BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
PHẠM TRƯỜNG AN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI
MUA SẮM TẠI SIÊU THỊ BIG C MIỀN ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm
2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
PHẠM TRƯỜNG AN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI
MUA SẮM TẠI SIÊU THỊ BIG C MIỀN ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
4P
G
5T
S.
C
d
Ủ
Th
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Trường An
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 21/08/1989
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Trường An
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến Trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM đã
tạo điều kiện cho tôi được tham gia học lớp Cao học Quản trị kinh doanh nhằm nâng
cao trình độ, kiến thức góp phần giúp ích cho công việc của bản thân và tham gia giải
quyết các vấn đề xã hội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của siêu thị Big C Miền Đông và các
khách hàng đã tham gia vào quá trình khảo sát,….đã tạo điều kiện giúp tôi điều tra,
khảo sát, cung cấp tài liệu để tôi có thông tin, dữ liệu viết luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM đã
truyền đạt những kiến thức chuyên ngành làm nền tảng giúp tôi thực hiện luận văn này.
Và trên hết tôi xin trân trọng cám ơn TS. Nguyễn Ngọc Dương - người Thầy đã luôn
tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Tôi xin cám ơn gia đình và bạn bè của tôi, đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi
rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng để hoàn thiện nhưng luận văn
Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Nghiên cứu
sử dụng phân tích hồi qui đa biến thông qua phần mềm SPSS 20.0 với số lượng mẫu là
306.
Kết quả phân tích hồi qui đa biến cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp với cơ
sở dữ liệu khảo sát, tất cả các giả thuyết đều được chấp nhận. Tất cả các giả thuyết đều
có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại siêu thị Big C
Miền Đông.
Các nhà quản trị siêu thị Big C Miền Đông có thể dùng kết quả của nghiên cứu
này tham khảo khi xây dựng chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng cho khách hàng
mua sắm tại siêu thị Big C Miền Đông.
4
ABSTRACT
Research topic “Analysis of the elements affecting the customers’
satisfaction when they go shopping at Big C Mien Dong Supermarket” was done in
the context in which the Asean Economic Community had been officially established
and Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement was about to be signed.
Many retailers will penetrate the Vietnam market. So it is a very important work to
satisfy the needs of customers for the supermarket in order to develop stably.
This research had 03 fundamental objectives: (1) To identify the elements
affecting the customers’ satisfaction when they go shopping at Big C Mien Dong
Supermarket, (2) To measure the customers’ satisfaction when they go shopping at Big
C Mien Dong Supermarket (3) To propose management implications for enhancing the
competitiveness of Big C Mien Dong Supermarket.
The qualitative research identified 7 elements affecting the customers’
satisfaction when they go shopping at Big C Mien Dong Supermarket, including: the
employee’s service style element had the highest influence (β = 0.374), the promotion
program (β = 0.332), the customer incentives (β = 0.254), the product price (β = 0.218),
TÓM
TẮT.......................................................................................................................
ABSTRACT
.iv
iii
...................................................................................................................
CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN
ĐỀ
TÀI
NGHIÊN
CỨU....................................................1
1.1
Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
1.3
Dịch
lượng
2.5
Tổng
quan
về
.................................................................................................8
vụ
dịch
siêu
vụ
thị
2.5.1 Khái niệm siêu thị................................................................................................8
2.5.2 Những đặc trưng của siêu thị...............................................................................9
2.5.3 Phân loại siêu thị ...............................................................................................11
2.5.4 Các hoạt động kinh doanh của siêu thị ..............................................................12
7
2.6 Chất lượng dịch vụ siêu thị ......................................................................................14
vii
4.4.2.4 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy ......................................................58
4.4.3 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến...................................60
4.5 Đánh giá mức độ quan trọng trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng khi mua sắm tại siêu thị Big C Miền Đông
...........................................................61
4.6 Phân tích sự hài lòng của khách hàng theo các biến đặc trưng của khách hàng ......64
4.6.1 Phân tích sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng theo giới tính ................64
4.6.2. Phân tích sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng theo nhóm tuổi ............66
4.6.3 Phân tích sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng theo nghề nghiệp..........67
4.6.4. Phân tích sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng theo thu nhập ..............68
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .................................................................................................69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ ..................................70
5.1 Kết luận ....................................................................................................................70
5.2 Một số hàm ý quản trị ..............................................................................................71
5.2.1 Hàm ý về chất lượng sản phẩm .........................................................................72
5.2.2 Hàm ý về cách thức bài trí.................................................................................72
5.2.3 Hàm ý về cơ sở vật chất ....................................................................................73
5.2.4 Hàm ý về giá sản phẩm .....................................................................................73
5.2.5 Hàm ý về ưu đãi khách hàng .............................................................................73
5.2.6 Hàm ý về phong cách phục vụ nhân viên..........................................................74
9
5.3 Những hạn chế và gợi ý cho những nghiên cứu tiếp theo........................................78
5.3.1 Những hạn chế...................................................................................................78
5.3.2 Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo: ..............................................................78
10
VIF
Hệ số phóng đại phương sai
(Variance inflation factor)
ECSI
Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng các quốc gia EU
11
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trong nước .............................................................. 25
Bảng 4.1: Bảng kết cấu theo giới tính ........................................................................... 38
Bảng 4.2: Bảng kết cấu mẫu theo nhóm tuổi ................................................................ 39
Bảng 4.3: Kết cấu mẫu theo thu nhập ........................................................................... 40
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Alpha của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng ........... 42
Bảng 4.5: Hệ số KMO và kiểm định Barlett lần 1 ........................................................ 46
Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA lần 1 – Ma trận xoay lần 1 ...................................... 47
Bảng 4.7: Hệ số KMO và kiểm định Barlett lần 2 ........................................................ 49
Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA lần 2 – Ma trận xoay lần 2 ...................................... 50
Bảng 4.9: Bảng mã hóa yêu tố đại diện ........................................................................ 53
Bảng 4.10: Bảng phân tích tương quan ......................................................................... 55
Bảng 4.11: Bảng kết quả phân tích hồi qui ................................................................... 56
Bảng 4.12: Bảng kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình ...................................... 60
Bảng 4.13: Bảng kết quả kiểm định giả thuyết ............................................................. 62
Bảng 4.14: Kết quả Independent sample T-Test thống kê theo giới tính ..................... 64
Bảng 4.15: Kiểm định sự hài lòng giữa nam và nữ ...................................................... 65
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, đời sống
của người dân được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày một tăng và xu hướng
mua sắm thay đổi theo hướng văn minh hiện đại. Do đó, các hoạt động và hình thức
thương mại diễn ra sôi động và mở rộng hơn, với những ưu điểm đáp ứng nhu cầu mua
sắm của khách hàng, kênh mua sắm siêu thị đã ra đời và phát triển mạnh mẽ ở nước ta.
Thành phố Hồ Chí Minh là vùng kinh tế trọng điểm, nơi có tiềm năng phát triển,
dân cư đông đúc, thích hợp để phát triển các hệ thống siêu thị. Sau hơn 10 năm có mặt
trên thị trường Việt Nam, với slogan “Giá rẻ cho mọi nhà” cùng những nổ lực và phát
triển, ngày 23/12/2012, tại Tp. Hồ Chí Minh, siêu thị Big C đã vinh dự nhận giải
thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất năm 2012”. Năm 2014, theo đánh giá
của Retail Asia Publishing Pte.Ltd.(RAP) và Euromonitor (Asia) Pte.Ltd., Big C là 1
trong 5 doanh nghiệp Việt Nam lọt vào top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương, riêng tại thị trường Việt Nam, Big C xếp thứ 2 trong số 10 nhà bán
lẻ hàng đầu Việt Nam năm 2014.
Để giữ vững và phát huy những thành tích đạt được, các hệ thống siêu thị Big C
không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Siêu thị Big C Miền Đông tọa
lạc tại số 268 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10. Nằm ở vị trí thuận lợi, hàng hoá đa
dạng, giá cả hợp lý cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, là một trong những nơi mua
sắm lý tưởng cho khách hàng. Siêu thị Big C Miền Đông cam kết mang lại những điều
tốt nhất cho khách khàng khi mua sắm tại đây, luôn cố gắng đáp ứng sự hài lòng của
khách hàng, nâng cao vị thế canh tranh, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.
Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay ngày càng cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp với nhau, nên sự hài lòng của khách hàng là điều kiện quyết
định để mang lại lợi nhuận và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp. Do
vậy việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp là cần thiết. Qua
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn tại siêu thị Big C Miền Đông
gồm các yếu tố sau:
Về Sản phẩm: Chất lượng, giá cả sản phẩm, cách thức trưng bày.
Về Dịch vụ: Chương trình khuyến mãi, ưu đãi với khách hàng, giao hàng.
Về Nhân viên: Thái độ, phong cách phục vụ.
Về Cơ sở vật chất: Trang thiết bị, bãi xe.
- Về thời gian: Tác giả khảo sát thực tế từ khách hàng để thu thập dữ liệu sơ bộ
từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30 tháng 11 năm 2015.
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm 30 người và phỏng vấn
tại chỗ để có các bước điều chỉnh và bổ sung thang đo sự hài lòng của khách hàng khi
mua sắm tại siêu thị Big C Miền Đông.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập thông tin từ khách hàng bằng
cách phỏng vấn trực tiếp tại siêu thị và khách hàng sống xung quanh siêu thị Big C
Miền Đông. Qua đó sàng lọc các biến quan sát, xác định các thành phần cũng như giá
trị, độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích yếu tố khám phá EFA và phân tích tương
trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 307.000 nhân viên làm việc tại
hơn 12.000 chi nhánh, tại Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil, Columbia,
Pháp, Madagascar và Mauritius.
Thương hiệu “Big C” thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh hướng
kinh doanh và chiến lược để thành công của chúng tôi. “Big” có nghĩa tiếng Việt là
“To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các siêu thị Big C và sự lựa chọn rông lớn
về hàng hóa mà chung tôi cung cấp. Hiện tại, mỗi siêu thị Big C có khoảng hơn 40.000
mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của Khách hàng.
“C” là cách viết tắt của chữ “Customer” (Tiếng Anh), có nghĩa tiếng Việt là
“Khách hàng”, Chữ “C” đề cập đến những Khách hàng thân thiết của chúng tôi, họ là
chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thị Big C.
Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể, siêu thị Big C Miền Đông tự hào giới
thiệu đến người tiêu dùng không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thoải mái với
chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi
cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, siêu thị Big C Miền
Đông cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho Khách
hàng.
2.2 Tổng quan về Khách hàng
Khách hàng là các tổ chức hay cá nhân mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ
lực Marketing vào. Khách hàng là người có điều kiện ra quyết định mua sắm. Khách
hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khách hàng có vị trí rất quan trọng, khách
hàng là số một. Khách hàng là người mang lại cho doanh nghiệp tất cả. Theo Tom
Peters xem khách hàng là “Tài sản làm tăng thêm giá trị”. Đó là tài sản quan trọng
nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong sổ sách công ty. Vì vậy các doanh nghiệp
phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy hơn bất kỳ nguồn
vốn nào khác .
nhân viên. Bên cạnh đó, giữa các nhân viên cũng cần sự giúp đỡ và quan tâm lẫn nhau
trong công việc.
2.3 Tổng quan về Dịch vụ
Theo Phan Thăng & cộng sự (1997) lược dịch theo Kotler, “Dịch vụ là mọi biện
pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy
được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể có
hoặc có thể không liên quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó”.
Theo Lưu Văn Nghiêm & cộng sự (1997), “Dịch vụ là một hoạt động mà các
nhân tố không hiện hữu để giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản
của khách hàng đó với người cung cấp dịch vụ mà không có sự chuyển giao quyền sở
hữu tài sản”.
Theo Zeithaml & Bitner (2000) cho rằng “Dịch vụ là những hành vi, quá trình
nhằm thực hiện một công việc nào đó để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm
thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”.[8]
2.4 Tổng quan về Chất lượng dịch vụ
Với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay đã giúp cho việc sao chép
các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau chủ yếu bằng chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp đến khách
hàng. Doanh nghiệp nào có chất lượng dịch vụ tốt hơn sẽ giành được lợi thế cạnh tranh
trên thị trường.
Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) “Chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên
hai khía cạnh đó là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ” .
Khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đề cập đến đóng
góp rất lớn của Parasuraman & cộng sự (1988). Parasuraman & cộng sự (1988) định
nghĩa chất lượng dịch vụ là “Mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng
về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ”.
2.5 Tổng quan về siêu thị
2.5.1 Khái niệm siêu thị