Thực trạng và giải pháp phát triển vận tải container tại Việt Nam - tiểu luận - Pdf 52

ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT_ĐẠI HỌC QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
LỚP: K07402B
Môn: Vận tải và bảo hiểm quốc tế
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
VẬN TẢI CONTAINER Ở VIỆT NAM
GVHD: Ths. Hoàng Lâm Cường
Nhóm thực hiện: Nhóm Longbeach
1. Vũ Văn Diễm k074020283
2. Nguyễn Thị Lê k074020314
3. Nguyễn Thị Vân Lê k074020315
4. Lương Thị Lan k074020316
5. Hoàng Thị Thuận k074020368
6. Nguyễn Thị Trang k074020375
7. Thạch Phuông Ma Li k074020393
TP. Hồ Chí Minh ngày 24 tháng 5 năm 2010
1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là nước có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực châu Á, nằm
trong khu vực có mạng lưới vận chuyển hàng hóa bằng đường biển năng động vào
bậc nhất trên thế giới. Mặt khác, với hơn 3.260km bờ biển, Việt Nam có tiềm năng
rất lớn trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển đặc
biệt là vận tải container và các dịch vụ đi kèm. Vận tải biển từ lâu đã đóng một vai
trò hết sức to lớn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nước ta.
Những năm qua, đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa,
ngành vận tải biển Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng, thị trường hàng hải
Việt Nam đang dần dần được mở rộng theo nhịp độ chung của xu thế thương mại
khu vực và toàn cầu. Trong khi đó, container hóa trong vận tải đường biển được coi
là cuộc cách mạng lớn nhất thế giới chỉ sau cuộc cách mạng thông tin. Xu hướng
phát triển vận tải container đang ngày càng mạnh mẽ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy

1.2.1 Đối với toàn bộ xã hội……………………………………………..5
1.2.2 Đối với người chuyên chở…………………………………………5
1.2.3 Đối với người chủ hàng……………………………………………6
1.3. Ý nghĩa và xu hướng phát triển vận tải container…………………………6
Chương 2 : THỰC TRẠNG VẬN TẢI CONTAINER Ở VIỆT NAM
2.1. Qúa trình hình thành và phát triển vận tải container ở Việt Nam…………8
2.2. Thực trạng vận tải container ở Việt Nam......................................................9
2.2.1. Về đội tàu container………………………………………………...10
2.2.2. Về cảng biển container……………………………………………..15
Chương 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI CONTAINER Ở VIỆT
NAM
3.1 Giải pháp từ phía Nhà nước……………………………………………….28
3.2. Giải pháp từ phía ngành vận tải…………………………………………...29
3.3. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp vận tải………………………………29
Tài liệu tham khảo
3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI CONTAINER
1.1 Quá trình hình thành của vận tải container trên thế giới
Từ thời xa xưa người La Mã đã biết sử dụng các thùng chứa hàng lớn có thể
dùng được nhiều lần để xếp dỡ lên tàu một cách nhanh chóng. Tuy nhiên quá trình
hình thành vận tải container chỉ bắt đầu từ trước Chiến tranh thế giới thứ 2. Hiện
cũng có nhiều tài liệu khác nhau về lịch sử phát triển của phương pháp chuyên chở
container. Do vậy người ta khó có thể xác định chính xác thời điểm xuất hiện chiếc
container đầu tiên. Tuy nhiên theo các tài liệu tham khảo chúng ta có thể tạm phân
chia sự phát triển của container thành 4 giai đoạn như sau:
• Giai đoạn 1: từ trước chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1955
Trong giai đoạn này một số nước bắt đầu thí nghiệm việc sử dụng các
container loại nhỏ và chuyên chở trong vận tải đường sắt. Lúc bấy giờ container có
cơ cấu và công dụng không giống hiện nay. Khoảng thời gian giữa 2 cuộc chiến
tranh thế giới, một số nước như Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Liên Xô đã tiếp tục mở rộng

thước, yêu cầu thiết kế, phương pháp thử nghiệm cho container cũng đã được đưa
ra.
• Giai đoạn 3: từ năm 1967 đến 1980
Giai đoạn này có một số sự kiện như sau:
 Container theo tiêu chuẩn của ISO đã được áp dụng khá phổ biến.
 Hình thành hệ thống vận tải container bao gồm cả vận tải đường sắt, đường
bộ, tại nhiều nước khác nhau.
 Số lượng container lạo lớn, lượng tàu container chuyên dụng cũng như thiết
bị xếp dỡ container tăng khá nhanh.
 Một số tuyến buôn bán quốc tế đã được container hóa cao như các tuyến nối
Bắc Mỹ và Châu Âu, Nhật Bản và Australia.
 Nhiều cảng biển, nhà ga thích hợp cho chuyên chở container và phục vụ vận
tải container đã được hình thành.
 Một phương pháp vận tải mới_Vận tải đa phương thức đã bắt đầu được
nghiên cứu phát triển.
Cho đến năm 1977, trên thế giới đã có tới 38 tuyến container nối bờ biển Đông-
Tây và các vùng hồ lớn của Mỹ với hơn 100 cảng khác trên thế giới. Có thể nói, giai
đoạn 3 là thời kỳ phát triển khá nhanh và rộng rãi của vận tải container. Cho đến
giữa những năm 1970, vận tải container chuyển sang thời kỳ ngày càng hoàn thiện
về kỹ thuật, tổ chức và đạt kết quả kinh tế cao.
• Giai đoạn 4: từ năm 1981 đến nay
Đây được coi là giai đoạn hoàn thiện và phát triển sâu các hệ thống vận tải
container với việc sử dụng container ở hầu hết các cảng biển trên thế giới.
Tàu chuyên dụng chở container được đóng to hơn với trọng tải lên tới 18.000
TEU (2009). Các trang thiết bị để phục vụ tàu container hiện đại hơn. Đây cũng là
thời kỳ container được vận chuyển đa phương thức.
5
1.2 Hiệu quả của vận tải hàng hoá bằng Container
Container thực sự đã đem lai một cuộc cách mạng trong vận tải quốc tế.
Kinh nghiệm thực tế của nhiều nước có hệ thống vận tải Container phát triển đã

- Giảm chi phí bao bì của hàng hoá, bằng cách : tiết kiệm nguyên liệu, sức lao động
trong sản xuất bao bì, thay thế bằng những nguyên liệu nhẹ rẻ tiền, có thể dùng lại
bao bì nhiều lần.
- Hàng hoá được chuyên chở an toàn hơn nhiều. Chuyên chở hàng hoá bằng
Container giảm được 30% hao hụt, mất mát, hư hỏng của hàng hóa so với chuyên
chở hàng hoá bao gói thông thường.
- Chuyên chở Container rút ngắn thời gian hàng hoá nằm trong quá trình vận tải.
Rút ngắn thời gian lưu thông của hàng hoá làm cho đồng vốn quay vòng nhanh.
- Ngoài ra, người chủ hàng có thể sử dụng Container làm kho tạm, phí bảo hiểm
bằng Container thấp, giảm bớt số lượng hàng dự trữ trong kho...
1.3 Ý nghĩa và xu hướng phát triển của vận tải Container
Phương thức vận tải Container đã tồn tại qua hai thập kỷ và phát triển rộng
rãi trên toàn thế giới, với những ưu thế vượt trội so với vận chuyển hàng hóa bằng
đường biển về chi phí vận chuyển, thời gian vận chuyển và mức độ an toàn của
hàng hóa...vận tải container đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Nhiều nước đã nhanh chóng xây dựng các cảng biển đón nhận tàu Container hiện
đại, cũng như phát triển đội tàu này. Hiện nay Singpore có cảng xếp dỡ lớn nhất thế
giới, xếp thứ hai là Hongkong, cả hai cảng này đều ở khu vực Đông-Nam-Á, đây là
một thuận lớn trong việc phát triển đội tàu của Việt Nam.
Một số cảng container lướn nhất tính tới thời điểm 2008.
TT Cảng Quốc gia Số TEU bốc dỡ (đơn vị: 1000)
1 Singapore Singapore 23.200
2 Hongkong Trung Quốc 22.430
3 Shanghai Trung Quốc 18.090
4 Shenzhen Trung Quốc 16.200
5 Busan Hàn Quốc 11.840
6 Kaohsiung Đài Loan 9.471
7 Rotterdam Hà Lan 9.300
8 Hamburg Đức 8.086
9 Dubai Ả-rập 7.619

công ty môi giới và thuê tàu biển Vietfracht.
Thêm vào đó những ưu việt trong quy trình vận chuyển hàng hóa bằng
container đã làm cho lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển tăng lên đột biến
vượt qua mọi dự đoán của ngành hàng hải cũng như của mọi tổ chức nghiên cứu
quốc tế. Với nhu cầu cần hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam
không thể tiếp tục đứng ngoài cuộc.
Vào năm 1988, một liên doanh giữa công ty Vận tải biển Việt Nam và công
ty CGM (Company of General Maritime) của Pháp thành lập hãng Gemartrans
(General Maritime Transportation Company). Đây là một liên doanh vận chuyển
container đầu tiên ở Việt Nam. Trong vòng 5 năm đầu hoạt động doanh thu của
công ty này đã tăng gấp 10 lần, Từ đó các hãng vận tải container nước ngoài tăng
cường đầu tư vào Việt Nam.
Hiện nay có khoảng 40 công ty vận tải biển nước ngoài hoạt động tại khắp
các biển VN, trong dó có nhiều hãng vận tải container lớn như: Evergreen, APL,
Maersk lines…
Hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng bằng container ở Việt Nam bắt đầu
được chú trọng đầu tư vào những năm cuối của thập niên 90 thế kỷ XX. Đi tiên
phong trong hình thức vận chuyển này là Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
(VINALINES). Và trong giai đoạn từ 1996 đến những năm đầu thế kỷ XXI, Tổng
công ty đã thật sự tạo được uy tín và tích lũy được những kinh nghiệm quý báu về
quản lý, kinh doanh khai thác đội tàu container. VINALINES đã nắm phần lớn thị
phần vận chuyển container nội địa và tham gia thị trường vận chuyển hàng
container khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á. Tuy nhiên, cùng với thời gian, do
không được chú trọng đổi mới, đầu tư phát triển, đội tàu container do Tổng công ty
trực tiếp đầu tư, quản lý, khai thác đã giảm cả về số lượng và chất lượng. Kinh
nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh khai thác tàu container của Tổng
công ty chỉ giúp tiếp tục duy trì được lịch tàu đáp ứng yêu cầu khách hàng.
9
Trên thị trường hiện nay, đã có thêm nhiều doanh nghiệp vận tải biển Việt
Nam đầu tư phát triển dịch vụ vận chuyển container: Công Vận tải Biển Đông

2.2.1 Về đội tàu container :
10
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với dân số đông, hàng năm có tỷ lệ
tăng trưởng khá cao và ổn định. Chính vì vậy lượng hàng hóa lưu thông nội địa
ngày một tăng như than, xi măng, sắt thép, phân bón…. Hàng hóa xuất nhập khẩu
cũng ngày một tăng nhanh. Các loại hàng Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu là gạo,
cafe, tiêu, điều, các loại nông sản khác và dầu thô, hải sản đông lạnh Đối với hàng
nhập khẩu lớn nhất là phân bón, sắt thép ở dạng nguyên liệu, máy móc thiết bị.Do
đó nhu cầu về vận chuyển ngày một tăng lên.
Đến tháng 8 /2009, Việt Nam có 13 hãng tàu Container với tổng số 36 tàu,
tổng sức chở 21.769 TEU. Một số chủ tàu có kinh nghiệm nhiều năm như
Gemadept, Vinalines, Vinafco…Một số khác mới thành lập trong nhưng năm gần
đây như VSICO, Vinashin lines… một số hãng mới đưa tàu vào gia nhập như Viet
Sun và Viconship.
Đội tàu container Việt Nam tính đến 8/2009
11
HÃNG TÀU TÊN TÀU TEU DWT
Draft
(m)
LOA B (m)
Công
suất máy
chính
Tốc độ
(h.lý/h)
Năm
đóng
BIỂN ĐÔNG
BIỂN ĐÔNG
STAR

PACIFIC
GLORIA
699 9039 7.7 132.8 22.7 7800kW 17.0 1997
STELLAR
PACIFIC
576 9834 7.9 120.8 20.9 5149kW 14.0 1984
HASHIPCO
VINASHIN
ORIENT
564 8300 7.1 115.0 20.8 5760kW 16.0 2006
MARINA HN
ACHIEVER 934 141988.0 159.4 23.0 7355kW 17.0 1980
OCEAN
PARK
500 8286 7.7 114.0 18.2 4472kW 14.0 1990
NASICO
NASICO
NAVIGATOR
379 7278 7.1 134.2 19.9 6933HP 14.0 1995
VINAFCO VINAFCO 25 252 4213 6.0 97.5 18.4 2800P 13.0 1995
MÊ LINH 594 112357.7 135.6 21.0 6000HP 14.5 1983
PHÚ MỸ 1020141018.6 156.7 22.9 7950kW 17 1988
PHÚ TÂN 1020141018.6 156.8 22.9 7950kW 17 1988
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status