Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HUỆ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG
CAO Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HUỆ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG
CAO Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Mã số: 60.22.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ GIÁNG HƢƠNG

Đà Nẵng – Năm 2017




1.4.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh.................................. 35


1.4.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng...........................................40
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................43
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO CỦA TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY...............44
2.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở TỈNH QUẢNG NAM.......44
2.1.1. Ảnh hƣ ng của điều kiện địa l , tự nhiên đến vấn đề phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao.......................................................................44
2.1.2. Ảnh hƣ ng của điều kiện kinh tế - xã hội đến vấn đề phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao.......................................................................46
2.1.3. Ảnh hƣ ng của văn hóa, khoa học, giáo dục đến vấn đề phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao.......................................................................52
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG
CAO Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY.................................................... 56
2.2.1. Những vấn đề đạt đƣợc trong quá trình xây dựng và sử dụng
nguồn nhân lực chất lƣợng cao Quảng Nam hiện nay và nguyên nhân của nó
56
2.2.2. Những mặt còn hạn chế trong quá trình xây phát triển nguồn
nhân lực chất lƣợng cao

tỉnh Quảng Nam hiện nay và nguyên nhân của

nó.....................................................................................................................68
2.2.3. Những nguyên nhân hạn chế........................................................ 72
2.2.4. Những vấn đề đặt ra trong công tác phát triển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao tỉnh Quảng Nam..........................................................................75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................78

triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao.............................................................. 92
3.2.4. Thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam..............................................................94
3.2.5. Xây dựng môi trƣ ng kinh tế-xã hội để phát triển số lƣợng và chất
lƣợng nguồn lực chất lƣơng cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Quảng Nam hiện nay................................................................................... 98
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3...............................................................................103
KẾT LUẬN..................................................................................................104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ,ĐH, SĐH

Cao đẳng, đại học, sau đại học

CNTB

Chủ nghĩa tƣ bản

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội



Nguồn nhân lực

NNLCLC

Nguồn nhân lực chất lƣợng cao

SV

Sinh viên

TBCN

Tƣ bản chủ nghĩa

TCH

Toàn cầu hóa

TW

Trung ƣơng

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


1


Tuy nhiên, đ i sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, chất lƣợng
nguồn nhân lực vẫn còn thấp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra cho sự phát
triển thúc đẩy phát triển kinh tế. Số lƣợng nhân lực có chất lƣợng cao còn ít
trong tổng số lao động làm việc trên địa bàn tỉnh, mặt khác đang có xu hƣớng
chuyển dịch ra ngoài các thành phố lớn nhƣ: Thành phố Đà Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh. Nhiều ngƣ i sau khi đƣợc đƣa đi học, nâng cao trình độ nhƣng
khi hoàn thành chƣơng trình lại nghỉ việc, sẵn sàng bồi hoàn kinh phí để đƣợc tự
do đi xin việc nơi có điều kiện thuận lợi hơn trong công tác. Đặc biệt hơn

là những sinh viên quê Quảng Nam học lực giỏi, xuất sắc, năng lực làm việc
tốt, những ngành có cơ hội thu nhập cao và tốt nghiệp tại các trƣ ng có uy tín
về chất lƣợng thƣ ng lại các thành phố lớn tìm cơ hội việc làm. Số lƣợng sinh
viên sau tốt nghiệp quay về quê công tác chiếm tỉ trọng nhiều nhất vẫn là sinh
viên khối ngành sƣ phạm, thấp nhất là những khối ngành nhƣ khoa học cơ
bản, kinh tế, công nghệ thông tin.
Trong những năm qua tỉnh Quảng Nam đã có nhiều cố gắng trong
việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hƣớng tăng dần tỷ trọng ngành công
nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng nông thôn mới và công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nông nghiệp đang từng bƣớc chuyển sang sản xuất
hàng hóa, nâng cao chất lƣợng sản phẩm gắn với thị trƣ ng. Tỉnh đã thực hiện
tốt công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát huy tiềm năng và lợi thế
của các vùng kinh tế. Trong đó, vùng đồng bằng ven biển, hải đảo đƣợc xác
định là vùng động lực của tỉnh đã đƣợc quan tâm đầu tƣ phát triển nhằm khai
thác có hiệu quả các lợi thế so sánh về tự nhiên, nhất là kinh tế biển, công
nghiệp, dịch vụ, du lịch:
Các thành phần kinh tế hoạt động trong vùng đã đóng góp trên
90% tổng thu ngân sách địa bàn, đây là nguồn lực quan trọng để
bố trí các khoản chi đầu tƣ phát triển trên toàn tỉnh. Đồng th i





4

- Phân tích thực trạng nguồn nhân lực chất lƣợng cao tỉnh Quảng Nam
chỉ ra những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp cơ bản nhằm bản nhằm
nâng cao hiệu quả phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao tỉnh Quảng Nam
từ nay đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tiếp cận từ góc độ triết học để giải quyết vấn đề phát triển
nguồn nhân lực chất lƣợng cao tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay.
* Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng
cao tỉnh Quảng Nam từ năm 2011 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc xây dựng trên cơ s vận dụng phƣơng pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; các phƣơng pháp
lôgíc - lịch sử, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu
liên quan.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần M đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 chƣơng 8 tiết.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực cao là một trong
những vấn đề đã đƣợc nhiều tác giả viết và bàn về nguồn nhân lực dƣới
nhiều góc độ và nội dung khác nhau.
Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực
TS. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người

nhân lực Việt Nam giai đoạn 2012-2020.
Nhƣ vậy, các tác giả đã đi sâu vào phân tích và làm rõ cơ s l luận về
NNL và vai trò của NNL; thực trạng khai thác và sử dụng NNL từ đó đề ra
các giải pháp để phát triển NNL Việt Nam.


6

Thứ hai, các công trình khoa học đi sâu phân tích vấn đề xây dựng
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (chủ biên) (2004), Quản lý nguồn
nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội. Các tác giả đã trình bày những vấn đề l luận, kinh nghiệm và đƣa ra
những kiến nghị trong quản l NNL Việt Nam và nó có nghĩa quan trọng để
Nhà nƣớc ta quản l hiệu quả NNL Việt Nam, góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH
và thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
TS. Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình CNH,
HĐH ở Việt Nam, Nxb L luận chính trị, Hà Nội. Tác giả đã khái lƣợc quá
trình công nghiệp hóa trên thế giới; nội dung, bản chất, tính tất yếu và đặc
điểm của CNH, HĐH Việt Nam hiện nay; đồng th i làm rõ vai trò của nguồn
lực con ngƣ i đó là yếu tố quyết định sự nghiệp CNH, HĐH; thực trạng nguồn
lực con ngƣ i Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra trƣớc yêu cầu CNH,
HĐH. Từ đó đƣa ra những phƣơng hƣớng, quan điểm chỉ đạo và những giải
pháp cơ bản nhằm khai thác và phát triển hiệu quả nguồn lực con ngƣ i đáp
ứng yêu cầu CNH, HĐH Việt Nam.
Phạm Thành Nghị (Chủ biên) (2006), Nâng cao hiệu quả quản lý
nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà
xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội. Các tác giả đã trình bày: Hệ thống hóa
những vấn đề l luận cơ bản, những nhận thức mới và hiện đại về quản l NNL


chung về phát triển NNLCLC, các tiêu chí đánh giá các yếu tố ảnh hƣ ng đến
phát triển NNLCLC trong th i kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Về mặt giá trị thực
tiễn, tác giả đã cung cấp cho ngƣ i đọc nhận thức đầy đủ và rõ ràng hơn về
thực trạng nguồn NLCLC trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thành phố
Hồ Chí Minh và các giải pháp làm cơ s hoạch định và nâng cao chất lƣợng
NNLCLC thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực và
nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng Nam.
Hà Thị Hải - Trần Trung Nghĩa, (2013), Vấn đề thu hút nguồn nhân lực


8

tỉnh Quảng Nam, Tạp chí: Bản tin Diễn đàn Nhân dân Quảng Nam - số 28.
Các tác giả đã trình bày những cơ s nền tảng phát triển nguồn nhân lực tỉnh
Quảng Nam, những khó khăn thách thức trong việc sử dụng nguồn nhân lực
và đƣa ra một số giải pháp để thu hút nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.
Nguyễn Chín (2011). Các giải pháp thu hút nguồn nhân lực có trình độ
cao cho các cơ quan nhà nước ở tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học
Đà Nẵng. Tác giả đã trình những vấn đề l luận về NNL chính sách thu hút
NNL có trình độ cao trong các cơ quan nhà nƣớc, từ đó đƣa ra những giải
pháp nhằm thu hút NNL có trình độ cao vào làm việc tại các cơ quan nhà
nƣớc trên địa bàn tỉnh.
Ở tỉnh Quảng Nam, các tác giả đã đi trình bày thực trạng NNL; vấn đề
thu hút NNL có trình độ cao và đề ra các giải pháp để thu hút NNL có trình
độ cao vào làm việc

cơ quan nhà nƣớc.

hình thức, phƣơng pháp, chính sách phù hợp mang tính đặc thù của một tỉnh
đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành nghề từ nông ngƣ nghiệp chiếm
tỷ trọng lớn, sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ, từng bƣớc nâng cao
quy mô, chất lƣợng của NNLCLC đáp ứng nhu cầu đặt ra của tỉnh nhà trong
từng giai đoạn phát triển.
Trên cơ s l luận của các công trình mà các tác giả đã nghiên cứu, đề tài:
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Quảng Nam hiện nay. Luận
văn sẽ trình bày thực trạng NNLCLC và những vấn đề đặt ra trong công tác
đào tạo và sử dụng; các chính sách nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng
cho nguồn lao động có trình độ cao tỉnh Quảng Nam hiện nay. Trên cơ s đó
đƣa ra phƣơng hƣớng, giải pháp phát triển có hiệu quả NNLCLC đáp ứng
đƣợc thực tiễn đặt ra. Vì vậy, đề tài là công trình nghiên cứu độc lập của tác
giả, không trùng với các công trình khoa học, luận án, luận văn đã đƣợc công
bố.


10

CHƢƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO
1.1. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Con ngƣ i với trí tuệ, chuyên môn nghề nghiệp và kỹ năng tác động
vào các nguồn lực khác nhằm chinh phục và tạo thế giới tự nhiên phục vụ cho
lợi ích của con ngƣ i. Phát triển con ngƣ i là mục tiêu cuối cùng, đỉnh cao
nhất trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, đồng th i là động lực quyết

quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực, tâm lực của họ
đƣợc huy động vào quá trình lao động. Hay nói cách khác là nguồn lao động
(tổng số ngƣ i đang có việc làm, số ngƣ i thất nghiệp và số lao động dự
phòng, thậm chí có khi còn đƣợc hiểu là lực lƣợng lao động (số ngƣ i trong
độ tuổi lao động mà có khả năng lao động) [20, tr.66].
Trên cơ s kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học, với cách tiếp
cận của đề tài khái niệm nguồn nhân lực đƣợc hiểu: nguồn nhân lực là tổng
thể số lượng và chất lượng con người với các tiêu chí về thể lực, trí lực và
tâm lực tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy
động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Để phát triển kinh tế-xã hội cần phải có nhiều nguồn lực nhƣ: vốn, tài
nguyên thiên nhiên, Khoa học kỹ thuật, con ngƣ i … trong đó nguồn nhân lực
là quan trọng nhất, nó tạo động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác
muốn phát huy tác dụng phải thông qua nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là
yếu tố nội lực quan trọng chi phối sự phát triển của mỗi quốc gia và đặc biệt
quan trọng đối với các nƣớc có nền kinh tế đang phát triển, dân số đông nhƣ
nƣớc ta. Dù đƣợc trang thiết bị, máy móc và các nguồn lực khác có phong


12

phú, hiện đại đến đâu, nhƣng nếu không có con ngƣ i, nguồn nhân lực để vận
hành, liên kết chúng hoạt động, thì mọi thứ đó cũng không có giá trị; hoặc
nguồn nhân lực chất lƣợng thấp, không đáp ứng yêu cầu thì các nguồn lực
khác cũng không thể phát huy hiệu quả. Các nguồn lực khác tự nó tồn tại
dƣới dạng tiềm năng là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn kiệt, chỉ có NNL với
cốt lõi là trí tuệ mới là nguồn lực có tiềm năng vô hạn, biểu hiện chỗ trí tuệ
con ngƣ i không chỉ tự sản sinh về mặt sinh học, mà còn tự đổi mới không
ngừng, phát triển về chất trong con ngƣ i nếu biết chăm lo, bồi dƣỡng và khai
thác hợp l .

phụ thuộc. Cơ cấu “dân số vàng” đồng nghĩa với sự tập trung lực lƣợng lao
động trẻ và hùng hậu. Th i kỳ này bắt đầu vào khoảng năm 2007 và theo dự
báo sẽ kết thúc vào năm 2041 và chỉ xảy ra duy nhất môt lần trong lịch sử
nhân khẩu học của mỗi quốc gia. Về l thuyết khi tận dụng tố đa trí tuệ và sức
lao động, lực lƣợng này sẽ tạo ra khối lƣợng của cải vật chất khổng lồ, tạo
nên giá trị tích lũy lớn cho tƣơng lai. Vì vậy, thông thƣ ng cơ cấu dân số này
có đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Thực tế
cho thấy cơ hội “dân số vàng” không tự động, không tất yếu mang lại tác
động tích cực mà phải đƣợc giành lấy để tạo ra “lực lƣợng lao động vàng” để
đƣa đất nƣớc phát triển bền vững [44, tr.76].
Trong nhiều kỳ Đại hội Đảng và văn kiện khác nhau của Đảng đều
khẳng định vai trò đặc biệt của nguồn lực con ngƣ i, Đảng ta xác định con
ngƣ i là vốn qu nhất, chăm lo cho hạnh phúc con ngƣ i là mục tiêu phấn đấu.
Mọi chủ trƣơng, đƣ ng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta đều nhằm
quán triệt tƣ tƣ ng chăm lo, bồi dƣỡng và phát huy nhân tố con ngƣ i, hƣớng
tới mục tiêu phát triển toàn diện con ngƣ i Việt Nam. Đại hội XII của Đảng đã
xác định:
Gắn nhiệm vụ xây dựng văn hóa, con ngƣ i với nhiệm vụ xây
dựng và phát triển đất nƣớc; gắn xây dựng môi trƣ ng văn hóa
với xây dựng con ngƣ i; bƣớc đầu hình thành những giá trị mới


14

về con ngƣ i với các phẩm chất và trách nhiệm xã hội, thức công
dân, dân chủ, chủ động, sáng tạo, khát vọng vƣơn lên” [8,tr.123].
Phát triển NNL là một trong những quan điểm chi phối toàn bộ chiến
lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của Việt Nam. Và vấn đề phát triển
nguồn nhân lực đƣợc xem là một trong những yếu tố trung tâm của mọi chính
sách phát triển bền vững.

Trong sự phát triển của một nền kinh tế, NNL đóng vai trò quyết định.
Đặc biệt là trong phát triển nền công nghiệp do toàn xã hội thực hiện một cách
tập thể và có kế hoạch: yêu cầu tất yếu là cần có những con ngƣ i có năng lực
phát triển toàn diện, đủ sức điều khiển toàn bộ hệ thống sản xuất và lực lƣợng
đó cần đƣợc đào tạo và có chuyên môn kỹ thuật và khả năng quản l .
Nguồn nhân lực tồn tại có ba loại nhân lực chủ yếu quyết định sự phát
triển là: Ngƣ i lao động thể lực; chuyên gia lành nghề và những ngƣ i có tƣ
ng sáng tạo.
Khái niệm NNLCLC là khái niệm đang đƣợc quan tâm nghiên cứu Việt
Nam, nó thực sự đƣợc phát triển khi nƣớc ta gia nhập Tổ chức Thƣơng mại
thế giới (WTO) và chính thức đƣợc nhắc đến trong Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đến Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XII Đảng ta xác định nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn
2015-2020:
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục, đào tạo theo hƣớng m , hội nhập, xây dựng xã hội học
tập, phát triển toàn diện năng lực thể chất, nhân cách, đạo đức,
lối sống, thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân [8,
tr.295-296].


16

Từ quan điểm trên cho thấy nhận thức của Đảng ta về NNLCLC ngày
càng đầy đủ và phù hợp với xu thế phát triển của th i đại. Coi phát triển
NNLCLC chính là khâu đột phá để đƣa Việt Nam sớm thoát khỏi tình trạng
nƣớc kém phát triển và vƣơn lên tr thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng
hiện đại vào năm 2020.

vai trò nòng cốt trong mọi hoạt động của nguồn nhân lực trên mọi lĩnh vực
của đ i sống xã hội. Trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, nhu cầu về lao
động có sự khác nhau nhƣng luôn giữ vai trò làm nòng cốt phục vụ nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, của địa phƣơng, lĩnh vực.
Như vậy, Nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phận nhân lực có sức
khỏe đáp ứng nhu cầu, được đào tạo dài hạn, có chuyên môn kỹ thuật cao, có
phẩm chất đạo đức tiêu biểu, có khả năng thích ứng nhanh với những thay
đổi của công nghệ, biết vận dụng sáng tạo những tri thức những kỹ năng đã
được đào tạo vào quá trình sản xuất, đóng góp cho sự phát triển một cách có
hiệu quả nhất.
Ở nƣớc ta hiện nay có thể xem xét nguồn nhân lực chất lượng cao bao
gồm: những cán bộ lãnh đạo, quản l giỏi; đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh
nghiệp giỏi; ngƣ i lao động lành nghề; các cán bộ khoa học, công nghệ. B i nó
đƣợc dựa trên số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu quan hệ biện chứng với nhau
trong chỉnh thể thống nhất tạo nên sức mạnh, khả năng lao động, vai trò “đầu
tàu”, nòng cốt và sự phát triển của nguồn nhân lực này.
1.2. VAI TRÕ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO VÀ
CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
1.2.1. Vai trò của nguồn lực chất lƣợng cao
1.2.1.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao có vị trí, vai trò to lớn trong
phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Về mặt l luận, vai trò quyết định của nguồn lực con ngƣ i đã đƣợc chủ
nghĩa Mác đặc biệt chú và luận giải một cách khoa học.
Theo các nhà kinh điển mác xít:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status