Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 9 thành phố hồ chí minh - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN QUỐC DŨNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ TUÂN THỦ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN QUỐC DŨNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ TUÂN THỦ NGHĨA VỤ THUẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.HOÀNG TRUNG KIÊN

TS. Phan Thị Minh Châu

Phản biện 2

4

TS. Cao Minh Trí

5

TS. Phạm Thị Phi Yên

Uỷ viên
Uỷ viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày


V- Cán bộ hướng dẫn: TS. HOÀNG TRUNG KIÊN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 9, TpHồ Chí Minh” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa
được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Trong
quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức
nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát
của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được
trích dẫn tường minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội
dung khác trong luận văn của mình..
Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Quốc Dũng


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân
thủ nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 9, Tp-Hồ Chí
Minh” này, đầu tiên tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý Thầy, Cô của Khoa

nghĩa vụ không thể tránh né được nếu có cơ hội không nộp thuế hoặc giảm bớt được
số tiền thuế phải nộp mà không bị xử lý thì họ có thể sẽ không thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế.
Hệ thống thuế Việt Nam đã chuyển đổi theo hướng tích cực là thực hiện cơ
chế tự khai, tự nộp. Theo cơ chế này, người nộp thuế có thể tự kê khai, tính toán
được số thuế mà mình phải nộp và tự nộp số tiền thuế này vào NSNN mà không cần
căn cứ vào thông báo nộp thuế của CQT. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác
nhau nên người nộp thuế không phải lúc nào cũng kê khai chính xác và nộp đầy đủ,
đúng hạn số thuế phải nộp. Do đó, CQT cần xem xét, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này. Một trong những cách giải quyết là tìm hiểu xem các nhân tố nào đã
tác động đến sự tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện luận văn tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ nghĩa vụ
thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận 9, Tp-Hồ Chí Minh” nhằm có thể
góp phần nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu là xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhóm nhân tố, xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của
doanh nghiệp.
Luận văn được nghiên cứu bằng các phương pháp: Nghiên cứu khám phá, sử
dụng phương pháp định tính, trao đổi với các công chức thuế làm việc tại các bộ
phận khác nhau như bộ phận quản lý, bộ phận tuyên truyên hỗ trợ, bộ phận kiểm


iv

tra. Phát phiếu khảo sát thử một số doanh nghiệp có loại hình, ngành nghề, quy mô
và thời gian kinh doanh khác nhau.
Nghiên cứu chính thức định lượng: Từ kết quả phản hồi thông các qua phiếu
khảo sát. Dữ liệu được làm sạch, thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s

organizations and individuals. But in fact, some taxpayers still have notions see the
payment of tax amounts into the state budget is losing a certain amount, to file tax is
only obligation can not be avoided if you have the Assembly does not pay taxes or
reduce the amount of tax payable, without treatment, they can not implement the tax
obligation.
Thesis was studied by methods: The study explored using qualitative
methods, exchange with tax officials working in different departments such as
department managers, the propaganda department support, inspection department.
Distribute the survey to try some business type, industry, size and different business
time.
Formal quantitative research: From the results of the feedback through the
survey. Data cleaning, the scale is calibrated using coefficient Cronbach's alpha,
factor analysis to discover EFA, assessing the impact of these factors on the tax
compliance of the business equation linear regression multiple. The data is
processed by software SPSS 20. Number of sampling survey was n = 350 with 32
observed variables through the actual survey, then the survey results are processed
and analyzed to give the achieved significant results, based on the verification of the
hypothesis of the research model was constructed. Relationship correlation and
linear regression multiples also built originally with the dependent variable is the
commitment to abide by and comply with tax obligations and 10 independent
variables are: (1) Listen and answer questions taxpayers; (2) Co-operate and remove
the difficulties in the implementation of tax policy; (3) Notify training tax policy;
(4) Propaganda; (5) The service attitude; (6) Receiving and processing; (7) Requires
changes and additions; (8) The trust of the taxpayer; (9) Declaring tax documents;


vi

(10) the amount of tax declarations. After testing the reliability of the scale, factor
analysis to discover EFA, model results with no type of variable factors and

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ...................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3.1 Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.4 Câu hỏi và giả thiết nghiên cứu ................................................................. 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
1.6.1 Nghiên cứu định lượng .............................................................................. 4
1.6.2 Nghiên cứu định tính.................................................................................. 4
1.7 Những đóng góp của đề tài ........................................................................ 4
1.8 Cấu trúc luận văn ....................................................................................... 5
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................ 6
2.1 Nguồn gốc của Thuế và khái niệm tuân thủ nghĩa vụ thuế. .................... 6
2.1.1 Nguồn gốc của Thuế. ................................................................................. 6
2.1.2 Tuân thủ nghĩa vụ thuế là gì ...................................................................... 7
2.1.3 Các cấp độ của tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế....................... 9
2.1.4 Một số cách tiếp cận giải thích về sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh
nghiệp ................................................................................................................ 10
2.2 Phân loại doanh nghiệp ......................................................................... 17
2.2.1 Về quy mô ................................................................................................. 17
2.2.2 Về ngành nghề kinh doanh ........................................................................ 18
2.2.3 Về loại hình doanh nghiệp......................................................................... 18
2.2.4 Về hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................................... 19
2.2.5 Thuế và các khoản nộp ngân sách của doanh nghiệp trên địa bàn Quận

KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 61
PHỤ LỤC............................................................................................................................. a
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .................................................. d
PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ............................. i
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA...................................... l
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ............................ q
PHỤ LỤC 6 : PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN ................................................. x
PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI ......................... z


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU PHÂN TÍCH
Bảng 3.1: Tình hình thu ngân sách nhà nước theo cơ sở số liệu tổng hợp dự toán
của Chi Cục thuế Quận 9 từ 2011 đến tháng 12/2016 ............................................... 33
Bảng 3.2 : Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước từ doanh nghiệp trên địa bàn Quận 9 qua
các năm từ 2011 đến 2016 ............................................................................................ 33
Bảng 3.3 : Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu chính thức ........... 35
Bảng 3.4 : Bảng xây dựng thang đo .............................................................................. 39
Bảng 4.1 : Thống kê mô tả các biến quan sát cho thang đo “Lắng nghe và giải đáp
của Chi Cục Thuế” ........................................................................................................ 44
Bảng 4.2 : Thống kê mô tả biến quan sát cho thang đo “Đồng hành và tháo gỡ” ........ 44
Bảng 4.3 : Thống kê mô tả các biến quan sát cho thang đo “Thông báo và tổ chức
tập huấn” ....................................................................................................................... 45
Bảng 4.4 : Thống kê mô tả các biến quan sát cho thang đo “Tuyên truyền và hỗ
trợ”.45
Bảng 4.5 : Thống kê mô tả các biến quan sát cho thang đo “Thái độ phục vụ của Chi
Cục Thuế” ..................................................................................................................... 45
Bảng 4.6 : Thống kê mô tả các biến quan sát cho thang đo “Tiếp nhận và xử lý yêu

CQT

: Cơ quan Thuế

CCT

: Chi Cục Thuế

EFA

: Phân tích nhân tố.

KMO

: Hệ số Kaise – Mayer – Olkin.

NNT

: Người nộp thuế

Sig

: Mức ý nghĩa quan sát.

VIF

: Hệ số nhân tố phóng đại phương sai.


1

thủ nghĩa vụ thuế của những doanh nghiệp phản kháng với nghĩa vụ thuế theo


2

hướng tích cực hơn. Chiến lược quản lý thu thuế dựa trên sự tuân thủ của doanh
nghiệp giảm gánh nặng quản lý hành chính thuế, đặc biệt ở những thành phố lớn
có số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh. Những chiến lược hướng về khách
hàng bắt đầu được xây dựng và thực thi ở các nước phát triển từ những năm 1970
và hiện nay đang thực hiện ở nhiều nước đang phát triển. Cùng với chiến lược
hướng tới khách hàng, nhiều quốc gia đã xây dựng cơ chế tự khai tự nộp thuế.
Lợi ích của cơ chế này đã được khẳng định, đó là giảm chi phí tuân thủ nghĩa vụ
thuế; giảm chi phí quản lý hành chính thuế và nâng cao hiệu lực quản lý thông
qua sự tuân thủ tự nguyện. Nhật Bản đã áp dụng hệ thống này từ năm 1974;
Australia năm 1994; Anh và Niudilân năm 1995. Tuy còn mới mẻ và nhiều
thách thức, hệ thống này cũng đã bắt đầu được áp dụng ở một số nước đang phát
triển như Bangladesh, Malayxia, Trung Quốc hay Việt nam. Sự đổi mới quản lý
thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp ở Việt nam cũng không thể nằm
ngoài xu hướng nói trên. Ở Việt nam, sự thay đổi cơ chế quản lý thu thuế theo cơ
chế Tự khai tự nộp là một tín hiệu tích cực thể hiện xu hướng mới trong quản lý
thu thuế là tạo sự chủ động và dân chủ hơn cho doanh nghiệp. Hệ thống quản lý
Tự khai tự nộp bắt đầu được thí điểm từ 1/2004 ở một số doanh nghiệp và thí
điểm với hai loại thuế cơ bản đó là thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập
doanh nghiệp, đến nay đã được áp dụng trên toàn quốc. Tại Tp Hồ Chí Minh, cơ
chế này bắt đầu được thí điểm từ tháng 11/2005 với số lượng 1200 doanh
nghiệp và hiện tại được áp dụng đối với hầu hết doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố. Tuy nhiên, sự đổi mới nói trên không thể đảm bảo rằng cơ quan quản lý thuế
có thể đạt được sự tuân thủ tự nguyện, đầy đủ của hầu hết các doanh nghiệp,
đảm bảo nguồn thu tiềm năng cho ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh hành vi
và đặc điểm của doanh nghiệp ngày càng phức tạp như ở các thành phố lớn Hà

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của các doanh
nghiệp trên địa bàn Quận 9- Tp. HCM.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về mặt Không gian:
Nghiên cứu được thực hiện tại Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh.
* Phạm vi Thời gian:
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ tháng 9/2011 đến tháng 12/2016.
Dữ liệu sơ cấp: phát phiếu khảo sát tiến hành từ ngày 01/09/2017 đến hết ngày
30/09/2017 hoàn tất việc thu hồi phiếu khảo sát về hết để tổng hợp.


4

* Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt
động thu thuế nội địa (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
môn bài, thuế TNCN...), dưới sự quản lý của Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh, Chi Cục
Thuế Quận 9 và các chi cục thuế quận huyện, không bao gồm sự quản lý các
khoản thuế quan dưới sự quản lý của cơ quan hải quan.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định
tính.
1.6.1 Nghiên cứu định lượng
Tiến hành thu thập, mã hóa, xử lý dữ liệu nghiên cứu thông qua phỏng vấn
bằng phiếu phỏng vấn. Số liệu nghiên cứu là số liệu thu được từ phiếu phỏng vấn
trực tiếp được tổng hợp, nhập liệu trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý chủ
yếu bằng phần mềm SPSS nhằm phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định
chất lượng thang đo, phân tích hồi qui đa biến, kiểm định ANOVA, t - Statistic, đa
cộng tuyến, hệ số tự tương quan...

6

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn gốc của Thuế và khái niệm tuân thủ nghĩa vụ thuế.
2.1.1 Nguồn gốc của Thuế.
Thuế, theo quy định của pháp luật, là khoản đóng góp mang tính bắt buộc
mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước (ngân
sách nhà nước). Các tác giả giáo trình thuế của Học viện Tài chính viết : “Thuế là
một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo
mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công
cộng”. Do vậy, nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp. Tính tất yếu này
xuất phát từ một số cơ sở như sau:
Thuế là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho sử dụng các tài sản
quốc gia như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông,
hệ thống thông tin.v.v.). Vì vậy, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng góp một
phần thu nhập cho Nhà Nước để duy trì và phát triển tài sản quốc gia mà họ sử
dụng.
Thuế thu từ doanh nghiệp là khoản thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
nhằm phục vụ cho mục đích chi tiêu phát triển kinh tế xã hội như chi tiêu cho các
hoạt động cung ứng các dịch vụ công, chi cho điều tiết kinh tế vĩ mô.v.v. Vì
vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho
xã hội, đặc biệt ở những nước mà ngân sách nhà nước chủ yếu dựa vào nguồn thu
nội bộ. Thuế tồn tại trong môi trường chính trị kinh tế và xã hội, vì vậy nếu các
doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế thì đó chính là tín hiệu tích cực và
có lợi đối với ngân sách nhà nước.
Nộp thuế của doanh nghiệp đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các
mục tiêu điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua kiểm kê, kiểm soát, hướng dẫn,
khuyến khích, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh (sản xuất kinh

thứ hai và thứ ba, còn doanh nghiệp nhỏ lựa chọn phương án trốn thuế theo cách
thứ tư.
Do vậy, tuân thủ nghĩa vụ thuế nghĩa là tuân thủ mục đích của luật trong
khi đảm bảo tăng cường tính chắc chắn mà mục đích đó có thể được thực hiện
trên thực tế.
Tuy nhiên, cần phát triển khái niệm này và đưa yếu tố thời gian vào như
là một tiêu chí thể hiện sự tuân thủ tự nguyện. Một doanh nghiệp cuối cùng cũng
thanh toán đầy đủ nghĩa vụ thuế nhưng nếu nghĩa vụ thuế đó được thanh toán


8

muộn thì cũng không phải sự tuân thủ hoàn toàn. Hơn nữa, nếu lãi suất nộp muộn
bị tính thì khoản thu đó cũng không phải là sự tuân thủ hoàn toàn tự nguyện.
Từ đó có thể định nghĩa sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp là
hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ,
tự nguyện và đúng thời gian.
Như vậy khái niệm tuân thủ trên được đo bằng 3 yếu tố
(1) Tính đầy đủ.
(2) Tính tự nguyện
(3) Yếu tố thời gian.
Tuy nhiên để đạt được 3 tiêu chí trên, quản lý thu thuế của nhà nước cần
xem xét sự tuân thủ dự tính và sự không tuân thủ không dự tính. Nhiều khi
doanh nghiệp tự nguyện có thể không đáp ứng nghĩa vụ thuế một cách không
tính toán bởi vì họ không thể hoàn thành các tờ khai thuế chính xác hoặc họ
không nhận thức được hoặc hiểu sai về luật hay do những lý do tương tự.
Những nỗ lực của các cơ quan thuế để cải thiện quản lý thu thuế ở khía cạnh này
là tìm ra các giải pháp giúp đỡ người nộp thuế để họ không rơi vào tình trạng
không tuân thủ không dự tính.
Hành vi tuân thủ nghĩa vụ thuế không dự tính bao gồm trốn thuế và tránh

nhau về cơ sở pháp lý, vì vậy đối với doanh nghiệp thì trốn thuế và tránh thuế là
hoàn toàn khác nhau và tác động đến việc lựa chọn hành vi tuân thủ nghĩa vụ
thuế của họ. Tránh thuế được đánh giá là tích cực hơn trốn thuế. Kiến thức về
thuế của người nộp thuế càng tốt thì tránh thuế được nhận thức là công bằng
hơn được lựa chọn nhiều hơn. Ngược lại, kiến thức về thuế càng hẹp thì người
nộp thuế có xu hướng lựa chọn hình thức trốn thuế nhiều hơn.
Một số cơ quan thuế hiện dành sự quan tâm đến việc tại sao một số doanh nghiệp
trốn thuế và tránh thuế hơn là tại sao họ lại tuân thủ nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên,
theo chuẩn mực thì đối tượng tuân thủ hơn là không tuân thủ. Vì vậy, để hệ
thống quản lý thu thuế có hiệu lực, cơ quan quản lý thu thuế cần đạt được sự
vui lòng hợp tác của đa số doanh nghiệp đảm bảo sự tuân thủ ở mức cao nhất, tối
thiểu hoá các hành vi không tuân thủ mục đích của luật đặc biệt là tránh thuế.
2.1.3 Các cấp độ của tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Bảng đo lường nghiên cứu cấp độ tuân thủ của doanh nghiệp thể hiện mức
độ chấp nhận hoặc từ chối nghĩa vụ thuế hay thái độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của
doanh nghiệp. Đây chính là các cấp độ bày tỏ mối quan hệ và thái độ của doanh
nghiệp với cơ quan thuế, nghĩa là mức độ chấp nhận hay từ chối các quy định của
luật thuế, các kế hoạch và công cụ quản lý thuế. Tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh
nghiệp hiện nay được thể hiện dưới 4 mức độ:


10

(1) Mức độ cam kết: Ở mức độ này, đối tượng sẵn sàng tuân thủ, doanh
nghiệp cảm thấy “thoải mái” với hoạt động quản lý thuế, hợp tác với cơ quan thuế
theo các kế hoạch quản lý thuế và tuân thủ một cách tích cực, thậm chí có thể thay
mặt cơ quan thuế khuyến khích đối tượng khác tuân thủ.
(2) Mức độ chấp nhận: doanh nghiệp chấp nhận những yêu cầu quản lý
thuế và tin tưởng vào cơ quan thuế. Ở mức độ này, doanh nghiệp cố gắng tuân thủ
nhưng đôi khi không thành công.

nộp thuế
Xã hội

CQT là tạo áp lực

Hỗ trợ để tuân thủ

để giảm số NNT
Kinh tế

không tuân thủ

học
Tâm lý

Chiến lược của

Tạo điều kiện
thuận lợi

Sẵn sàng tuân
thủ

Hành vi NNT

Biện pháp đối xử của
CQT

Hình 2.1 : Mô hình tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo cấp độ
Nguồn : Ths Trần Huy Trường- tạp chí tài chính ngày 03/10/2015.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status