Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hà nội 2 - Pdf 52



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRỊNH KHẮC TỈNH

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2016


B

G
I
Á
O
D

C
V
À
Đ
À
O
T

nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

P

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm GDQP&AN Hà

H GDQP&AN Hà Nội 2 đã tạo điều kiện
Nội 2, cán bộ quản lý và giáo viên trung tâm
cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tácẠgiả trong suốt quá trình học tập, nghiên

M

cứu và hoàn thành luận văn.

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không
H tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong được sự góp ý, chỉ dẫn của Thầy, CôÀvà các bạn đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!

N

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm
2016



Tác giả

I


y
ê

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm
2016
n
Tác giả

n
g
à
n
h
:
Q
u

n
l
ý
g
i

Trịnh Khắc Tỉnh


o
3


i
4

h
ư

n
g

MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1

d

2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................
2
n
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................2

k

4. Đối tượng và phạm nghiên cứu..............................................................
2
h

o
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................3
a

6. Giả thuyết khoa học.................................................................................3

U
1.3.2. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn
Y
QP&AN...................................................................................................26
H
1.3.3. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
O QP&AN...........27
1.3.4. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo À
viên QP&AN...........27
N
1.3.5. Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
Gchuyên môn cho
giáo viên QP&AN...................................................................................28
1.4. Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên QP&AN.....29

HÀ NỘI 2016


5
1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn..........................................29
1.4.2. Tổ chức thực hiện và đánh giá.................................................... 30
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN QP&AN
TẠI TRUNG TÂM GDQP&AN HÀ NỘI 2................................................. 32
2.1. Khái quát về Trung tâm GDQP&AN Hà Nội 2...............................32
2.1.1. Điều kiện cơ sở vật chất, thao trường của Trung tâm
GDQP&AN Hà Nội 2.............................................................................35
2.1.2. Điều kiện doanh trại, giảng đường ở Trung tâm GDQP&AN
Hà Nội 2..................................................................................................36

3.2.2. Biện pháp 2: Điều tra, xây dựng kế hoạch về công tác bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên QP&AN.......................................................61
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức xây dựng nội dung bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên QP&AN............................................................................ 64
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên QP&AN...................................................................................68
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách
về bồi dưỡng giáo viên QP&AN.............................................................70
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp........................................................71
3.4. Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất........................................................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 80


4
PHỤ LỤC


5
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

AN

: An ninh

BDGV

: Bồi dưỡng giáo viên


: Đại học

ĐNGV

: Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDQP

: Giáo dục quốc phòng

GDQP&AN

: Giáo dục quốc phòng và an ninh

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

KTX

: Ký túc xá


: Trung học phổ thông

TT

: Trung tâm

TTGDQP&AN

: Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh


vi
i
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Đánh giá về mức độ thường xuyên của các nội dung bồi dưỡng......41
Bảng 2.2. Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý Trung tâm về tính cần
thiết của các nội dung bồi dưỡng.......................................................43
Bảng 2.3. Đánh giá của cán bộ, giáo viên Trung tâm về mức độ thực hiện
các phương pháp bồi dưỡng..............................................................44
Bảng 2.4. Đánh giá của cán bộ, giáo viên Trung tâm về tính cần thiết của
các phương pháp bồi dưỡng..............................................................45
Bảng 2.5. Đánh giá của cán bộ, giáo viên Trung tâm về mức độ thực hiện các
hình thức bồi dưỡng..........................................................................47
Bảng 2.6. Đánh giá của cán bộ, giáo viên Trung tâm về mức độ cần thiết của
các hình thức bồi dưỡng....................................................................48
Bảng 2.7. Đánh giá của GV, CBQL về hoạt động lập kế hoạch bồi dưỡng
chuyên môn cho GV TTGDQP&AN Hà Nội 2.................................49
Bảng 2.8. Đánh giá về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo
viên tại Trung tâm..............................................................................50

tạo trung học phổ thông đến đại học và các trường chính trị, hành chính, đoàn
thể…” [12].
Quán triệt tinh thần đó, Vụ giáo dục quốc phòng và an ninh đã chú trọng
công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên GDQP&AN tại các trung
tâm GDQP&AN, nhưng nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu phát triển GD&ĐT ngày càng cao theo xu thế thời đại. Một bộ phận giáo
viên GDQP&AN còn yếu về chuyên môn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới GDQP&AN trong tình hình hiện nay. Chính vì vậy nâng cao trình độ
chuyên môn cho giáo viên GDQP&AN là việc làm cần thiết, cấp bách. Với


3
những lý do trên, bản thân là một cán bộ công tác tại Trung tâm GDQP&AN
Hà Nội 2 trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tại Trung tâm GDQP&AN nhận
thấy vấn đề này cần thiết phải được đặt ra nghiên cứu một cách nghiêm túc,
theo một hệ thống khoa học. Vì vậy tôi tiến hành đề tài:
“Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trung tâm giáo dục
quốc phòng và an ninh Hà Nội 2”.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý
công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDQP&AN tại trung tâm
GDQP&AN Hà Nội 2 nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
GDQP&AN, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay ở
Trung tâm.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục GDQP&AN, quản
lý công tác bồi dưỡng chuyên môn GDQP&AN.
3.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác quản lý GDQP&AN, công tác bồi dưỡng

tâm về thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại Trung tâm, về các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên GDQP&AN Hà
Nội 2 chúng tôi đã đề xuất.
Gồm các phương pháp:
- Điều tra
- Khảo sát
- Trò chuyện
- Tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia,...


5
Chúng tôi đã dùng bảng hỏi phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lí của TT
+ Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lí TT, giáo viên cơ hữu và giáo
viên thỉnh giảng tại TT (60 người).
+ Dữ liệu thu được từ bảng hỏi được phân tích theo điểm số quy định.
Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi
Mỗi nội dung đều có các lựa chọn và được quy ước bằng các mức điểm
khác nhau:
1. Tốt, rất cần thiết, rất khả thi, rất thường xuyên: 3 điểm
2. Khá, cần thiết, khả thi,thường xuyên: 2 điểm
3. Trung bình, không cần thiết, không khả thi, không thường xuyên: 1điểm
Điểm trung bình: X điểm (1

X

3)


6

“Những quan điểm phương pháp luận về xây dựng học thuyết giáo dục quân
sự ở Nga”... đã phần nào phản ảnh được yêu cầu bức thiết quản lý giáo dục
quốc phòng cho các thế hệ ở Nga trước sự vận động, phát triển mau lẹ của
tình hình quốc tế và đất nước Nga hiện nay [dt 26].
Ở Trung Quốc, nước này thường xuyên quan tâm, chú trọng quản lý
công tác bồi dưỡng ý thức quốc phòng, bảo vệ đất nước cho các tầng lớp nhân
dân, đặc biệt là đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy nội dung giáo dục quốc
phòng và an ninh, chủ thể tham gia vào việc xây dựng thế trận quốc phòng.
Giáo dục quốc phòng do Bộ Quốc phòng Trung Quốc đảm nhiệm. Theo
kế hoạch hàng năm của Chính phủ, từng trường tập huấn đội ngũ giáo viên
đưa giáo viên tới các đơn vị quân đội để học GDQP&AN với thời gian 1
tháng. Khoảng thời gian này các đơn vị quân đội tổ chức cho bộ đội học dã
ngoại ngoài doanh trại. Doanh trại quân đội lúc này trở thành các Trung tâm
GDQP [dt 26].


Một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu đổi mới GDQP&AN cho cán bộ, GV
trước yêu cầu chống ảnh hưởng nô dịch của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực
thù địch: Đề xuất giải pháp đổi mới nội dung chương trình, phương pháp
GDQP&AN cho cán bộ, GV đáp ứng yêu cầu bảo vệ đất nước trung thành
với thành quả cách mạng xây dựng nền QP toàn dân. Các tác giả: Lý Xương
Giang, Tiểu Kính Dân, Vương Bảo Tôn... đã đi sâu nghiên cứu chiến lược
phát triển GDQP&AN của Trung Quốc trước sự vận động, biến đổi phức tạp
của tình hình thế giới, khu vực và trong nước.
Tại Malaixia, quan niệm QP là: “Răn đe, tự lực, tự cường, thương
lượng bao giờ cũng hơn chiến tranh”, muốn QP tốt thì kinh tế phải mạnh...Vì
vậy, nghiên cứu về QP và tổ chức GDQP&AN cho đội ngũ GV được tiến
hành thường xuyên và rộng khắp, đạt chất lượng tốt. Dân số 23 triệu, nhà
nước đầu tư xây dựng 41 trung tâm GDQP cho HSSV, tăng cường bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV, công tác bồi dưỡng cho giáo viên

kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức BDGV.
Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV, bởi họ luôn mong
muốn có ĐNGV có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch
GDQP&AN...
Ở Mỹ, từ năm 1958, Quốc hội Mỹ đã thông qua "Luật Giáo dục quốc
phòng”, tuyên truyền tư tưởng "lợi ích quốc gia trên hết”, đưa GDQP&AN
vào trong các loại hình giáo dục. Ngày nay trước tình hình mới, đối mặt với
tình hình đa cực hóa thế giới, toàn cầu hóa kinh tế, mạng hóa thông tin, Mỹ
càng coi trọng phổ cập tư tưởng GDQP&AN mang màu sắc riêng của Mỹ.
Giáo dục chủ nghĩa yêu nước là nội dung cốt lõi của GDQP&AN. Ở đây cần
phải chỉ rõ, chỗ khác biệt của nước Mỹ trong việc bồi dưỡng tư tưởng yêu
nước cho công dân, không tập trung sức chú ý vào khu vực cư trú và quốc
dân, mà nặng về hệ thống tư tưởng có liên quan mật thiết với đời sống xã hội.


Nên khái niệm mà họ sử dụng không phải là "Tổ quốc”, "cố hương”, mà là
"nước Mỹ”, "lối sống Mỹ”. Chủ yếu là vì con đường phát triển mà nước Mỹ
đã trải qua tương đối ngắn, hình thành một quốc gia nhiều dân tộc, những dân
tộc đó đều coi nước Mỹ là quê hương mình.
Do chịu sự giáo dục đó nên mọi người hết sức nhạy cảm với uy danh
toàn nước Mỹ, rất trung thành với quốc gia dù nó là đúng hay sai. Ngoài ra do
chịu ảnh hưởng của "Tinh thần Mỹ” khiến cho Mỹ tạo thành thói xấu là bá
quyền, cho rằng Mỹ có sứ mệnh đặc biệt đối với toàn cầu, là "duy trì trật tự
mới của thế giới, gánh vác trách nhiệm sen đầm thế giới”, đó chính là động
lực mưu cầu địa vị chủ đạo và bá quyền thế giới của Mỹ. Chính phủ Mỹ coi
người Mỹ là "dân tộc thượng đẳng”, dưới phương châm "lãnh đạo đúng đắn”
đó, phải hoàn thành trách nhiệm do Thượng đế giao cho là lãnh đạo toàn thế
giới tiến bước trên đường dẫn tới thiên đàng. Quan niệm này thường được
dùng để biện minh cho mọi thủ đoạn bao gồm cả sử dụng sức mạnh quân sự
để bảo vệ quyền lợi của Mỹ ở khắp nơi trên thế giới.

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Dựng nước phải đi đôi với giữ nước, đó là một trong những quy luật đã
được dân tộc ta đúc kết trong lịch sử. Dưới chế độ phong kiến, các triều đại trị
vì đất nước tuy mạnh yếu khác nhau nhưng lúc nào cũng quan tâm đến kế
sách giữ nước. Nhiều bậc hiền tài đã nghiên cứu hiến kế sách hay cho việc trị
nước và giữ nước. Việc chiêu tập binh mã, việc rèn quân, luyện quân, việc
khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc… là những kế sách có giá trị như
những tài liệu khoa học về quốc phòng của dân tộc.
Nhận thức được quy luật dựng nước phải đi đôi với giữ nước, đồng thời
tiếp tục phát huy giá trị truyền thống của dân tộc trong các cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã sớm


có những chủ trương, giải pháp mang tính chiến lược về vấn đề QP&AN và
GDQP&AN. Những chủ trương, chính sách đó cùng với những văn bản quy
phạm pháp luật của Chính phủ về GDQP không chỉ là cơ sở pháp lý mà còn là
một cơ sở khoa học, cơ sở phương pháp luận định hướng cho các hoạt động
nghiên cứu về QP&AN trong thời đại mới.
Tuy nhiên, công tác GDQP&AN cho học HS, SV trong các trường Đại
học, Cao đẳng, trung tâm GDQP&AN còn nhiều bất cập, cần khắc phục. Đội
ngũ giáo viên GDQP&AN còn thiếu; năng lực còn hạn chế nhất là về đổi mới
PP giảng dạy và ứng dụng CNTT. Hình thức tổ chức giảng dạy chưa phù hợp.
Công tác quản lý, rèn luyện sinh viên trong GDQP&AN chưa chặt chẽ. Cơ sở
vật chất dạy và học quá nghèo nàn; tài liệu, chương trình chưa phong phú.
Công tác đào tạo, quản lý đào tạo (tổ chức dạy học, kiểm tra, thi, cấp chứng
chỉ giáo dục quốc phòng…) chưa khoa học, thống nhất, chặt chẽ; việc cập
nhật, thu nhận thông tin phục vụ cho GDQP&AN còn chậm, rất lúng túng.
Nhiều văn bản pháp quy về GDQP&AN còn chồng chéo, không còn phù hợp.
Việc tuyên truyền, giáo dục nhận thức trong toàn dân về công tác QP&AN và
GDQP&AN trong ngành giáo dục nhất là trong các cơ sở giáo dục đào tạo

1.2.1.1. Quản lý
Từ khi xã hội loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động
thì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý. Quản lý là một hoạt động bắt
nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm
đạt được hiệu quả lao động cao hơn. Vì vậy quản lý mang tính lịch sử, nó phát
triển theo sự phát triển của xã hội loài người. Trong lịch sử, đã có một “sự
tiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ thời thượng cổ đến nay.
Chủ nghĩa Mác đã đề cao vai trò của quản lý: “Tất cả mọi lao động xã
hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì


ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung... Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy
mình, còn dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng”. [10, tr.23-480].
Tuỳ theo các cách tiếp cận, mà có nhiều cách định nghĩa về hoạt động
quản lý như:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạt động
của một đơn vị, một cơ quan” [27, tr.616].
Theo chương trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy
trình công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của nó
là các mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật
công nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con người. Do đó
quản lý là “ sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới
mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [19, tr.18].
Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa mầu sắc
chính trị và quan điểm giai cấp.
Theo Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ, hoạt động quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
(người bị quản lý) - trong một tổ chức. Định nghĩa này cho ta thấy bất luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status