HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯU THÀNH NAM
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phạm Bảo Dương
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Lưu Thành Nam
3
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................ii
Lời cảm ơn .....................................................................................................................iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................vii
Danh mục bảng .............................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ .............................................................................................................
xi
Danh
mục
biểu
đồ
.......................................................................................................... xi Danh mục hình
............................................................................................................... xi Trích yếu luận
văn ........................................................................................................xii Phần 1. Mở
đầu ............................................................................................................. 1
1.1.
1
2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi............................
7
2.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi.......................................
9
4
2.1.4. Các công cụ quản lý nhà nước đối với thức ăn chăn nuôi. ..................................
10
2.1.5. Nội dung nghiên cứu. .........................................................................................
10
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
21
2.2.
24
Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi
5
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý thức ăn chăn nuôi ở một số địa phương nước ta. ..............
24
2.2.2. Kinh nghiệm quản lý thức ăn chăn nuôi ở một số quốc gia trên thế giới. ...........
27
2.2.3. Bài học kinh nghiệm. ......................................................................................... 31
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 33
3.1.
33
4.1.8. Công tác chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, sử
dụng chất cấm trong chăn nuôi. ......................................................................... 76
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn chăn nuôi
trên địa bàn thành phố Hải Phòng ...................................................................... 84
4.2.1. Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý Nhà nước lĩnh vực
thức ăn chăn nuôi. .............................................................................................. 84
5
4.2.2. Nguồn lực cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước........................... 86
4.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, trang thiết bị, kinh phí hỗ trợ .......................... 89
6
4.2.4. Nhận thức của các chủ doanh nghiệp sản xuất, chế biến Thức ăn chăn nuôi và
người dân tiêu dùng mặt hàng Thức ăn chăn nuôi .............................................
91
4.2.5 Sự phối hợp của các cấp chính quyền và các ngành .......................................... 95
4.3.
Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về kinh doanh thức ăn đối với các cơ sở
sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng ........
97
4.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật .............................................................. 97
4.3.2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TĂCN
:
Thức ăn chăn nuôi
NL-TS
:
Nông Lâm và Thủy sản
CB
Cán bộ
ATTP
:
An toàn thực phẩm
VSATTP
:
Vệ sinh an toàn thực
Bảng 2.1.
Các loại hóa chất, kháng sinh bị cấm theo Thông tư số
28/2014/TT- BNNPTNT ngày 04/9/2014 và Thông tư số
42/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2015 của Bộ NN-PTNT........................................................... 6
Bảng 3.1.
Tình hình dân số và lao động thành phố Hải Phòng từ năm
2012– 2014 ............................................................................................... 36
Bảng 3.2.
38
Kết quả phát triển kinh tế thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012-2014...........
Bảng 3.3.
Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuôi của
thành phố Hải Phòng năm 2012-2014 ...................................................... 39
Bảng 3.4.
Nội dung điều tra, số lượng đối tượng phỏng vấn, số mẫu ...................... 42
Bảng 4.1.
Sản lượng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở sản xuất trên địa bàn
thành phố năm 2014-2015 ........................................................................ 45
sản phẩm................................................................................................... 55
Bảng 4.8.
Kết quả công bố hợp quy của các Công ty sản xuất, kinh doanh
TĂCN trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2014 ............................... 57
Bảng 4.9.
Kết quả đánh giá của các Công ty SXKD TĂCN đối với công tác
hướng dẫn công bố hợp quy của trên dịa bàn thành phó Hải Phòng........ 59
Bảng 4.10. Kết quả khảo sát các Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên dịa
bàn thành phó Hải Phòng đối với một số yếu tố ảnh hưởng đến giá
thành sản phẩm ......................................................................................... 61
8
Bảng 4.11. Kết quả khảo sát nguyên nhân thay đổi việc sử dụng TĂCN của
các hộ chăn nuôi ....................................................................................... 64
Bảng 4.12. Tình hình tuyên truyền, tập huấn văn bản pháp luật về quản lý thức
ăn chăn nuôi của Sở Nông nghiệp và PTNT Hải Phòng .......................... 65
Bảng 4.13. Đánh giá công tác tuyên truyền, tập huấn văn bản pháp luật về
quản lý thức ăn chăn nuôi của Thanh tra Sở, Phòng Chăn nuôi .............. 67
Bảng 4.14. Tình hình thanh kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh của các cơ
sở kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng 2013-2015 .................. 69
Bảng 4.15. Kết quả thanh kiểm tra điều kiện kinh doanh của các cơ sở kinh
doanh Thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm
2014-2015................................................................................................. 70
Bảng 4.16. Kết quả kiểm tra đánh giá phân loại các cơ sở kinh doanh TĂCN
điều tra ...................................................................................................... 92
Bảng 4.29. Kết quả khảo sát về tình hình nhận thưc của các cơ sở kinh doanh
thức ăn chăn nuôi về văn bản pháp luật có liên quan tại Hải Phòng ........ 92
Bảng 4.30. Kết quả khảo sát về tình hình nhận thưc của các cơ sở kinh doanh thức
ăn chăn nuôi về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi đi phân tích chất
lượng......................................................................................................... 93
Bảng 4.31. Kết quả khảo sát tình hình tham gia các lớp tập huấn của các hộ
kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng............ 94
Bảng 4.32. Kết quả điều tra số lượng các đoàn kiểm tra các cơ sở kinh doanh
trên địa bàn thành phố Hải Phòng ............................................................ 96
10
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1.
Sơ đồ quản lý các cấp về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành
phố Hải Phòng...................................................................................... 52
Sơ đồ 4.2.
Quy trình tiếp nhận công bố hợp quy................................................... 56
Sơ đồ 4.3.
Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phó Hải
Phòng........... 63
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1.
Hội nghị triển khai ký cam kết không sử dụng chất cấm trong
chăn nuôi .............................................................................................. 82
11
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Lưu Thành Nam
2. Tên luận văn: “Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thức ăn chăn
nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng”
3. Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
4. Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Thức ăn chăn nuôi đóng vai trò vô cùng quan trọng, vì chi phí cho thức ăn
chiếm 70 - 85% giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh sản phẩm
chăn nuôi và hiệu quả kinh tế của người sản xuất, kinh doanh chăn nuôi. Thức ăn có
kinh doanh tốt, đáp ứng nhu cầu vật nuôi thì mới đảm bảo cho năng suất và hiệu quả
cao. Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi còn chưa chặt
chẽ, chất lượng một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi đưa ra thị trường còn thấp. Đặc
biệt thời gian gần đây, lợi dụng tình hình giá cả vật tư nông nghiệp tăng cao, một số tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp đã đưa ra thị trường một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi
kém chất lượng, gây thiệt hại cho người chăn nuôi. Một số ít nông dân do hám lợi đã
cố ý sử dụng chất kích thích sinh trưởng, các chất cấm sử dụng vào sản xuất, kinh
doanh (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) ảnh hưởng đến an toàn vệ sinh thực
phẩm, môi sinh, môi trường và sức khỏe cộng đồng
Thông qua phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và khảo sát ý kiến
các bên liên quan đã đánh giá khái quát thực trạng quản lý nhà nước về thức ăn chăn
nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian qua. Các giải pháp nhằm tăng
cường hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải
Phòng trong thời gian tới được đề xuất thông qua đánh giá thực trạng và phân tích
Nhằm tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa
bàn thành phó Hải Phòng trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh công tác đổi mới
cơ chế thực hiện thủ tục hành chính, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và nâng
cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ, không ngừng củng cố phát huy quan hệ với các
ban ngành chức năng trong công tác phối hợp nhịp nhàng trong quá trình quản lý nhà
nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
13
THESIS ABSTRACT
1. Author: Luu Thanh Nam
2. Thesis title: Measures to enhance the state management of livestock feed in
Hai Phong city
3. Major: Economics management
Course code: 60.34.04.10
4. University: Vietnam National University of Agriculture
Animal feed plays an important role of animal husbandy, because of the cost of
animal feed accounts for 70-85% of the finished product, directly affects the business
of livestock products and the economic efficiency of the production, livestock sales.
Animal feed with a good business, meet the livestock needs to ensure high
productivity and efficiency. However, at present the state management of animal feed
has not been close, there are low quality of some animal feed products in market.
Especially recently, taking advantage of the situation of agricultural materials price
increases, a number of organizations, individuals and businesses have brought to
market a large number of poor feed quality, damage for farmers. A few farmers have
deliberately by mercenary use of growth stimulants, and banned substances used in
production, business (agriculture, livestock, aquaculture) affects real safety the
ecology, the environment and public health.
Through descriptive statistical methods, statistical comparisons and surveys of
the implementation of tasks and regular staff evaluation.
To strengthen state management activities on animal feed in the province of
Hai Phong deal in the future should continue to promote the implementation of
innovative mechanisms of administrative procedures, training professional improve
service and sense of responsibility for staff, constantly improve and strengthen
relations with functional departments in the work of coordination in the process of
state management of the animal feed over the city.
15
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị
trường, ngành chăn nuôi đã và đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất, kinh
doanh hàng hóa. Tổng đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh, các giống mới có năng
suất, kinh doanh cao đã được đưa vào sử dụng phổ biến, nhằm nâng cao hiệu quả
chăn nuôi với mục tiêu từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số và kinh
doanh.
Hải Phòng là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc (Hà
Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ thuật tổng
hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của
Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước (Quyết định 1448 /QĐ-TTg ngày
16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ), đó là lợi thế để phát triển kinh tế nói chung
và phát triển nông nghiệp hàng hóa nói riêng. Trong những năm gần đây, chăn
nuôi Hải Phòng phát triển theo xu hướng trang trại, gia trại quy mô tập trung sản
xuất, kinh doanh hàng hóa. Tính đến năm 2015, trên địa bàn thành phố có trên
500 trang trại chăn nuôi, trong đó có hơn 130 trang trại chăn nuôi lợn và 370
trang trại chăn nuôi gia cầm. Ngoài ra, còn có trên 2.385 gia trại khác nhau (quy
mô trên dưới 100 lợn thịt, 20 lợn nái, 2.000 gia cầm...). Sản phẩm chăn nuôi
với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh”; hay Trịnh Khắc Vịnh, 2010, “Đánh giá thực trạng kinh doanh một số loại
thức ăn chăn nuôi và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định kinh doanh
trên địa bàn thành phố Thanh Hóa”..., nhưng chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực
thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Do vậy để góp phần khắc phục tình hình nêu trên, cần tạo sự chuyển biến
trong nhận thức và hành động của các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, kinh doanh, dịch vụ và người tiêu dùng trong việc thực hiện các quy
định của Nhà nước về sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn
thành phố Hải Phòng. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thức ăn chăn nuôi, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên
địa bàn thành phố Hải Phòng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp quản lý
nhà nước về thức ăn chăn nuôi.
- Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước đối với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh thức ăn chăn nuôi; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
- Đề xuất những giải pháp quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa
2
bàn thành phố Hải Phòng trong những năm tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỨC ĂN CHĂN
NUÔI
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Kinh doanh
Kinh doanh là “việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (Luật Doanh nhiệp 2005).
Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền
kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà
chủ thể kinh tế sử ụng để thực hiện các hoạt động kinh tếcủa mình (bao gồm quá
trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ…) trên cơ sở vận dụng quy
luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất.
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh còn được hiểu như hoạt động thương mại:
đó là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
khác (Luật Thương mại, 2005).
Như vậy, từ những khái niệm về kinh doanh được nhắc đến ở trên, ta có
thể đưa ra khái niệm về kinh doanh thức ăn chăn nuôi: “là hoạt động kinh doanh
được thực hiện liên tục, bao gồm từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại…nhằm thực hiện mục đích sinh lợi” hay
nói cách khác “...kinh doanh thức ăn chăn nuôi là hoạt động buôn bán các loại
thức ăn chăn nuôi” (Chính phủ, 2010).
2.1.1.2. Thức ăn chăn nuôi
“Thức ăn chăn nuôi: là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng
tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn
nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn
bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang” (Chính
phủ, 2010).
2.1.1.3. Quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi
Thông tư số 42/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2015 của Bộ NN-PTNT qui định có
27 loại hóa chất, kháng sinh bị cấm, trong đó phổ biến nhất là các chất kích thích
tăng trọng chiểm tỷ lệ lớn gồm 2 nhóm chính; nhóm β2-agonist và nhóm các
steroid (Chất cấm sử dụng nhiều trong thức ăn chăn nuôi gồm Salbutamol,
Ractopamine và Clenbutrerol…).
- Các chất β2-agonist, Salbutamol và Clenbuterol là một trong những hợp
chất dùng trong chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn để kích thích tăng trưởng,
phát triển về cơ bắp và cho thịt siêu nạc, lợn ăn vào sẽ tăng tỷ lệ nạc, giảm tỷ lệ
mỡ, tuy nhiên nếu không bán ngay trong vòng 15 ngày thì lợn sẽ chết.
Đặc điểm rõ nhất khi dùng thuốc chỉ cần sang ngày thứ 2 là lợn bắt đầu nở
mông, vai, tạo ra những thớ thịt săn chắc. Đến ngày thứ 3 lợn sẽ ít di chuyển
5
thường nằm ngủ li bì, sang ngày thứ 10 lợn bắt đầu ăn đâu nằm đấy và kèm theo
hiện tượng chân đứng không vững.
Bảng 2.1. Các loại hóa chất, kháng sinh bị cấm theo Thông tư số
28/2014/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2014 và Thông tư số 42/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2015 của Bộ NN-PTNT
T T T T
T ê T ên
1 C 1 T
a 5 e
2 C 1 S
i 6 t
3 C 1 T
l 7 r
4 C 1 Z
h 8 e
5 D 1 M
Nếu chúng ta sử dụng các thực phẩm này trong thời gian dài có thể dẫn đến rối
loạn hệ thống hormone của cơ thể, gây nhiễm độc gan, gây đột biến và có thể gây
ung thư và để lại nhiều mối hiểm họa cho giống nòi sau này.
Vàng O là một loại phẩm nhuộm dùng trong công nghiệp mà chủ yếu là
trong ngành dệt may. Chất này không hề có giá trị dinh dưỡng đối với gia súc,
gia cầm. Nhưng gần đây một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã trộn chất
này vào thức ăn cho gà, lợn khiến thực phẩm bắt mắt, vàng đẹp, hấp dẫn người
tiêu dùng để dễ bán. Vàng O, hay còn gọi là VAT Yellow là chất độc hại đối với
cơ thể sinh vật nói chung và đã bị tổ chức Ung thư thế giới (IARC) xếp vào chất
gây ung thư nhóm 3, tức là có khả năng gây ung thư cao. Ngoài ra, chất này có
thể gây kích ứng rất dữ dội, nếu tiếp xúc với da sẽ gây ngứa và bong tróc da, tiếp
xúc qua đường hô hấp sẽ gây sặc, lên cơn viêm phế quản, qua đường tiêu hóa
gây đau bụng, nôn ói, đau rát cổ, tiêu chảy. Điều đáng sợ là nó có thể tích tụ
trong thịt của gia súc gia cầm, rất khó đào thải. Bên cạnh đó, vì chất này
nguyên thủy được sử dụng trong công nghiệp nên cũng không được lọc hết kim
loại nặng. Người ăn phải những gia súc bị tích tụ những kim loại này nặng có
thể chịu nhiều hậu quả như hư gan, mật, vô sinh hay bệnh mau quên, chậm phát
triển trí tuệ.
Việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của những đơn vị làm ăn chân chính; Chỉ có lợi trước
mắt cho một số đối tượng Bởi, khi có thông tin thịt lợn nhiễm chất cấm là giá thịt
trên thị trường lại giảm xuống, ảnh hưởng đến toàn ngành chăn nuôi (từ người
sản xuất thức ăn, người chăn nuôi, người giết mổ kinh doanh sản phẩm thịt cũng
như ảnh hưởng tới quyền lợi của nông dân…) và tạo cơ hội cho hàng ngoại nhập.
Không những thế, việc sử dụng chất cấm sẽ khiến người tiêu dùng thiếu
tin tưởng vào sản phẩm chăn nuôi trong nước; và sẽ khó khăn hơn khi ngành
chăn nuôi đang phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm nhập ngoại tới đây.
Vấn đề đấu tranh chống việc sử dụng chất cấm, lúc này vì quyền lợi chung
của toàn xã hội, trách nhiệm trước hết thuộc về các cơ quan nhà nước, người sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi.
định trong việc phát triển ngành chăn nuôi.
Chính vì vậy, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
được chú trọng, quan tâm sẽ góp phần không nhỏ trong việc định hướng cho sự
phát triển bền vững của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói
riêng.
Hay nói cách khác công tác quản lý thức ăn chăn nuôi luôn là nhiệm vụ
trọng tâm và là nhiệm vụ lâu dài của ngành nông nghiệp nói chung và ngành
chăn nuôi nói riêng. Đây là quá trình cần thời gian, có tính liên tục, có tác động
mạnh mẽ tới sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi nói riêng và của toàn ngành
công nghiệp sản xuất, kinh doanh nói chung, góp phần không nhỏ vào tăng
trưởng của ngành chăn nuôi, ngành nông nghiệp và rộng hơn nữa là nền kinh tế
nước ta.
8