BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI ỦY
BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG THUỘC QUẬN
THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI ỦY
BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG THUỘC QUẬN
THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng 04 năm 2018.
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Hoàng Nguyên
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 18/06/1979
Nơi sinh: TP.HCM
khám phá EFA. Sau khi đánh giá thang đo, bước tiếp theo trong chương này sẽ xác
định mô hình hồi quy và tiến hành kiểm định: kiểm định tương quan từng phần của
các hệ số hồi quy, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình, kiểm định hiện tượng đa
cộng tuyến, kiểm định phương sai của phần dư thay đổi.
Chương 5: Kết luận và ý nghĩa của nghiên cứu. Trong nội dung chương sẽ trình bày
những kết quả nghiên cứu chính, hàm ý của nghiên cứu, những đóng góp chỉnh của
nghiên cứu, hạn chế và những gợi ý nghiên cứu tiếp theo.
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS,TS. Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
PGS,TS. Nguyễn Phú Tụ
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
lực làm việc thì sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước và có ảnh
hưởng tiêu cực đến xã hội. Do đó, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc của CBCC có vai trò quan trọng.
Dựa trên lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow và các nghiên cứu trước đây trên
Thế giới và Việt Nam, tác giả đã kiến nghị mô hình lý thuyết gồm 5 yếu tố tác động
đến động lực làm việc của CBCC bao gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu
cầu xã hội, nhu cầu tự trọng, nhu cầu thể hiện. Phương pháp nghiên cứu sử dụng để
kiểm định mô hình đo lường và mô hình lý thuyết bao gồm nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật
thảo luận nhóm với 05 CBCC đang làm việc tại UBND các phường thuộc quận Thủ
Đức. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với
một mẫu có kích thước là n = 197. Nghiên cứu này dùng để khẳng định độ tin cậy
và giá trị của các thang đo và để kiểm định mô hình lý thuyết thông qua phương
pháp hồi quy đa biến.
Kết quả nghiên cứu nhận diện được bốn yếu tố tác động đến động lực làm việc
của CBCC tại UBND các phường thuộc quận Thủ Đức là nhu cầu xã hội, nhu cầu
an toàn, nhu cầu thể hiện và nhu cầu tự trọng. Các biến này giải thích được 30,2%
sự thay đổi trong động lực làm việc của CBCC tại UBND các phường thuộc quận
Thủ Đức. Trong các biến độc lập trong mô hình sau khi kiểm định thì biến độc lập
"nhu cầu tự trọng" có mức ảnh hưởng mạnh nhất đến động lực làm việc của CBCC
với tỷ trọng là 33,1%, kế đến là nhu cầu an toàn 24,6%, nhu cầu thể hiện đứng thứ 3
với 22,6%, và cuối cùng là nhu cầu xã hội 19,7%.
iv
ABSTRACT
Civil servants are the key to the operation of the state. If they do not have the
motivation to work, they will affect the operation of state agencies and have a
negative impact on the society. Therefore, the study on factors influencing the
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
1.5. Ý nghĩa khoa học của đề tài ...............................................................................4
1.6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ..........................6
2.1. Các khái niệm .....................................................................................................6
2.1.1. Khái niệm về động lực làm việc ....................................................................6
2.1.2. Khái niệm lĩnh vực công và cán bộ công chức ..............................................7
2.1.3. Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể ........................................................8
2.2. Lý thuyết về động lực .........................................................................................9
2.2.1. Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow ...........................................................9
2.2.2. Thuyết X và thuyết Y của McGregor ..........................................................10
2.2.3. Thuyết hai nhân tố của Herzberg .................................................................11
2.2.4. Thuyết ba nhu cầu ........................................................................................11
2.2.5. Thuyết thiết lập mục tiêu .............................................................................12
2.2.6. Thuyết củng cố .............................................................................................13
2.2.7. Thuyết thiết kế công việc .............................................................................13
vi
2.2.8. Thuyết công bằng .........................................................................................14
2.2.9. Thuyết kỳ vọng ............................................................................................15
2.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ...........................................................15
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................50
4.1. Mô tả mẫu .........................................................................................................50
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha ........................53
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................55
4.4. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................60
4.4.1. Phân tích tương quan giữa các nhân tố ........................................................60
4.4.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ...........................................................61
4.4.3. Kiểm định hiện tượng phương sai của các phần dư thay đổi .......................61
4.4.4. Kiểm định hệ số hồi qui và giả thuyết .........................................................63
Tóm tắt chương 4 ......................................................................................................65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ............................66
5.1. Kết luận ............................................................................................................66
5.2. Kết quả nghiên cứu chính .................................................................................67
5.3. Hàm ý quản trị ..................................................................................................67
5.4. Những đóng góp chính của nghiên cứu............................................................68
5.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...........................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................70
PHỤ LỤC ......................................................................................................................
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Từ viết tắt
Nghĩa viết tắt
CBCC
Cán bộ Công chức
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất ......................................................29
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn ...........................................................33
Hình 3.2: Quy trình xây dựng thang đo ....................................................................36
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu chính thức ................................................................47
Hình 4.1: Thu nhập của CBCC trong mẫu khảo sát..................................................51
Hình 4.2: Vị trí công tác của CBCC trong mẫu khảo sát ..........................................51
Hình 4.3: Thâm niên công tác của CBCC trong mẫu khảo sát .................................52
Hình 4.4: Thu nhập của CBCC trong mẫu khảo sát..................................................52
Hình 4.5: Kiểm định KMO và Bartlett .....................................................................56
Hình 4.6: Tổng phương sai trích được giải thích ......................................................56
Hình 4.7: Ma trận nhân tố xoay ................................................................................57
Hình 4.8: Mô hình điều chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA .................59
Hình 4.9: Phân tích tương quan giữa các nhân tố .....................................................60
Hình 4.10: Hiện tượng đa cộng tuyến .......................................................................61
Hình 4.11: Kết quả kiểm định phương sai của phần dư ............................................62
Hình 4.12: Hệ số hồi quy ..........................................................................................63
1
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường toàn cầu hóa hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra trên mọi lĩnh
vực, mọi tổ chức trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Mọi tổ chức mong muốn
thành công khi môi trường hiện tại cạnh tranh diễn ra khốc liệt (Tooksoon, 2011).
Để có thể tồn tại và cạnh tranh tốt trong môi trường kinh doanh hiện nay, các tổ
47,76 km2, 12 phường và dân số tính đến nay là khoảng 539.413 người (UBND
quận Thủ Đức, 2016). Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, đến nay cơ cấu kinh
tế quận chuyển dịch đúng định hướng, phát triển nhanh theo hướng tăng đầu tư,
phát triển ngành thương mại, dịch vụ, phù hợp với thế mạnh của một quận ở cửa
ngõ Đông Bắc của TPHCM. Tăng trưởng kinh tế của Thủ Đức bình quân đạt
11,5%/năm; thu ngân sách liên tục tăng, hiện nay Thủ Đức là một trong 11 quận
huyện của TP có mức thu ngân sách cao trên 2.000 tỷ đồng /năm; cơ sở hạ tầng kỹ
thuật được tập trung đầu tư phát triển nhanh và đồng bộ. Cùng với đó, các chính
sách về an sinh xã hội được quận tập trung thực hiện tốt (Phạm Minh Triết, 2017).
Giống như tình hình chung của cả nước và Thành phố Hồ Chí Minh, động lực làm
việc của CBCC tại quận Thủ Đức vẫn còn thấp, một bộ phận cán bộ hầu như làm
việc cho có mà chưa ý thức được trách nhiệm công việc của mình, điều này ảnh
hưởng chung đến mục tiêu phát triển Quận trong việc thực hiện mục tiêu phát triển
chung của Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạo động lực làm việc cho CBCC là sự quan tâm chung của lãnh đạo Thành
phố nói chung và quận Thủ Đức nói riêng. Để tạo động lực cho CBCC thì điều tiên
quyết cần phải xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ để từ
đó đưa ra các giải pháp tạo động lực đúng đắn hơn. Xuất phát từ thực tế đó và thực
tế là một CBCC đang công tác tại quận Thủ Đức nên tác giả chọn đề tài luân văn
thạc sĩ "Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của CBCC tại UBND các
phường thuộc quận Thủ Đức" để nghiên cứu.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là "Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực
làm việc của CBCC tại UBND các phường thuộc quận Thủ Đức". Trên cơ sở mục
tiêu tổng quát sẽ có các mục tiêu cụ thể sau:
sở lý luận về động lực làm việc, xây dựng mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong
mô hình, sau đó tiến hành thu thập dữ liệu quan sát đánh giá thang đo và kiểm định
mô hình nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu đưa ra.
4
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để thu thập dữ liệu.
Phương pháp hỗn hợp gồm định tính và định lượng và hai phương pháp này đều có
vai trò ngang nhau
Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm. Nghiên cứu này được
thực hiện để khám phá, điều chỉnh và bổ sung thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến
động lực làm việc của CBCC tại UBND các phường thuộc quận Thủ Đức.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
với CBCC đang làm việc tại UBND các phường thuộc quận Thủ Đức. Mục đích của
nghiên cứu này dùng để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu. Công cụ sử
dụng cho phân tích dữ liệu nghiên cứu là phần mềm SPSS 22.
1.5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài khám phá, xây dựng và điều chỉnh thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến
động lực làm việc của CBCC đang làm việc tại UBND các Phường thuộc quận Thủ
Đức. Kết quả nghiên cứu trong đề tài góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận về động
lực làm việc trong lĩnh vực công tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu trong đề tài góp phần hỗ trợ cho UBND các Phường
thuộc Quận Thủ Đức nhận diện được các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến động lực
làm việc của công chức, qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý.
1.6. Kết cấu của luận văn
Nội dung nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan. Chương này giới thiệu vấn đề nghiên cứu, khảo lược
các nghiên cứu trước đây có liên quan và lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu
Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm về động lực làm việc
Động lực làm việc là khái niệm thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học
giả trên thế giới nhưng đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất.
Thuật ngữ động lực bắt nguồn từ tiếng Latin "Movere" có nghĩa là di chuyển.
Động lực là những gì di chuyển chúng ta từ nhàm chán đến thích thú, và nó giống
như một bánh lái của phương tiện định hướng hành động của chúng ta (Islam and
Ismail, 2008). Động lực thể hiện quá trình tâm lý tạo ra sự thức tỉnh, định hướng và
kiên trì về các hoạt động tự nguyện theo định hướng mục tiêu (Mitchell, 1982). Để
đạt được mục tiêu, các cá nhân cần phải được khuyến khích và có nhiệt tình, tự
nguyện cam kết để đạt được mục tiêu. Động lực và sự thỏa mãn là khác nhau, động
lực là xu hướng và sự cố gắng đạt được mục tiêu mong muốn trong khi sự thỏa mãn
là sự toại nguyện khi điều mong muốn được đáp ứng (Trần Kim Dung and Nguyễn
Ngọc Lan Vy, 2011).
Động lực là quá trình mà nỗ lực của một người được tiếp thêm sức lực, hướng
dẫn và duy trì để đạt được mục tiêu (Robbins and Coulter, 2016). Theo định nghĩa
này có 3 thành phần chính gồm sức lực, sự định hướng và tính kiên trì. Thành phần
sức lực là thước đo cường độ, sự cố gắng và sức mạnh thể chất. Tuy nhiên chất
lượng của nỗ lực phải được xem xét như cường độ của nó. Mức độ nỗ lực cao
không nhất thiết dẫn đến việc thực hiện công việc thuận lợi trừ khi nỗ lực được tập
trung vào định hướng đem lại lợi ích cho tổ chức. Nổ lực hướng tới và nhất quán
với mục tiêu tổ chức là loại nỗ lực chúng ta muốn có từ nhân viên. Cuối cùng, động
lực bao gồm một chiều hướng kiên trì. Chúng ta muốn nhân viên tiếp tục nỗ lực để
đạt được mục tiêu đó.
Dựa trên một cách tiếp cận khác (Pinder, 1998, được trích dẫn trong Nguyễn
Thị Phương Dung, 2016, trang 35) định nghĩa “Động lực làm việc là một tập hợp
địa phương và các quỹ bảo hiểm xã hội (gồm quỹ hưu trí cho công nhân viên nhà
8
nước và quỹ bảo hiểm xã hội nói chung cho xã hội kể cả khu vực tư nhân như hưu
trí, tuổi già, thất nghiệp, y tế). Cách phân tổ có thể mềm dẻo cho phép xếp các quỹ
bảo hiểm vào thẳng chính phủ trung ương và địa phương thay vì xếp riêng rẽ, tùy
thuộc vào khu vực chính phủ có trách nhiệm. Các quỹ hưu trí có thể xếp vào từng
tiểu khu chính phủ, nhưng quỹ bảo hiểm xã hội (cho thất nghiệp và hưu trí hay
người già) chung cho cả nền kinh tế, có đóng góp của cả khu vực tư nhân là trách
nhiệm của chính phủ trung ương. (b) Khu vực doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh
vực tài chính và phi tài chính là doanh nghiệp do nhà nước nắm trên một nửa cổ
phần hoặc theo quy định của pháp luật có quyền quyết định chính sách và quyền bổ
nhiệm hội đồng quản trị hoặc giám đốc (Vũ Quang Việt, 2017).
Theo Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 định nghĩa, Cán bộ là công dân Việt
Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh),
ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là công dân Việt Nam,
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ
Lý thuyết về động lực
2.2.1. Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow
Vào năm 1943, nhà tâm lý học Abraham Maslow đã phát triển lý thuyết động
lực, lý thuyết này được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau, đó là thyết phân cấp nhu cầu.
Theo Maslow, mỗi con người đều có 5 cấp bậc nhu cầu và đi từ thấp đến cao:
(1) Nhu cầu sinh lý: là nhu cầu của một người đối với thực phẩm, đồ uống,
chỗ ở, tình dục, và các nhu cầu thể chất khác.
10
(2) Nhu cầu an toàn: là nhu cầu của một người về an ninh và bảo vệ khỏi tổn
hại về thể chất và tinh thần cũng như sự đảm bảo rằng nhu cầu thể chất sẽ tiếp tục
được đáp ứng.
(3) Nhu cầu xã hội: là nhu cầu của một người đối với tình cảm, sự gắn bó, sự
thừa nhận và tình bạn.
(4) Nhu cầu tự trọng: là nhu cầu của một người đối với các yếu tố quý trọng
bên trong như là lòng tự trọng, sự tự chủ, thành tích và các yếu tố quý trọng bên
ngoài như địa vị, sự công nhận và sự chú ý.
(5) Nhu cầu tự hoàn thiện: là nhu cầu của một người đối với sự tăng trưởng,
đạt được tiềm năng và tự hoàn thiện; động lực trở thành cái mà người ta muốn trở
thành.
Theo lý thuyết này, Maslow cho rằng mỗi cấp trong hệ thống phân cấp nhu
cầu phải được thỏa mãn đáng kể trước khi nhu cầu tiếp theo trở nên chiếm ưu thế.
Một cá nhân di chuyển cấp độ nhu cầu từ cấp này đến cấp khác. Thêm nữa, Maslow
tách 5 nhu cầu thành cấp cao hơn và thấp hơn. Nhu cầu sinh lý và an toàn được xem
là nhu cầu thấp hơn; nhu cầu xã hội, tự trọng và nhu cầu tự hoàn thiện được coi là
những nhu cầu cao hơn. Nhu cầu ở cấp thứ bậc thấp hơn phần lớn được thỏa mãn