PHƯƠNG PHÁP LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN - Pdf 52

Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

CHUYÊN ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP LÀM PHẦN ĐỌC – HIỂU
TRONG ĐỀ THI THPT QUỐC GIA
MÔN NGỮ VĂN.

Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 10 tiết.
Hệ thống kiến thức sử dụng: SGK, SGV Ngữ văn 12; Đề thi chính thức và đáp
án của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 2013 – 2015; Các tài liệu khác liên quan.

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT CHUNG
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Thế kỉ XXI là thế kỉ của văn hóa tri thức. Tuy nhiên, để xóa bỏ dần khoảng cách
về văn hóa tri thức giữa các vùng miền thì học sinh ở nông thôn khó khăn cần phải
nỗ lực hơn rất nhiều, trong đó nhân tố không thể thiếu là người giáo viên.
Môn Ngữ văn là một môn học có vai trò rất quan trọng trong chương trình THPT,
bởi nó có nền tảng về kiến thức và công cụ giao tiếp, có vị trí quan trọng trong các
môn học, có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành và hoàn thiện nhân cách, đồng
thời góp phần tạo nên trình độ văn hoá cơ bản cho học sinh.
Hiện nay chất lượng bộ môn trong nhà trường rất được chú trọng. Đây là vấn đề
đang được sự quan tâm của toàn ngành giáo dục cũng như toàn xã hội. Do vây, trong
nhiều năm trở lại đây phương pháp dạy và học môn Ngữ văn được nói và bàn luận rất
nhiều trong nhiều bản tham luận, sáng kiến kinh nghiệm và các cuộc hội thảo chuyên
đề. Đến nay, có rất nhiều phương pháp hữu hiệu mà chúng tôi cho rằng nó mang lại
hiệu quả cao như việc cải cách sách giáo khoa đến việc thay đổi phương pháp giáo
dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, dạy chuyên đề, ôn thi
THPT Quốc gia nhằm nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn trong xu thế mới. Như
vậy, thách thức đặt ra với giáo viên và học sinh các trường THPT trên toàn quốc nói
chung, đặc biệt với trường THPT Phạm Công Bình nói riêng là làm thế nào để học
sinh tự tin và đạt kết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia....?

dày kinh nghiệm giảng dạy, chưa tìm ra phương pháp thật sự phù hợp với đối tượng
học sinh yếu kém, chưa thu hút, khơi dậy lòng say mê học tập ở các em.
Thời đại kinh tế thị trường hiện nay là thời đại bùng nổ của khoa học kỹ thuật, các
ứng dụng công nghệ thông tin và sự chuyển mình của thế giới văn minh tin học. Điều
đó kéo theo sự lên ngôi đặc biệt của các môn khoa học tự nhiên với các bộ môn:
Toán, Lý, Hoá; các môn khoa học xã hội ít được lựa chọn đối với học sinh THPT.
Điều này càng trở nên khó khăn hơn đối với học sinh là đối tượng của các trường
Bán công mới chuyển lên Công lập không lâu. Ngày nay, dưới sự định hướng của cha
mẹ, nhu cầu của xã hội và của chính bản thân, các em thường chọn các môn học tự
nhiên với trăm ngàn lý do khác nhau: Môn Ngữ văn là môn không phải ai cũng học
được (mà cần có năng khiếu, năng lực), nghề nghiệp cho môn Ngữ văn không phong
phú, giáo viên dạy không có sức lối cuốn, chưa có phương pháp thích hợp với dạng
đề mới giúp học sinh làm bài thi đạt hiệu quả cao; môn học không thiết thực cho
cuộc sống cho nghề nghiệp sau này. Vì vậy việc học tập môn Ngữ văn trong trường
phổ thông bị coi nhẹ. Vấn đề lớn đặt ra trước mắt người giáo viên khi đứng trên bục
giảng như chúng tôi là làm thế nào để có phương pháp hay, tốt, nắm bắt kịp thời xu
hướng mới trong cấu trúc đề thi THPT Quốc gia.
III. Ý NGHĨA CỦA CHUYÊN ĐỀ:
Dạy văn là dạy cho học sinh năng lực đọc, kỹ năng đọc để học sinh có thể đọc –
hiểu bất cứ văn bản nào cùng loại. Từ đọc - hiểu văn mà trực tiếp tiếp nhận các giá trị
văn học, trực tiếp thể nghiệm các tư tưởng và cảm xúc được truyền đạt bằng nghệ
thuật ngôn từ, hình thành cách đọc riêng có cá tính. Đó là con đường duy nhất để bồi
dưỡng cho học sinh năng lực của chủ thể tiếp nhận thẩm mỹ. Do đó hiểu bản chất
môn văn là môn dạy đọc văn vừa thể hiện cách hiểu thực sự bản chất của văn học,

2


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.


+ Biết viết một đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước,...
- Về thái độ:
+ Nhận thức được tầm quan trọng của phần Đọc – hiểu trong cấu trúc đề thi THPT
QG.
+ Có thái độ học tập nghiêm túc, nỗ lực để đạt kết quả cao.
II. Phương pháp thực hiện:
- Sử dụng bảng, biểu hệ thống hóa kiến thức.
- Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận,...
- Thực hành làm bài tập.
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
I. VÀI NÉT VỀ DẠNG BÀI ĐỌC – HIỂU.
1. Đọc – hiểu văn bản là gì và mục đích của Đọc – hiểu văn bản?
3


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

* Khái niệm:
- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ
viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ
máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe.
- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào
đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận
dụng vào đời sống. Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm
thế nào?...
- Đọc - hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái
quát, biện luận đúng - sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt.
* Mục đích:
Trong tác phẩm văn chương, đọc - hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung của văn bản.

có sai sót và cho học sinh nhận biết từ đó trả lời các câu hỏi.
4


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

a. Các lỗi sai trong văn bản :
- Lỗi về câu (lỗi cấu tạo câu; lỗi dấu câu; lỗi liên kết câu)
- Lỗi về từ (lặp từ; từ không đúng nghĩa; từ không phù hợp phong cách)
- Lỗi đoạn văn (lỗi về nội dung; lỗi về hình thức)
- Lỗi chính tả (lỗi do phát âm; lỗi do không nắm vững quy tắc chính tả)
* Lưu ý: Trong một văn bản không chỉ có một loại lỗi mà thường xuất hiện đồng
thời nhiều loại lỗi.
b. Kỹ năng xác định lỗi trong đoạn văn bản:
- Đọc kỹ văn bản. Xác định nội dung và thể loại, phong cách văn bản .
- Phân tích cấu tạo câu (các thành phần của câu)
- Xem xét vị trí các câu và sự liên kết câu trong văn bản.
- Xem xét về lỗi chính tả và cách sử dụng từ ngữ.
Ví dụ 1:
Đọc đoạn văn bản và chỉ ra những sai sót về ngữ pháp, chính tả, cách dùng
từ, tính logic...trong đoạn văn đó:
“... cái nhìn của Nguyễn Tuân, sông Đà hiện lên là một sinh thể có linh hồn với
những tính cách đối địch: vừa hung bạo, vừa dữ rằn. Đây là lối nhân cách hóa
những đặc điểm vốn có của giòng sông thiên nhiên mà chực quan có thể nhìn thấy”.
- Cách phát hiện lỗi sai: Với hình thức hỏi như trên, sau khi đã đọc kỹ văn bản, xác
định được cấu tạo câu và sự liên kết câu cũng như thể loại, phong cách ngôn ngữ và
hình thức chính tả và cách trình bày, cách dùng từ, chữ viết..ta có thể trả lời như sau:
+ Sai ngữ pháp: Câu thứ nhất trong đoạn văn. Sai chính tả: dữ rằn;
giòng sông; chực quan
+ Dùng từ sai: đối địch. Sai logic: vừa hung bạo, vừa dữ dằn.

người”. (Sinh học - lớp 8. NXB Giáo Dục 2007)
- Đối với ví dụ trên, ta thấy: đoạn văn nói đến căn bệnh xơ vữa động mạch và
nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch. Vì vậy ta có thể đặt tên cho đoạn văn
bản đó là: “Bệnh xơ vữa động mạch và hậu quả của nó” hoặc “Đề phòng với xơ
vữa động mạch”.
=> Cách đọc và nhận biết văn bản đối với dạng câu hỏi này:
+ Đọc kỹ đoạn văn bản của đề ra.
+ Tìm và gạch dưới những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần văn bản (đây là
những từ mà người viết có ý nhấn mạnh thông tin muốn nói). Tìm hiểu nội dung của
những từ ngữ đó nói về điều gì?
+ Xác định mối quan hệ ngữ pháp (các câu và các thành phần phụ của câu trong
đoạn văn bản).
+ Từ đó xác định được nội dung chính của đoạn văn bản và đề xuất cách đặt tên
cho văn bản.
3. Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn bản và tác dụng của
những biện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản:
Với dạng câu hỏi này các em cần:
a. Ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ, tu từ về câu và tác dụng của các biện
pháp tu từ khi được sử dụng trong văn bản như:
- So sánh
- Ẩn dụ
- Nhân hóa
- Hoán dụ
- Nói quá
- Nói giảm nói tránh
- Điệp ngữ
- Chơi chữ…
b. Ôn tập, nắm vững các đặc điểm về cách cách gieo vần, phối thanh, ngắt nhịp …
trong văn bản văn học.
Ví dụ:

Về nội dung, trình bày suy nghĩ theo nội dung (ý nghĩa) được gợi ra từ văn bản.
Về phương pháp, cấu tạo đoạn văn theo đúng phương pháp mà đề yêu cầu.
- Học sinh cũng cần đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn: có câu mở đoạn, các câu
triển khai nội dung, câu kết đoạn và câu nêu lên chủ đề của đoạn. Các câu trong đoạn
văn cần được liên kết chặt chẽ với nhau bằng các phương tiện liên kết.
Ví dụ:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
Bão bùng thân bọc lấy thân,
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre không ở riêng,
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
1. Đoạn thơ trên thuộc thể thơ gì?
2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ trong đoạn thơ?
3. Nêu ý nghĩa của các hình ảnh: bão bùng thân bọc lấy thân và lũy thành từ đó mà
nên hỡi người.
4. Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 5 đến 7 câu) để ghi lại cảm xúc của anh
(chị) về hình ảnh cây tre trong tâm thức người Việt.
Hướng dẫn viết đoạn văn:
- Đoạn văn phải đảm bảo những đặc điểm của một đoạn văn.
- Ngoài ra, đoạn văn chỉ gồm từ 5 đến 7 câu trình bày theo phương thức diễn dịch
tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn. Nội dung của đoạn văn là hình ảnh cây tre
trong tâm thức người Việt.
- Học sinh có thể tham khảo đoạn văn sau:
(1) Không biết từ bao giờ cây tre đã trở nên gần gũi với mỗi người dân Việt Nam.
(2) Với những người con xa xứ còn gì xúc động hơn khi hồi hương, nhìn từ xa đã
thấy thấp thoáng những mái nhà dưới hàng tre yên ả, con đường làng mát rượi dưới
bóng tre nghiêng. (3) Mỗi buổi trưa hè, trong làn gió mát lành, lá tre xào xạc, thân tre
7


rồi thì phải? (tự hỏi
mình)
- Sao bạn giỏi thế?
(khen)
- Sao nhà bạn bừa bộn
thế? (chê)
- Câu cảm
- Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, - A, mẹ đã về ! (vui
ngạc nhiên, thán phục,...). Cuối câu ghi mừng)
dấu chấm than.
- Bạn ấy đi rồi ! (buồn)
- Anh giỏi thật đấy !
(thán phục)
- Câu cầu - Dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,...ai - Giơ tay lên !
khiến
đó làm một việc gì. Cuối câu có thể ghi - Các bạn trật tự đi !
dấu chấm than (nếu đó là một mệnh - Xem giúp mình mấy
lệnh) hoặc có thể chỉ ghi dấu chấm nếu giờ rồi nhé.
đó là một lời yêu cầu, nhờ vả nhẹ nhàng.
- Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp:
Kiểu câu
Đặc điểm
Ví dụ
- Câu đơn:
+Câu
đặc + Là loại câu không cấu tạo theo + Một mình. Lẻ loi. Nước
biệt
kết cấu chủ - vị.
mắt. Nhạt nhòa. Hôi hám...
8

- Chủ ngữ
- Là thành phần chính của câu nêu tên sự
vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm,
trạng thái,…được miêu tả ở vị ngữ. Chủ
ngữ thường trả lời cho các câu hỏi Ai /
con gì, cái gì?
- Vị ngữ
- Là thành phần chính của câu thường là
động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc
cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
và trả lời cho các câu hỏi làm gì, như thế
nào hoặc là gì?

Ví dụ
- Lão nhà giàu ngu ngốc
/ ngồi khóc.

- Một buổi chiều, tôi ra
đứng đầu làng xem
hoàng hôn xuống.

- Các thành phần phụ trong câu:

Thành phần
Đặc điểm
- Định ngữ
- Là thành phần phụ trong câu, bổ nghĩa
cho danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là
một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ - vị.
- Bổ ngữ

cũng được dùng như là phương tiện để
liên kết câu trước với câu sau. Vị trí của
khởi ngữ là ở đầu câu.
2. CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHỨC NĂNG:
LƯU Ý: Trong đề thi thường có câu hỏi: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ
nào? HS cần chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ của
văn bản rồi trả lời.
PCCN ngôn ngữ
- PCNN sinh hoạt

Khái niệm
Đặc trưng
- Là lời ăn tiếng nói hàng ngày, - Tính cụ thể
dùng để thông tin, trao đổi ý - Tính cảm xúc
nghĩ, tình cảm,…đáp ứng
- Tính phi cá thể
những nhu cầu trong cuộc
sống.
- Gồm các dạng: trò chuyện,
nhật kí, thư từ, lời nói tái hiện
trong các văn bản văn học.


- PCNN nghệ thuật

- PCNN báo chí

- PCNN chính luận

- Là ngôn ngữ chủ yếu dùng



Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

- PCNN khoa học

- PCNN hành chính

văn bản chính luận hoặc lời nói
miệng (khẩu ngữ) trong các
buổi hội nghị, hội thảo, nói
chuyện thời sự,…nhằm trình
bày, bình luận, đánh giá những
sự kiện, những vấn đề chính trị,
xã hội, văn hóa, tư tưởng,…
theo một quan điểm chính trị
nhất định.
- Là ngôn ngữ dùng trong giao
tiếp thuộc lĩnh vực khoa học,
tiêu biểu là trong các văn bản
khoa học.
- Gồm các dạng: văn bản khoa
học chuyên sâu, văn bản khoa
học giáo khoa, văn bản khoa
học phổ cập.
- Là ngôn ngữ dùng trong các
văn bản hành chính để giao tiếp
trong phạm vi các cơ quan nhà
nước hay các tổ chức chính trị,
xã hội, kinh tế, ngoại giao,…

dụng các phương thức: tự sự và miêu tả, biểu cảm.)
Phương
thức biểu
đạt
- Tự sự

Khái niệm

Ví dụ

- Tự sự là kể lại, thuật lại - Hắn rút dao ra, xông vào. Bá Kiến ngồi
sự việc, là phương thức nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi.
11


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

dùng lời kể tái hiện lại
sự việc đã xảy ra, hoặc
trình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc này đẫn
đến sự việc kia, cuối
cùng kết thúc thể hiện
một ý nghĩa.
- Miêu tả

- Miêu tả là dùng ngôn
ngữ khắc họa cụ thể đặc
điểm, tính chất, trạng
thái của sự vật, hiện

tượng nào đó cho người
đọc , người nghe.

Bá Kiến chỉ kịp kêu một tiếng. Chí Phèo
vừa chém túi bụi vừa kêu làng thật to. Hắn
kêu làng, không bao giờ người ta vội đến.
Bởi thế khi người ta đến thì hắn cũng đã
đang giãy đành đạch ở giữa bao nhiêu là
máu tươi. Mắt hắn trợn ngược. Mồm hắn
ngáp ngáp, muốn nói nhưng không ra
tiếng. Ở cổ hắn, thỉnh thoảng máu vẫn còn
ứ ra. (Chí Phèo - Nam Cao)
- Chiều, chiều rôi. Một chiều êm ả như ru,
văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài
đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong
cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve.
Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn
đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và
cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào
tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không
hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man
mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
(Hai đứa trẻ – Thạch Lam)
- Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
(Từ ấy – Tố Hữu)

- Đời chúng ta đã nằm trong vòng chữ tôi.

nào đó, thể hiện quyền
hạn giữa người với
người. Phương thức này
chỉ sử dụng trong các
văn bản thuộc phong
cách hành chính.

nơi tìm đến theo học rất đông. Trong số
môn đệ của ông có rất nhiều người thành
đạt, thi đỗ, làm quan to trong triều như
Phạm Sư Mạnh, Le Quát,…
(Văn hóa Việt Nam – Đặng Kim Ngọc)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo nghị định
này Điều lệ bảo hiểm y tế.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành
sau 45 ngày kể từ ngày kí. Nghị định này
thay thế Nghị định số 299/HĐBT ngày 15
tháng 8 năm1992 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) ban hành Điều lệ Bảo
hiểm y tế và Nghị định số 47/CP ngày 6
tháng 6 năm 1994 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Điều lệ Bảo hiểm y tế.
(Nghị định của Chính phủ)

4. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN:
a. Thao tác lập luận giải thích:
- Là dùng lí lẽ cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu
đúng vấn đề.
- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí,
phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng

+ Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng / vấn đề được bình luận.
+ Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đáng giá của mình là xác đáng.
+ Có những lời bàn luận sâu rộng về chủ đề bình luận, thể hiện rõ chủ kiến của
mình.
e. Thao tác lập luận so sánh:
- Mục đích của so sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan
với đối tượng khác. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động
và có sức thuyết phục.
- Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một
tiêu chí mới thấy sự giống nhau và khác nhau giữa chúng đồng thời phải nêu rõ ý kiến,
quan điểm của người viết/ nói.
g. Thao tác lập luận bác bỏ:
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch
hoặc thiếu chính xác… từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe/
đọc.
- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu ra tác hại,
chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác… của
luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.
- Khi bác bỏ cần tỏ thái độ khách quan, trung thực.
5. CÁC PHƯƠNG THỨC TRẦN THUẬT:
Thường xuất hiện trong các văn bản truyện kể: truyện, tiểu thuyết.
- Trần thuật từ ngôi thứ nhất, người kể chuyện xuất hiện trực tiếp (thường xưng
“tôi” trong tác phẩm).
VD: “Ngay lúc ấy, chiếc thuyền đâm thẳng vào trước chỗ tôi đứng. Một người đàn
ông và một người đàn bà rời chiếc thuyền. Họ phải lội qua một quãng bờ phá nước
ngập đến quá đầu gối. Bất giác tôi nghe người đàn ông nói chõ lên thuyền như quát:
“Cứ ngồi nguyên đấy. Động đậy tao giết cả mày đi bây giờ”.
(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu).
- Trần thuật từ ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình:
Các nhân vật thường được gọi bằng tên gọi hoặc bằng một đại từ nào đó: hắn, y, thị,

- Miêu tả tâm lí trực tiếp: Tái hiện tâm lí nhân vật qua dòng độc thoại nội tâm
(những suy nghĩ thầm kín bên trong)
VD: “Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nhỏ nhỏ. Chồng cuốc
mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn. Khá giả thì
mua dăm ba sào ruộng làm…” (Chí Phèo – Nam Cao)
- Miêu tả tâm lí gián tiếp: Tái hiện tâm lí nhân vật qua nét mặt, hành động, lời lẽ, cử
chỉ bên ngoài…
VD: “Bà lão phấp phỏng bước theo con vào trong nhà. Đến giữa sân bà lão đứng
sững lại, bà lão càng ngạc nhiên hơn…Bà lão hấp háy cặp mắt cho đỡ nhoèn vì tự
dưng bà lão thấy mắt mình nhoèn ra thì phải. Bà lão nhìn kĩ người đàn bà lần nữa,
vẫn chưa nhận ra người nào. Bà lão quay lại nhìn con tỏ ý không hiểu.” (Vợ nhặt –
Kim Lân)
7. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ:
* So sánh:
- Khái niệm:
So sánh tu từ là cách công khai đối chiếu hai hay nhiều đối tượng có một nét
tương đồng nào đó về hình thức bên ngoài hay tính chất bên trong để gợi ra hình ảnh
cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc, người nghe.
15


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

Ví dụ: “Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm
trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài”. (Lâm Ngữ Đường)
- Chức năng:
So sánh tu từ có hai chức năng là nhận thức và biểu cảm. Biện pháp tu từ này
được vận dụng rộng rãi trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau như: sinh hoạt,
chính luận, báo chí, nghệ thuật,...
* Ẩn dụ:

Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
16


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng
(Ta đi tới – Tố Hữu)
- Chức năng:
Hoán dụ chủ yếu có chức năng nhận thức. Biện pháp tu từ này được dùng rộng
rãi trong các PCCN ngôn ngữ.
* Ðiệp ngữ:
- Khái niệm:
Ðiệp ngữ là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở
rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.
Ví dụ: Cũng cờ, cũng biển cũng cân đai
Cũng gọi ông nghè có kém ai. (Tiến sĩ giấy - Nguyễn Khuyến)
- Chức năng:
Ðiệp ngữ vừa có chức năng nhận thức và chức năng biểu cảm. Biện pháp này
được dùng rộng rãi trong các PCCN ngôn ngữ.
* Khoa trương:
- Khái niệm:
Khoa trương (hay còn gọi là Ngoa dụ, phóng đại) là biện pháp tu từ dùng sự cường
điệu quy mô, tính chất, mức độ, ... của đối tượng được miêu tả so với cách biểu hiện
bình thường nhằm mục đích nhấn mạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng được
miêu tả.
Ví dụ: Nhác trông thấy bóng anh đây

* Tương phản, đối lập: Dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất đối lập để nhấn
mạnh làm nổi bật một ý nghĩa nào đó:
VD: Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống (Tây Tiến - Quang Dũng).
Ở đây biện pháp tương phản đem đến hình ảnh con đường hành quân thật hùng vĩ, hiểm
trở. Hình ảnh người lính qua sự tương phản đó như được nhân lên gấp bội lần về lòng
dũng cảm và ý chí, nghị lực vượt khó.
* Câu hỏi tu từ: Là những câu hỏi mà người hỏi đã có lời đáp nhằm tăng tính biểu cảm.
Cũng là một cách để khẳng định thái độ, cảm xúc trước một đối tượng nào đó.
VD: Em là ai, cô gái hay nàng tiên?
Em có tuổi hay không có tuổi?
Mái tóc em đây hay là mây là suối?
Mắt em nhìn hay chớp lửa đêm đông?
Thịt da em hay là sắt, là đồng?
(Người con gái Việt Nam – Tố Hữu)
* Chêm xen: Là thêm vào một bộ phận nhằm mục đích làm rõ phần câu ở trước đó hoặc
thể hiện thái độ, tình cảm của người nói về đối tượng được nói tới. Nó có dấu hiệu cách
biệt với các phần câu trước bằng dấu phẩy, dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc đơn.
VD: Cô bé nhà bên (có ai ngờ) – Cũng vào du kích – Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
– Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!) (Quê hương – Giang Nam)
8. CÁC HÌNH THỨC LẬP LUẬN CỦA ĐOẠN VĂN:
Hình thức lập
Khái niệm
luận của đoạn
văn
- Đoạn văn - Diễn dịch là phương
diễn dịch
pháp trình bày ý từ
luận điểm suy ra các
luận cứ (Từ ý tổng quát
suy ra ý cụ thể).

thế đến hết đoạn.

chất của người làm thơ chân chính(3). Hãy
sáng tác thơ một cách tự nhiên, bình dị,
phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sáng
tạo ấy không trở thành anh hùng chủ
nghĩa(4). Trong khi sáng tác nhà thơ
không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi
dấu ấn của mình vào trong bài thơ này, tập
thơ nọ(5). Chính trong quá trình lao động
dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn
đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc
riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ
biểu hiện được cái cá biệt của mình trong
những giây phút cầm bút”(6)..
- “Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một
hình tượng thơ: “Đêm nay rừng hoang
sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc
tới Đầu súng trăng treo”(1). Đêm khuya
chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm
súng(2). Bất chợt chiến sĩ ta có một phát
hiện thú vị: Đầu súng trăng treo(3). Câu
thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà
chứa đựng đầy ý nghĩa(4). Trong sự tương
phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn
tìm ra được sự gắn bó gần gũi(5). Súng
tượng trưng cho tinh thần quyết chiến
quyết thắng kẻ thù xâm lược(6).
Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh
bình, yên vui(7). Khẩu súng và vầng trăng

câu chủ đề ẩn).
- Đoạn văn tổng - Đoạn tổng- phân- hợp
– phân – hợp
là đoạn nghị luận có
cách triển khai ý từ
luận điểm suy ra các
luận cứ, rồi từ các luận
cứ khẳng định lại luận
điểm. Qua mỗi bước
vấn đề được nâng cao
hơn.

- Cái nóng hừng hực bốc lên(1). Bên
ngoài, trời không có nắng(2). Trong
trường, trời không có gió(3). Trên đầu, mái
tôn như miếng sắt nung(4). Những cái đầu
nghiêng nghiêng, hết lắc bên này lại lắc
bên kia(5). Những đỉnh trán tươm mồ hôi
hột(6). Chỉ có đầu cây viết thì thào với
trang giấy trắng hết dòng này qua dòng
kia(7). Học sinh đang thi(8). Trời đất thì
như rán mỡ(9).
-“ Lòng biết ơn là cơ sở của đạo làm
người(1). Hiện nay trên khắp đất nước ta
đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa
đối với thương binh, liệt sĩ, những bà mẹ
anh hùng, những gia đình có công với
cách mạng(2). Đảng và Nhà nước cùng
toàn dân thực sự quan tâm, chăm sóc các
đối tượng chính sách(3). Thương binh


hình thức
- Phép lặp từ ngữ

- Lặp lại ở câu đứng sau những - “Gậy tre, chông tre chống
từ ngữ đã có ở câu trước.
lại sắt thép của quân thù. Tre
xung phong vào xe tăng, đại
bác. Tre giữ làng, giữ nước,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng
lúa chín. Tre hi sinh để bảo
vệ con người. Tre, anh hùng
lao động. Tre, anh hùng
chiến đấu.” (Cây tre Việt
Nam – Thép Mới)
- Phép thế
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ - “Rõ ràng, Trống Choai của
ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ chúng ta đã hết tuổi bé bỏng
đã có ở câu trước.
thơ ngây. Chú chẳng còn
phải quấn quýt quanh chân
mẹ nữa rồi.” (Hải Hồ)
- Phép đồng nghĩa, - Sử dụng ở câu đứng sau các từ - “Nghe chuyện Phù Đổng
trái nghĩa và liên ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc Thiên Vương, tôi tưởng
tưởng
cùng trường liên tưởng với từ tượng đến một trang nam
ngữ đã có ở câu trước.
nhi, sức vóc khác người,
nhưng tâm hồn còn thô sơ
giản dị, như tâm hồn tất cả

người Việt Nam ta. Và chúng
ta phải làm cho tên tuổi và sự
nghiệp của Nguyễn Trãi rạng
rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta.”
(Phạm Văn Đồng)

10. ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC THỂ THƠ:
* Thể thơ truyền thống:
Luật thơ
Thể lục bát
- Số tiếng: - Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng
(dòng lục: 6 tiếng, dòng bát: 8
tiếng).
- Vần:
- Hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai
dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng
bát với tiếng thứ 6 của dòng lục.

Thể song thất lục bát
- Cặp song thất (7 tiếng) và cặp lục bát
(6 – 8 tiếng) luôn phiên kế tiếp nhau
trong bài.
- Hiệp vần ở mỗi cặp (song thất và lục
bát), cặp song thất có vần trắc, cặp lục
bát có vần bằng, giữa 2 cặp có vần
liền.
- Nhịp:
- Nhịp chẵn dựa vào tiếng có - Nhịp 3/4 ở cặp song thất và 2/2/2 ở
thanh không đổi (các tiếng 2, 4, cặp lục bát.
6): 2/2/2.

Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
- Số tiếng: - 5 tiếng; số dòng: 8 - 7 tiếng; số dòng: 4 - 7 tiếng; số dòng: 8 dòng.
dòng (thơ tứ tuyệt chỉ dòng.
22


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

- Vần:
- Nhịp:
-Hài
thanh:

có 4 dòng).
- Độc vận, gieo vần
cách.
- 2/3
- Có sự luân phiên B
–T hoặc niêm B - B,
T – T ở tiếng thứ hai
và thứ tư

- Vần chân, độc vận,
gieo vần cách.
- 4/3
- Đối xứng giữa các
tiếng 2, 4, 6 (có thể theo
thể trắc hoặc thể bằng);
niêm giữa các dòng 2-3,

Đứa vùng đất mặn
Chia nhau nỗi nhớ nhà
Hoàng hôn tím ngát xa khơi
Chia nhau tin vui
Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát
Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt
Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập
23


Chuyên đề: Phương pháp làm phần Đọc – hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn.

Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Ngày mai đảo sẽ nhô lên
Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền
Hoàng Sa, Trường Sa
Những quần đảo long lanh như ngọc dát
Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát
Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi
Đảo à, đảo ơi!
Đảo Thuyền Chài, 4 - 1982
(Trích Hát về một hòn đảo - Trần Đăng Khoa, Trường Sa, NXB Văn học, 2014, tr.51)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua
những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Những
quần đảo long lanh như ngọc dát.
Câu 4. Đoạn thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với những người lính đảo? (Trình


Câu 8. Anh/Chị suy nghĩ như thế nào khi có những người “chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng
lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần”? (Trình bày khoảng 5 đến 7
dòng).
Hướng dẫn: (Đáp án của Bộ giáo dục)
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2. Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua những
từ ngữ, hình ảnh: trần trụi giữa trời, lều bạt, gian nan, có người ngã trước miệng cá mập,
có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn...
Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là so sánh.
- Hiệu quả: làm nổi bật vẻ đẹp của những quần đảo; thể hiện tình yêu, niềm tự hào về
biển đảo.
Câu 4. Bày tỏ được tình cảm chân thành, sâu sắc dành cho những người lính đảo.
Câu 5. Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
Câu 6. Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là do bệnh vô
cảm, do sự xuống cấp nghiêm trọng về ý thức nhân văn.
Câu 7. Thái độ của tác giả khi bàn về hiểm họa vô cảm: lo ngại, trăn trở...
Câu 8. Thể hiện được suy nghĩ chân thành, sâu sắc trước hiện tượng: có những người
“chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo
dần”.
Bài tập 2:
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
DẶN CON
Chẳng ai muốn làm hành khất
Tội trời đày ở nhân gian
Con không được cười giễu họ
Dù họ hôi hám úa tàn
Nhà mình sát đường họ đến
Có cho thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status