Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun xoắn (Trichinella spp.) tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam và hiệu quả biện pháp can thiệp (2015-2017) (FULL TEXT) - Pdf 52

ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Một số đặc điểm sinh học của giun xoắn ................................................... 3
1.1.1. Vị trì phân loại ........................................................................................ 3
1.1.2. Hính thái giun xoắn và ấu trùng giun xoắn ............................................. 4
1.1.3. Chu kỳ phát triển của giun xoắn ............................................................. 6
1.2. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun xoắn ................................................. 11
1.2.1. Tác nhân gây bệnh và ổ bệnh ................................................................ 11
1.2.2. Đường truyền bệnh................................................................................ 11
1.2.3. Khối cảm nhiễm và miễn dịch .............................................................. 11
1.2.4. Phân bố bệnh giun xoắn trên thế giới và tại Việt Nam ......................... 12
1.3. Các yếu tố liên quan đến bệnh giun xoắn ở người ................................... 19
1.4. Đặc điểm bệnh giun xoắn, chẩn đoán và điều trị ..................................... 21
1.4.1. Định nghĩa trường hợp bệnh giun xoắn ................................................ 21
1.4.2. Đặc điểm bệnh giun xoắn...................................................................... 21
1.4.3. Chẩn đoán bệnh giun xoắn .................................................................... 29
1.4.4. Điều trị bệnh giun xoắn ......................................................................... 30
1.5. Phòng chống bệnh giun xoắn ................................................................... 32
1.5.1. Biện pháp chống dịch ............................................................................ 32
1.5.2. Phòng bệnh giun xoắn ........................................................................... 33


iii
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 34
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................... 34

3.3.2. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn tại các tỉnh nghiên cứu trước và sau can thiệp
truyền thông giáo dục sức khỏe ...................................................................... 82
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 88
4.1. Thực trạng nhiễm giun xoắn trên người và động vật tại các điểm nghiên
cứu. .................................................................................................................. 88
4.1.1. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn ở người: ............................................................ 88
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn ở động vật ........................................................ 93
4.1.3. Định loại loài giun xoắn ........................................................................ 99
4.2. Kết quả điều tra KAP và một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun xoắn
trên người tại các điểm nghiên cứu ............................................................... 101
4.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống giun xoắn cộng đồng bằng
truyền thông giáo dục sức khỏe .................................................................... 111
KẾT LUẬN .................................................................................................. 115
KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 117
TÍNH KHOA HỌC, TÍNH THỰC TIỄN VÀ TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN
CỨU .............................................................................................................. 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số đặc điểm của Trichinella ....................................................... 4
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu theo nhóm tuổi................ 54
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu theo giới tình .................. 55
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu theo nhóm dân tộc .......... 55
Bảng 3.4. Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu theo trính độ học vấn ...... 56
Bảng 3.5. Kết quả sàng lọc người nhiễm giun xoắn bằng ELISA .................. 57
Bảng 3.6. Kết quả nhiễm giun xoắn bằng Western Blot.................................... 57
Bảng 3.7. Phân bố tỷ lệ nhiễm giun xoắn theo giới tình ..................................... 61
Bảng 3.8. Phân bố tỷ lệ nhiễm giun xoắn theo nhóm tuổi .............................. 61

Bảng 3.28. Kết quả thực hiện hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ..... 82
Bảng 3.29. Tỷ lệ nhiễm giun xoắn trước và sau can thiệp truyền thông giáo
dục sức khỏe .................................................................................................... 83
Bảng 3.30. Hiểu biết về bệnh, tác hại của bệnh và cách phòng chống bệnh
giun xoắn của các đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp .................... 83
Bảng 3.31. Thói quen ăn thịt tái/sống của đối tượng nghiên cứu trước và sau
can thiệp .......................................................................................................... 85
Bảng 3.32. Hính thức nuôi lợn trước và sau can thiệp.................................... 86


vii
DANH MỤC HÌNH
Hính 1.1. Hính thể giun xoắn trưởng thành ...................................................... 5
Hính 1.2. Ấu trùng giun xoắn giai đoạn 1 ........................................................ 5
Hính 1.3. Phả hệ gen Trichinella, loài có kén (mầu đỏ) và không kén (mầu
xanh) .................................................................................................................. 6
Hính 1.4. Chu kỳ phát triển của Trichinella (CDC - USA)[36]........................ 7
Hính 1.5. Ấu trùng giun xoắn thâm nhập cơ vân [51] ...................................... 8
Hính 1.6. Kén T. spiralis trong cơ cơ vân [51] ................................................. 9
Hính 1.7. Bản đồ phân bố Trichinella trên thế giới (Dickson, 2009) [40] ..... 14
Hính 2.1. Địa điểm triển khai nghiên cứu tại thực địa .................................... 35
Hính 2.2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ................................................................ 51
Hính 3.1. Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu theo nhóm tuổi, giới tình và
dân tộc ............................................................................................................. 56
Hính 3.2. Tỷ lệ người nhiễm giun xoắn chung tại điểm nghiên cứu .............. 58
Hính 3.3. Hính ảnh kết quả phân tìch mẫu bằng kỹ thuật Western Blot ........ 58
Hính 3.4. Phân bố nhiễm giun xoắn tại huyện Bắc Yên, Sơn La ................... 59
Hính 3.5. Phân bố nhiễm giun xoắn tại huyện Tuần Giáo, Điện Biên ........... 60
Hính 3.6. Phân bố nhiễm giun xoắn tại huyện Mường Lát, Thanh Hóa ......... 60
Hính 3.7. Phân bố nhiễm giun xoắn theo tuổi, giới và dân tộc ....................... 63

lẻ tẻ, xuất hiện ở những vùng người dân có tập quán nuôi lợn thả rông và ăn
thịt lợn tái, tiết canh, thịt hun khói hoặc thịt gác gác bếp hoặc ở những vùng
có săn bắn và ăn thịt thú rừng chưa nấu chìn kỹ [84].
Bệnh giun xoắn phân bố ở hầu hết các vùng trên thế giới như Châu Âu,
Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Á. Đến nay Trichinella spp đã được phát hiện ở
198 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 53 nước ở Châu Phi, 37 nước ở
Châu Mỹ, 45 nước ở Châu Á, 48 nước ở Châu Âu, 15 nước ở Châu Đại
Dương. Có 55 nước phát hiện Trichinella spp gây bệnh trên người bao gồm 7
nước ở Châu Phi, 5 nước ở Châu Mỹ, 18 nước ở Châu Á, 23 nước ở Châu Âu,
2 nước ở Châu Đại Dương [53], [70], [97].
Trong thời gian từ năm 1986 đến năm 2009, trên thế giới đã phát hiện
65.818 người nhiễm và nhiều trường hợp tử vong do giun xoắn. Bệnh giun
xoắn được phát hiện tại các nước Đông Nam Á từ năm 1962, các ổ dịch trên
người phần lớn tập trung ở Lào, Thái Lan và Việt Nam, nơi người dân có tập
quán ăn thịt sống và thịt tái khá phổ biến [66].
Tại Việt Nam, bệnh giun xoắn được phát hiện trên người từ năm 1967
[7], [13]. Đến nay đã có ìt nhất 5 vụ dịch giun xoắn xảy ra tại các tỉnh Lai
Châu, Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Thanh Hóa với trên 140 người mắc và 15
người tử vong. Bệnh giun xoắn được xếp ở nhóm C trong Luật phòng, chống


2
bệnh truyền nhiễm số 3/2007/QH 12, ngày 21 tháng 11 năm 2007 [14]. Các
nghiên cứu dịch tễ Trichinella tại Việt Nam còn hạn chế, chủ yếu là mô tả
hính thái dịch, triệu chứng lâm sàng, điều trị và phòng chống bệnh giun xoắn
tại các vụ dịch xảy ra. Do vậy cần có một nghiên cứu toàn diện hơn về bệnh
giun xoắn tại cộng đồng để tím hiểu về dịch tễ sự lưu hành bệnh, sự tồn tại
các ổ bệnh trong tự nhiên, loài giun xoắn và diễn biến của bệnh trong cộng
đồng tại những vùng đã từng xảy dịch để từ đó đề xuất được các biện pháp dự
phòng và chống dịch bệnh giun xoắn hiệu quả [15].

+ Trichinella T8 (genotype T8).
+ Trichinella T9 (genotype T9).
- Các Trichinella không tạo kén trong cơ là:
+ T. pseudospiralis (genotype T4), Garkavi 1972.
+ T. papure (genotype T10).
+ T. zimbabwensis (genotype Tl1).
Gần đây tác giả Edoardo Pozio và Dante S. Zarlenga (2013) đã có
những bằng chứng loài thứ 9 Trichinella [97].
Trichinella có sự phân bố và vật chủ chứa chình khác nhau tùy từng


4
khu vực, khả năng lây nhiễm trên động vật và sự đề kháng với nhiệt độ âm (29oC đến -15oC) khác nhau [93].
Bảng 1.1 Một số đặc điểm của Trichinella [40]
Loài

T. spiralis

Kiểu
gen

Vật chủ chính

Tạo

Tính lây

kén

nhiễm

T3

Lợn rừng, ngựa



Thấp

Không

T. murrelli

T5

Gấu



Vừa

Thấp

Trichinella T6

T6

Động vật ăn thịt




T9

Động vật ăn thịt



Vừa

Không rõ

T. pseudospiralis

T4

Thấp

Không

T. papuae

T10

Lợn rừng Châu Phi

Thấp

Không

T. zimbabwensis


6
nằm trong một kén, có kìch thước chiều dài khoảng 0,65 mm - 1,45 mm, chiều
rộng khoảng 0,026 mm đến 0,040 mm, có hính xoắn 2,5 vòng, nên còn được
gọi là giun xoắn hay giun bao, có tổ chức xơ liên kết chung quanh [39], [40],
[97].
Bộ gen của T. spiralis đã được xác định có 15.808 gen, hơn nữa,
khoảng 45% gen của T. spiralis là gen đặc hiệu, chưa được tím thấy ở các vi
sinh vật khác và cũng chưa được liệt kê trong cơ sở dữ liệu gen [36], [77].

Hình 1.3. Phả hệ gen Trichinella, loài có kén (mầu đỏ) và không kén
(mầu xanh) [76]
1.1.3. Chu kỳ phát triển của giun xoắn
-

Trichinella có 3 chu kỳ sống chình trong tự nhiên: Chu kỳ từ lợn sang

lợn, từ chuột sang chuột và qua các loài động vật ăn thịt hoặc động vật ăn tạp
hoang dã trong tự nhiên. Loài chuột và lợn là những động vật liên quan phổ
biến nhất với bệnh giun xoắn và sống gần người; tuy nhiên, tùy thuộc vào
từng khu vực trên thế giới, hải mã, hải cẩu, gấu, gấu Bắc cực, mèo, gấu trúc


7
Bắc Mỹ, chó sói, và cáo cũng có thể bị nhiễm bệnh [39], [107], [106].

Hình 1.4. Chu kỳ phát triển của Trichinella (CDC - USA)[36]
- Vòng đời của giun xoắn phát triển qua 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn trong đường tiêu hóa: Khi vật chủ ăn thịt sống hoặc chưa
nấu chìn có chứa nang kén ấu trùng giun xoắn (Larvae - L1), trong môi
trường dịch dạ dày của vật chủ, nang kén chứa ấu trùng bị phân hủy, ấu trùng

Có thể tím thấy ấu trùng trong cơ sớm nhất vào ngày thứ 7 sau khi vật
chủ bị nhiễm, đa số xuất hiện vào ngày thứ 12. Sau khoảng 20 ngày đến 8
tuần sẽ hính thành ấu trùng xoắn 2,5 vòng trong cơ. Tại các cơ vân, ấu trùng
tiếp tục phát triển trong vòng 2 - 3 tuần tiếp theo cho đến khi chúng đạt đến
giai đoạn phát triển đầy đủ, còn gọi là ấu trùng có khả năng lây nhiễm (L1) và
tăng kìch cỡ lên gấp 10 lần, ấu trùng cuộn lại và hính thành nang kén, ngoại
trừ loài T. pseudospiralis, T. papuae và T. zimbabwensis.
Kìch thước của kén từ 0,4 - 0,6 x 0,25 mm. Màng kén của ấu trùng giun
xoắn có 2 lớp, mầu trong, hính bầu dục hoặc hính tròn tuỳ loại vật chủ khác
nhau. Chu kỳ này hoàn thành trong khoảng từ 17 - 21 ngày. Chu kỳ sống của
giun xoắn sẽ hoàn tất khi một động vật khác ăn thịt vật chủ bị nhiễm ấu trùng
giun xoắn [97].

Hình 1.6. Kén T. spiralis trong cơ cơ vân [51]
- Khả năng tồn tại của ấu trùng giun xoắn:
+ Trong cơ thể sống: Kén giun xoắn có thể tồn tại vài năm, thậm chì
tới 20 năm ở gấu và tới 40 năm ở người mà vẫn có khả năng lây nhiễm [6].
+ Ấu trùng Trichinella đã được báo cáo là tồn tại trong cơ người từ 6


10
đến 30 năm [39]. Theo nghiên cứu của Jovic, ấu trùng cơ T. spiralis trong
700g thịt lợn và được chôn ở độ sâu 30 - 100 cm sau 90 ngày vẫn có khả năng
lây nhiễm [39]. Ấu trùng T. spiralis trong cơ chuột sống sót lên đến 8 ngày
trong điều kiện kỵ khì (Fitzgerald & Prakasam, 1978)[91] và đến 6 tuần trong
môi trường thử nghiệm một số loại thức ăn động vật (bao gồm cả thức ăn ủ
chua, lúa mạch dạng hạt, thức ăn được bảo quản bằng axit propionic và điều
kiện đồng cỏ mô phỏng) (Oivanen et al., 2002) [71]. Ấu trùng cơ của T.
papuae trong xác lợn trong điều kiện môi trường tự nhiên ở Papua New
Guinea đã sống sót và vẫn gây nhiễm vào vật chủ mới lên đến 9 ngày sau khi

bệnh do ăn thịt lợn chưa nấu chìn như hun khói hoặc thịt lợn ướp [43]. Cũng
trong năm 1860, Virchow và Leukart mô tả được toàn bộ chu kỳ phát triển
của Trichina spiralis [100]. Đến năm 1895, Railliet đổi tên Trichina thành
Trichinella để tránh nhầm lẫn với giống ruồi có tên là Trichina [63].
1.2.1.2. Ổ bệnh giun xoắn
Giun xoắn có ổ bệnh trong tự nhiên và lưu hành ở các loại động vật
hoang dại như lợn rừng, gấu, ngựa, chó sói, cáo, mèo rừng…và các động vật
gần người như lợn nuôi thả rông, chuột [39].
1.2.2. Đường truyền bệnh
Đường truyền bệnh ấu trùng giun xoắn là đường tiêu hóa. Người hoặc
động vật mắc bệnh giun xoắn do ăn thịt sống, thịt tái, tiết canh hoặc những
thực phẩm từ thịt chưa nấu chìn có chứa nang ấu trùng giun xoắn. Giun xoắn
không lây truyền trực tiếp từ người sang người [39].
1.2.3. Khối cảm nhiễm và miễn dịch
- Mọi người không phân biệt giới tình, tuổi, dân tộc, đều có thể mắc
bệnh giun xoắn khi ăn thịt chưa nấu chìn có chứa nang ấu trùng giun xoắn.
Tuy nhiên trẻ em có ìt biến chứng và phục hồi nhanh hơn người lớn [40].
- Chứng tăng bạch cầu ái toan (BCAT) máu và mô là đặc trưng của


12
bệnh giun xoắn ở người và IgE tổng số tăng xuất hiện ở nhiều trường hợp
nhiễm bệnh. Cả hai quá trính đều là kết quả của việc kìch hoạt Th-2. Bạch cầu
ái toan máu và mô bắt đầu bằng bạch cầu ái toan trong tủy xương, sau đó là
sự di chuyển qua hệ thống tuần hoàn, sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở các
mô ở các tế bào viêm, và cuối cùng là degranul và chết tế bào. Gần đây, một
số khìa cạnh của bạch cầu ái toan do nhiễm trùng Trichinella spiralis đã được
làm sáng tỏ. Tuy nhiên, vai trò bảo vệ của quần thể tế bào này chống lại ký
sinh trùng Trichinella như thế nào vẫn còn gây tranh cãi. Hơn nữa, khi số
lượng bạch cầu ái toan rất lớn, có thể gây độc hại đối với các mô chủ [35].

vật nhiễm giun xoắn: 87 % ở lợn nuôi, 67% ở gấu, 88% ở ngựa nuôi, 79% ở
chuột. T. spiralis cũng là loài chình gây bệnh và gây tử vong cho người.
- Loài T. nativa là loài lây truyền trong động vật hoang dại là chủ yếu
như chó sói, cáo, gấu trúc Mỹ, gấu, hải mã, hải cẩu; ìt phát hiện được T.
nativa ở lợn nuôi. Loài T. nativa là loài chịu đông lạnh cao, phân bố ở phìa
bắc Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ. Khả năng gây bệnh cho người cao.
- Loài T. britovi là loài lây truyền trong động vật hoang dã là chủ yếu
như chó sói, cáo, gấu, chịu đông lạnh cao. Phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Châu
Á và châu Phi. Tại châu Âu, các nhà khoa học đã phát hiện được T. britovi có
mặt ở 83% cáo mắc Trichinella, 30% ở lợn rừng và 11% ở lợn nuôi. Khả năng
gây bệnh cho người cao.
- Loài T. murrelli là loài lây truyền cho động vật hoang dại như gấu đen,
chó sói, gấu trúc Mỹ, chồn và động vật nuôi như chó, ngựa, mèo. T. murrelli
là loài chịu đông lạnh cao, phân bố ở Bắc Châu Mỹ bao gồm cả Hoa Kỳ. Khả
năng gây bệnh cho người ở mức trung bính.
- Loài T. nelsoni phân bố ở phìa Đông Phi, vật chủ chình là chó sói, cáo,
sư tử, báo, mèo rừng, lợn rừng, lợn rừng Châu Phi, lợn nhà, chó nhà. Khả
năng gây bệnh cho người ở mức thấp.


14
- Kiểu gen Trichinella T6 lây truyền chủ yếu ở động vật hoang dã như
gấu đen, gấu nâu, chó sói, cáo, chó sói đồng cỏ, chồn, sư tử, báo, cá, mèo
rừng ở Canada, Hoa Kỳ, khó gây nhiễm thực nghiệm ở phòng thì nghiệm.
- Kiểu gen Trichinella T8 được phát hiện ở sư tử tại Namibia, sư tử và
linh cẩu đốm ở Nam Phi, chưa phát hiện được người mắc Trichinella T8.
- Kiểu gen Trichinella T9 được phát hiện ở cáo tại Nhật Bản. Chưa phát
hiện được người mắc Trichinella T8.
- Loài T. pseudospiralis lây truyền bệnh ở cả động vật có vú và chim ở
Úc, New Zealand, đã phát hiện được người mắc T. pseudospiralis ở Úc, Pháp

và cơ quan có thẩm quyền về an toàn Châu Âu đã báo cáo có 779 người mắc
bệnh, ấu trùng giun xoắn được tím thấy trong các động vật nuôi và động vật
hoang dã, đặc biệt là ở động vật hoang dã. Nghiên cứu của Radu Blaga và
cộng sự tại Romania xác định giai đoạn 1980 - 2004 có 28.293 người mắc
bệnh, tỷ lệ mắc là 51,0/1.000.000 dân. Một trong những nguyên nhân làm gia
tăng tỷ lệ mắc là: Trước năm 1990, kinh tế của Romania là chế độ bao cấp,
người dân ăn thịt cung cấp từ nhà nước nên việc giết mổ gia súc có kiểm soát
chặt chẽ của chình quyền địa phương; sau năm 1990 Romania đã xóa bỏ bao
cấp nên người dân mua thịt từ thị trường hoặc giết mổ thịt lợn tự do, hầu như


16
không có sự kiểm soát của chình quyền địa phương [33].
Tại Đức, phân tìch số liệu giám sát dịch tễ bệnh giun xoắn giai đoạn
1996 - 2006 có 95 trường hợp xác nhận nhiễm giun xoắn và 12 đợt dịch đã
được báo cáo. Tỷ lệ trung bính hàng năm cao nhất ở những người nhập cư từ
các nước Đông Nam Âu (0,3/100.000) so với ở người Đức (0,01 trường hợp /
100.000), với tỷ lệ mắc là 26,0% (CI 95%: 11,6 - 51,8). Triệu chứng lâm sàng
chủ yếu là đau cơ ở 79 bệnh nhân (83%). Thời gian chẩn đoán trung bính là
49 ngày. Bệnh nhân có nguồn lây nhiễm (85%, n = 81), tiêu thụ thịt lợn (chủ
yếu là từ các quốc gia lưu hành bệnh). Ngoài ra, các trường hợp mắc bệnh
giun xoắn có liên quan đến tiêu thu thịt lợn rừng nhập khẩu. Mặc dù lợn ở
Đức không có Trichinella spp. Loài ký sinh trùng này được tím thấy trên
động vật hoang dã của Đức như lợn rừng, cáo và chó cái. Bệnh giun xoắn
được coi là một vấn đề y tế công cộng ở Đức, đặc biệt ở người có nguồn gốc
di cư [27].
Châu Á đã phát hiện một số loài Trichinella trên động vật hoang dại
và người:
Afghanistan: Trichinella sp. được phát hiện trên một số động vật hoang
dại như mèo rừng, chó sói, cáo đỏ, cầy mangut, nhìm Afghanistan [70]; chưa

Tháng 2/1967 một vụ dịch giun xoắn xảy ra ở Lai Châu có 21 người mắc
và 3 người chết [13]. Theo báo cáo của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn
trùng Trung ương trong thời gian từ 1970 - 2012, có năm vụ dịch giun xoắn
bùng phát trên người tại các tỉnh miền núi phìa Bắc Việt Nam. Các vụ dịch
tập trung tại tỉnh Yên Bái, Sơn La, Điện Biên [15]. Chẩn đoán các trường hợp
bệnh giun xoắn trên người thường muộn, sau 1 - 2 tuần kể từ khi có triệu
chứng đầu tiên đến khi nhập các bệnh viện tuyến trung ương. Nguyên nhân do
hầu hết người dân và cán bộ y tế tuyến cơ sở chưa có kiến thức đầy đủ về
bệnh giun xoắn và thiếu trang thiết bị để chẩn đoán bệnh.


18
Năm 1970, tại xã Chế Tạo huyện Mù Căng Chải, tỉnh Nghĩa Lộ (nay
thuộc tỉnh Yên Bái) đã có vụ dịch giun xoắn với 26 người mắc bệnh, trong đó
có 4 người chết [105].
Tháng 12 năm 2001, tại bản Chấn, xã Quải Tở, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện
Biên có 23 người bị nhiễm bệnh giun xoắn, trong đó có 2 người tử vong [23].
Tháng 9 năm 2004, cũng tại xã Quải Tở, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện
Biên có 20 người mắc bệnh giun xoắn, không có tử vong [15].
Năm 2008 có một vụ dịch giun xoắn tại xã Làng Chếu, huyện Bắc Yên,
tỉnh Sơn La với 22 người mắc, trong đó có 2 người tử vong.
Năm 2009 một điều tra về tính hính nhiễm giun xoắn trên đàn lợn tại 17
bản thuộc 4 xã, nơi có người chết và mắc bệnh này tại huyện Bắc Yên, tỉnh
Sơn La đã xét nghiệm 1.035 mẫu huyết thanh lợn cho tỷ lệ dương tình là
19,9%; 17 bản của 4 xã đều có lợn nhiễm Trichinella [104]. Các hộ có lợn xét
nghiệm, tỷ lệ hộ dương tình bính quân là 38,9%, trong đó xã Làng Chếu, nơi
xẩy ra người nhiễm và chết về bệnh tỷ lệ nhiễm cao nhất, có hộ tới 53,8%.
Kiểm tra 76 mẫu cơ ở lợn dương tình huyết thanh, phát hiện thấy ấu trùng
giun xoắn ở 50 mẫu, chiếm tỷ lệ 65,78%. Lợn ở mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, tỷ
lệ nhiễm tăng dần theo tuổi nhất là giai đoạn trên 36 tháng (55,6%), có nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status