BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN XUÂN LUYỆN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
LỰA CHỌN NGHỀ CỦA HỌC SINH LỚP 12
CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. Hồ Chí Minh - năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN XUÂN LUYỆN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
LỰA CHỌN NGHỀ CỦA HỌC SINH LỚP 12
CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
TS. Nguyễn Hải Quang
Phản biện 2
4
TS. Mai Thanh Loan
5
TS. Hà Văn Dũng
Chủ tịch
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 24 tháng 01 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
của học sinh viên lớp 12 tại các trường THPT ngoài công lập tại Tp. Hồ Chí Minh.
-
Đề xuất các hàm ý quản trị làm sao để việc lựa chọn ngành nghề của học sinh
lớp 12 có định hướng rõ ràng giúp học sinh tự quyết định, lựa chọn cho mình một
ngành nghề để theo đuổi.
III. Ngày giao nhiệm vụ
: 24/01/2017
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/2/2018
V. Cán bộ hướng dẫn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
: TS. Nguyễn Ngọc Dương
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề
của học sinh lớp 12 các trường THPT ngoài công lập tại TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh.
Mã ngành : 60340102
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của
TS. Nguyễn Ngọc Dương.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
vấn đề này tại Việt Nam, rất nhiều học sinh chuyển qua làm việc trong ngành nghề
khác sau khi tốt nghiệp các chương trình đào tạo nghề, đặc biệt là sau khi tốt nghiệp
đại học, cao đẳng. Bài nghiên cứu này đã chỉ ra những nguyên nhân tiêu biểu dựa
trên những nghiên cứu trước cũng như dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua phiếu
điều tra xã hội học. Kết quả cho thấy các hoạt động hướng nghiệp đối với học sinh
bậc phổ thông trung học thực sự chưa hiệu quả, ngoài ra, những yếu tố khác như
ảnh hưởng của người thân, nguyện vọng, năng lực có mức độ ảnh hưởng cao đối
với quyết định chọn nghề của học sinh. Kết quả nghiên cứu đồng thời khuyến nghị
các bài nghiên cứu tiếp theo nên tập trung tìm hiểu và đưa ra giải pháp nhằm tạo
điều kiện cho các hoạt động hướng nghiệp đối với học sinh được thực hiện một các
hiệu quả hơn.
iv
ABSTRACT
In Vietnam, high school student career choice is one of the most emerging
problems that needs to be solve efficently nowadays. According to previous
researches, a majority number of students change their career right after graduating
from colleges and universities despite of the career choice they have made at the
end of their high school. The result from this research points out that career
orientation activities for highschool students in Vietnam is not efficient, on the other
hand, other aspects such as family influence, desire, and ability play an important
role in students’ career choosing process. Thus, this research recommends futures
researchers to investigate the effiency of career orientation program for highschool
students in other to find out the solution for this matter.
v
sinh THPT: ......................................................................................................10
vi
2.3.2 Vai trò của việc chọn nghề đối với học sinh lớp 12:................................13
2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh lớp 12: ......14
2.3.3.1 Nhân tố khách quan: ..........................................................................14
2.3.3.1.1Gia đình: ........................................................................................14
2.3.3.1.2 Bạn bè: ..........................................................................................15
2.3.3.1.3 Hoạt động hướng nghiệp tại các trường PTTH: ...........................16
2.3.3.1.4 Các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội:........17
2.3.3.1.5 Nhu cầu của thị trường lao động và thông tin việc làm: ..............18
2.3.3.2 Nhân tố chủ quan:..............................................................................20
2.3.3.2.1 Nhận thức về nghề: .......................................................................20
2.3.3.2.2 Nguyện vọng và sự hứng thú với nghề:........................................21
2.3.3.2.3 Năng lực nghề nghiệp: ..................................................................21
2.3.4 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề của học sinh
lớp phổ thông trung học 12: ...............................................................................22
2.3.4.1 Giới thiệu về địa bàn và khách thể điều tra: ......................................22
2.3.4.2 Thực trạng các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc chọn nghề
của học sinh:....................................................................................................23
2.3.4.2.1 Ảnh hưởng từ cha mẹ, người thân và bạn bè: ..............................23
2.3.4.2.2 Ảnh hưởng từ các hoạt động hướng nghiệp: ................................24
2.3.4.2.3 Ảnh hưởng của thị trường lao động và các nguồn thông tin đại
chúng: ........................................................................................................26
2.3.4.3 Thực trạng các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến việc chọn nghề của
học sinh: ..........................................................................................................27
2.3.4.3.1 Nhận thức về nghề: .......................................................................27
2.3.4.3.2 Nguyện vọng và sự hứng thú với nghề:........................................27
2.3.4.3.3 Năng lực bản thân: ........................................................................28
4.2.2 Phân tích độ phân phối chuẩn: .................................................................47
4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): ...............................................................48
4.4 Hiệu chỉnh mô hình và các giả thuyết nghiên cứu: ........................................49
4.4.1 Phân tích tương quan hệ số Pearson: .......................................................49
4.4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: ........................................................51
4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến: ........................................................................51
4.4.5 Phân tích sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân:.........................................53
4.5 Kết luận chương 4: ..........................................................................................54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ: ..............................................55
viii
5.1 Giới thiệu:.......................................................................................................55
5.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu: ...........................................................................55
5.3 Kết luận: .........................................................................................................56
5.4 Hàm ý quản trị: ...............................................................................................56
5.5 Những hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo: ....................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................58
PHỤ LỤC: .....................................................................................................................
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TP. HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
ĐH:
GDHN:
Giáo dục hướng nghiệp
GD và ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
AHNT:
Ảnh hưởng người thân
HDHN:
Hoạt động hướng nghiệp
TTLD – TTDC:
Thị trường lao động và thông tin đại chúng
NTVN:
Nhận thức về nghề
NVHT:
Nguyện vọng và hứng thú
NLBT:
Ngày nay, hầu hết mọi ngành nghề trong xã hội đều có sự thay đổi và có nhiều
nghề mới xuất hiện, muốn chọn một nghề không còn đơn giản như trước mà cần
phải tìm hiểu kỹ những yêu cầu về năng lực, tính cách, trình độ học vấn mà nghề
đòi hỏi và phải đối chiếu với khả năng của mình xem có phù hợp hay không, vì vậy
trước khi chọn một ngành nghề nào đó ta cần phải có định hướng nghề nghiệp rõ
ràng.
Lựa chọn ngành học, nghề nghiệp, định hướng tương lai luôn là chủ đề nóng
thu hút sự quan tâm của xã hội. Việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ
thông cụ thể là học sinh lớp 12 được xem là bước khởi đầu quan trọng trong quá
trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nếu chọn cho mình một nghề phù hợp,
ngoài việc giúp cho mỗi cá nhân đảm bảo cuộc sống vật chất, mà còn giúp họ có
được niềm vui, hạnh phúc và dễ dàng thành công hơn trong cuộc sống. Hiện nay,
hầu hết học sinh lớp 12 vẫn còn rất lúng túng và mơ hồ trước quyết định của mình,
không dám chắc nghề mình chọn có phù hợp với mình hay không, các em thiếu
thông tin cần thiết để làm cơ sở trước khi ra quyết định. Đa phần học sinh lớp 12
thiếu sự hiểu biết đầy đủ về nghề nghiệp cũng như về đặc điểm bản thân, từ đó dẫn
đến việc các em có suy nghĩ chưa chính xác trong việc định hướng nghề nghiệp
tương lai.
Định hướng chọn ngành đồng nghĩa với định hướng cuộc sống tương lai, là
khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong cuộc đời lập nghiệp của mỗi con người. Do
đó, hơn bao giờ hết cần phải có sự hỗ trợ quan tâm và định hướng đúng mức từ gia
đình, các tổ chức, mà đặc biệt là các trường THPT – Nơi quan trong để quyết định
tương lai của các em để giúp các em có thể tự quyết định, tự lựa chọn cho mình một
ngành nghề để theo đuổi, vừa phù hợp với năng lực, sở thích, phẩm chất của các
em, vừa phù hợp với nhu cầu xã hội.
Để thành công trong cuộc sống, các em học sinh phải biết lựa chọn nghề
nghiệp cho mình phù hợp giữa nguyện vọng, khả năng của bản thân với nhu cầu của
xã hội. Để chọn được cho mình một nghề phù hợp, các em cần chú ý một vài yếu tố
sau trước khi ra quyết định:
Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc chọn ngành
nghề của học sinh viên lớp 12 tại các trường THPT ngoài công lập tại Tp. Hồ
Chí Minh.
3
Đề xuất các hàm ý quản trị làm sao để việc lựa chọn ngành nghề của học
sinh lớp 12 có định hướng rõ ràng giúp học sinh tự quyết định, lựa chọn cho
mình một ngành nghề để theo đuổi.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành của các học sinh lớp
12?
Các yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến việc lựa chọn ngành nghề của học
sinh lớp 12?
Vai trò của gia đình, các tổ chức, nhà trường và bản thân học sinh có ảnh
hưởng thế nào đến việc lựa chọn ngành nghề của học sinh lớp 12 tại các
trường THPT ngoài công lập?
1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của bài nghiên cứu này là học sinh lớp 12 tại các
trường phổ thông ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Theo thống
kê của các trường dự định khảo sát, số lượng học sinh được phân bổ như sau:
THCS và THPT Hồng Đức
236
THPT Thanh Bình
317
sinh có thể tham khảo và đưa ra sự lựa chọn chính xác hơn.
Không những thế, hiện nay các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề tại
Việt Nam rất đa dạng. Do đó, các trường cần phải có chiến lược tiếp cận học sinh
phổ thông trung học hợp lý nhằm thu hút thêm nhiều sinh viên mới. Theo các
nghiên cứu gần đây, các trường đại học hầu như chiếm ưu thế tuyệt đối trong sự lựa
chọn của học sinh lớp 12 sau khi tốt nghiệp. Bài nghiên cứu này sẽ tìm ra những
yếu tố thúc đẩy học sinh lựa chọn những ngành nghề tương lai, từ đó những cơ sở
giáo dục thuộc khối cao đẳng và trung cấp nghề sẽ có định hướng chiến lược tốt hơn
khi tiếp cận đối tượng người học tương lai của mình.
1.6. Kết cấu đề tài:
Bài nghiên cứu này được bao gồm 5 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài: Chương này giới thiệu tổng quát về đề
tài nghiên cứu, định hướng cũng như ý nghĩa của bài nghiên cứu này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Chương này giới thiệu tổng quát về tình hình
học sinh lựa chọn nghề nghiệp tại Việt Nam, các lý thuyết nền được sử dụng làm
cơ sở lý luận, giới thiệu mô hình nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến các
biến của mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Chương này giới thiệu về phương
pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, xử lý số
liệu.
2.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp:
Hiện nay trong nước cũng như trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu liên quan
đến lĩnh vực nghề nghiệp. Một trong những định nghĩa được sử dụng nhiều nhất
được đưa ra bởi PGS. TS. Mai Quốc Chánh và PGS. TS. Nguyễn Xuân Cầu (2008)
có nội dung như sau: “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống
phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một
người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh
vực lao động nhất định”. Trong một nghiên cứu khác, Th.s. Lương Văn Úc (2003)
đưa ra khái niệm như sau: “Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được
biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp, thói quen thực hành để hoàn
thành những công việc nhất định. Những công việc sắp xếp theo một nghề là những
công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy
móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một
dạng”. Ngoài ra, các nghiên cứu của Th.s. Lương Văn Úc (2003) và PGS. TS. Mai
Quốc Chánh, PGS. TS. Nguyễn Xuân Cầu cũng chỉ ra nghề là một hoạt động lao
6
động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những ký
năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được nhu
cầu xã hội.
Từ những nghiên cứu trên, ta có thể định nghĩa được nghề là một hoạt động
lao động, là toàn bộ kiến thức, kỹ năng mà con người có thể được đào tạo (huấn
luyện) với mục đích hoàn thành công việc được giao trong các hoạt động xã hội
nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định.
Các nghiên cứu trong nước và thế giới chỉ ra rằng, nghề nghiệp trong xã hội
không phải cố định, nó có sự hình thành, phát triển và suy thoái dựa trên chu kỳ
phát triển của xã hội và sự tiến hóa của văn minh nhân loại. Những nghiên cứu gần
đây cho thấy với tốc độ phát triển rất nhanh ở các ngành công nghệ và dịch vụ là
những ngành nghề này thường được lựa chọn nhiều hơn so với những ngành nghề
của họ (Chen et al, 2005; Shim et al, 2001).
Theo Rogers (1983) và Sun et al (2004), những cộng đồng dân cư chủ nghĩa
tập thể như cộng đồng châu Á thường đưa ra quyết định dựa trên ý kiến của người
thân và và bạn bè. Goodman (2012) chỉ ra con người thường xây dựng quanh bản
thân một vòng tròn các mối quan hệ và mạng xã hội có thể ảnh hưởng sâu rộng đến
quyết định của con người vì toàn bộ người dùng mạng xã hội đều có một vòng tròn
những mối quan hệ được tạo nên. Vòng tròn các mối quan hệ được giải thích là các
mối quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người bạn qua mạng xã hội,
những người có cùng sở thích (Goodman, 2012).
Tổng kết lại, đi liền với sự phát triển của công nghệ thông tin ở thế kỷ 21,
học sinh phổ thông trung học không chỉ chịu ảnh hưởng từ người thân, gia đình, bạn
bè. Ngoài ra các em còn chịu ảnh hưởng từ các mối quan hệ trên không gian mạng
xã hội. Hiện nay một số doanh nghiệp cũng như cơ sở đào tại đã bắt đầu sử dụng
mạng xã hội làm công cụ định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên tại Việt
Nam. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng từ mạng xã hội đối với quá trình lựa chọn
nghề nghiệp của học sinh phổ thông trung học cũng cần được tìm hiểu.
2.2.3 Khái niệm lựa chọn nghề:
Thuạt ngữ “lựa chọn” đuợc dùng để nhấn mạnh viẹc phải cân nhắc, tính toán
để quyết định sử dụng loại phuong thức hay cách thức tối uu trong số những điều
kiẹn hay cách thức hiẹn có để đạt đuợc mục tiêu trong các điều kiẹn khan hiếm
nguồn lực. Các em học sinh lớp 12 truớc khi chuẩn bị tốt nghiẹp thuờng đuợc nhà
truờng, gia đình, nguời thân tu vấn trong viẹc chọn truờng, ngành học phù hợp với
mục tiêu nghề nghiẹp và học lực. Sau khi chọn ngành, nghề mình thích, can cứ vào
8
các tiêu chí: nang lực bản thân, điểm chuẩn, chỉ tiêu tuyển, nhu cầu xã họi, viẹc làm
sau khi ra truờng, điều kiẹn vị trí địa lý... học sinh xác định cấp học phù hợp với
nang lực rồi chọn truờng và làm các thủ tục đang ký dự thi.
Trong quá trình lựa chọn ngành nghề, Rogers (1983) đưa ra 3 loại hình lựa chọn
xã họi, tu tuởng chính trị, đạo đức. Chính nọi dung các môn học ở phổ thông trung
học giúp các em xây dựng đuợc thế giới quan tích cực về tự nhiên, xã họi. Viẹc hình
thành thế giới quan không chỉ giới hạn ở tính tích cực nhạn thức mà còn thể hiẹn ở
phạm vi nọi dung nữa. HS THPT quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan đến
con nguời, vai trò của con nguời trong lịch sử, quan hẹ giữa con nguời và xã họi,
giữa quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm. Vấn đề ý nghĩa cuọc sống chiếm
vị trí trung tâm trong suy nghĩ của HS THPT. Tuy vạy, mọt bọ phạn học sinh chua
đuợc giáo dục đầy đủ về thế giới quan, họ có những quan niẹm lẹch lạc về lối sống
do chịu sự tác đọng từ mạt trái của thời mở cửa, họi nhạp van hoá với thế giới, mạt
trái của co chế thị truờng... đã khiến họ có lối sống không lành mạnh, đánh giá cao
cuọc sống huởng thụ, sống gấp, sống lại, ham choi hon là học hành... Mọt bọ phạn
khác lại chua chú ý vấn đề xây dựng thế giới quan cho mình, sống thụ đọng.
2.3.1.2 Đặc điểm về đời sống tình cảm:
Đời sống tình cảm của HS THPT rất phong phú và nhiều v . Đạc điểm đó
đuợc thể hiẹn r nhất trong tình bạn của các em, vì đây là lứa tuổi mà những hình
thức đối xử có lựa chọn đối với mọi nguời trở nên sâu sắc. Ở lứa tuổi này, nhu cầu
về tình bạn tang lên rõ rẹt và sâu sắc hon rất nhiều so với tuổi thiếu niên. Các em có
yêu cầu cao hon đối với tình bạn (sự chân thạt, lòng vị tha, tin tuởng, hiểu biết và
tôn trọng nhau, s n sàng giúp đỡ lẫn nhau...). Quan hẹ với bạn bè chiếm vị trí lớn
hon hẳn so với quan hẹ với nguời lớn tuổi hon hoạc ít tuổi hon, điều này do lòng
khát khao muốn có vị trí bình đẳng trong cuọc sống chi phối. Tình bạn HS THPT
rất bền vững nó có thể vuợt qua mọi thử thách và có thể kéo dài suốt cuọc đời. Quan
hẹ tình bạn khác giới ở lứa tuổi này cũng đã đuợc tích cực hoá mọt cách rõ rẹt,
phạm vi quan hẹ bạn bè đuợc mở rọng, xuất hiẹn nhiều các nhóm pha trọn (cả nam
và nữ) bên cạnh những nhóm thuần nhất.
2.3.1.3 Đặc điểm về sự phát triển trí tuệ:
Ở thanh niên HS THPT, tính chủ định đuợc phát triển mạnh ở tất cả các quá
trình nhạn thức. Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao, ghi nhớ có chủ định
giữ vai trò chủ đạo trong hoạt đọng trí tuẹ, đồng thời vai trò của ghi nhớ lôgic trừu
tuợng và ghi nhớ ý nghĩa ngày mọt tang rõ rẹt. Do cấu trúc và chức nang của não bọ
2.3.1.5 Đặc điểm về hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề nghiệp của
học sinh THPT:
Hoạt đọng lao đọng tạp thể có vai trò to lớn trong sự hình thành nhân cách
HS THPT. Hoạt đọng lao đọng đuợc tổ chức đúng đắn sẽ giúp các em hình thành
tinh thần tạp thể, lòng yêu lao đọng, tôn trọng lao đọng, nguời lao đọng và thành
11
quả lao đọng, đạc biẹt là có nhu cầu và nguyẹn vọng lao đọng [5]. Điều quan trọng
là viẹc lựa chọn nghề nghiẹp đã trở thành công viẹc khẩn thiết của các em (đạc biẹt
là với học sinh lớp 12). Các em đang đứng truớc nguỡng cửa cuọc đời tự lạp, cho
nên vấn đề tuong lai có mọt vị trí rất lớn lao trong suy nghĩ của họ. Cách nhìn về
tuong lai của các em cũng rất lạc quan. HS THPT tỏ thái đọ của họ với học tạp, với
lao đọng và hoạt đọng xã họi và coi những hoạt đọng ấy là sự chuẩn bị những điều
kiẹn cần thiết để buớc vào cuọc sống, vào hoạt đọng nghề nghiẹp. Do hoàn cảnh sắp
buớc vào đời và đạc biẹt là do thế giới quan và tâm lý phát triển cho nên xu huớng
nghề nghiẹp của HS THPT hình thành r rẹt, nhanh chóng và tuong đối ổn định. Họ
coi đây là mọt vấn đề nghiêm túc trong cuọc đời. Đây chính là hoàn cảnh khách
quan, là co sở để thúc đẩy các hiẹn tuợng tâm lý phát triển. Họ thuờng xuyên suy
nghĩ: Mình sẽ đi đâu, làm gì và mình sẽ trở thành con nguời nhu thế nào ... Khi
lựa chọn nghề nghiẹp, HS THPT có thuạn lợi co bản là hoạt đọng học tạp đã mang
mọt ý nghĩa mới và nó quyết định xu huớng nghề nghiẹp của họ. Mạt khác trong
nhà truờng THPT đã chú trọng nhiều đến hoạt đọng huớng nghiẹp cho HS. Các em
đuợc tiếp xúc với mọt hẹ thống tác đọng tổng hợp của xã họi và nhà truờng nhằm
giúp họ viẹc chọn nghề phù hợp với hứng thú, nang lực, nguyẹn vọng sở truờng của
mình, vừa đáp ứng đuợc nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh
tế quốc dân.
Khi lựa chọn nghề nghiẹp, HS THPT bị tác đọng bởi nhiều yếu tố:
Những yếu tố bên trong, còn gọi là đọng co bên trong (yếu tố chủ quan) nhu:
hứng thú, nguyẹn vọng, khả nang học tạp của họ.