tốt
20

70 %

Cuối học kì II
Hoàn thành
9

30 %

Chưa hoàn thành
0

0%

- 20 HS đạt điểm 9 và điểm10 trong môn Tiếng Việt ở kì thi cuối năm.

- Tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các em cả về vật chất , tinh thần, thời
gian.
- Trong các môn học khác GV luôn hướng học sinh nói thành câu đủ ý khi
trả lời bài, phát âm chuẩn ,viết đúng .Giúp đỡ học sinh có năng lực chưa hoàn
thành tiến bộ, học sinh có năng lực hoàn thành và hoàn thành tốt cần bồi dưỡng ,
hướng dẫn để các em sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt tốt, linh hoạt .

20


2. Kiến nghị
- Để thực hiện có hiệu quả, GV trong tổ thường xuyên trao đổi chuyên
môn, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường nhiều hơn .
- GV cần có sự nghiên cứu nội dung bài dạy, nắm vững mục tiêu từng tiết
dạy từ đó vận dụng cho phù hợp đối tượng HS lớp mình phụ trách.
- Tùy theo từng địa phương mà chọn từ ngữ cần rèn đọc, từ ngữ cần giải
nghĩa, cho đoạn viết chính tả phù hợp, không rập khuôn máy móc như sách thiết
kế. HS luyện đọc câu có liên quan đến vần vừa học và luyện viết chính tả câu
vừa luyện đọc. Đối với HS cần hỗ trợ có thể kèm cả tập chép1 →2 câu.
- Sử dụng thường xuyên các thiết bị phục vụ dạy học có sẵn và tự làm, tự
sưu tầm thêm để đưa vào tiết dạy.
Trên đây là giải pháp mà tôi đã sử dụng cho đơn vị mình để giải quyết
khó khăn vướng mắc trong dạy Tiếng Việt CGD lớp 1ở Trường Tiểu học xã An
Lão trong năm học 2017-2018 , trong quá trình triển khai thực hiện sáng kiến
còn nhiều thiếu sót , kính mong được sự góp ý quý báu của đồng nghiệp, của
Ban giám hiệu nhà trường,…để giải pháp thực hiện đạt hiệu quả cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
An Lão, ngày 8 tháng 10 năm 2018
Người thực hiện


22


1. KÕt luËn
Trang 20
2. Kiến nghị

Trang

21

23


24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status