i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung, số
liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa có tác giả
nào công bố trong bất cứ một công trình nào khác.
Tác giả luận án
Đồng Thế Hiển
ii
LỜI CẢM ƠN
Công trình nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội và Vụ Giáo dục quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ giáo viên hướng dẫn
khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thanh và PGS.TS Từ Đức Văn, đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, Chỉ huy Phòng sau Đại
học; Khoa quản lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Vụ Giáo dục quốc
phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo các đồng nghiệp luôn động viên, quan tâm và giúp
đỡ để hoàn thành luận án.
Xin chân thành cám ơn các Thầy giáo, các nhà Khoa học và gia đình đã quan
tâm giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, cổ vũ và động viên tác giả hoàn thành
công trình khoa học này.
iii
MỤC LỤC
iv
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng
viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh ......................................................................44
1.5.1. Các yếu tố thuộc về chủ chủ quan ...................................................................44
1.5.2. Các yếu tố thuộc khách quan quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng
viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh ......................................................................46
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................48
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM
CHO GIẢNG VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ..............................................................................................49
2.1. Khái quát về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh các trƣờng đại học .....49
2.1.1. Sự hình thành, phát triển các Khoa, Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an
ninh trong các trƣờng Đại học ...................................................................................49
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Khoa, Trung tâm giáo dục Quốc
phòng và an ninh các trƣờng Đại học .......................................................................51
2.1.3. Những kết quả đạt đƣợc của khoa Giáo dục Quốc phòng và an ninh các
trƣờng Đại học...........................................................................................................53
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ...............................................................................54
2.2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................54
2.2.2. Đối tƣợng khảo sát ..........................................................................................54
2.2.3. Nội dung khảo sát............................................................................................54
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát .....................................................................................55
2.2.5. Đánh giá kết quả khảo sát ...............................................................................55
2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh và thực trạng
bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh ....57
2.3.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh ....................57
2.3.2. Thực trạng bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng viên Giáo dục Quốc
phòng và an ninh .......................................................................................................64
3.2. Nguyên t c đề xuất giải pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng viên
Giáo dục Quốc phòng và an ninh các trƣờng đại học .............................................103
3.2.1. Nguyên t c đảm bảo thực hiện mục tiêu bồi dƣỡng .....................................103
3.2.2. Nguyên t c tính khoa học và hiệu quả ..........................................................103
3.2.3. Nguyên t c bảo đảm tính thực tiễn ...............................................................104
3.2.4. Đảm bảo tính đồng bộ ...................................................................................104
3.2.5. Nguyên t c đảo bảo tính kế thừa ...................................................................104
3.3. Giải pháp quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng viên Giáo dục Quốc
phòng và an ninh các trƣờng đại học ......................................................................105
3.3.1. Tổ chức nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên Giáo dục Quốc phòng và
an ninh về công tác bồi dƣỡng NVSP .....................................................................105
vi
3.3.2. Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng viên Giáo dục
Quốc phòng và an ninh một cách hợp lý và khoa học ............................................108
3.3.3. Phát triển nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm phù hợp với
đối tƣợng giảng viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh .........................................110
3.3.4. Quản lý đổi mới phƣơng pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng viên
Giáo dục Quốc phòng và an ninh ............................................................................115
3.3.5. Đa dạng hóa các hình thức bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ giảng
viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh ....................................................................118
3.3.6. Quản lý có hiệu quả điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ
phạm cho giảng viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh. ........................................121
3.3.7. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho giảng
viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh ....................................................................124
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho
giảng viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh các trƣờng đại học ...........................127
3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và phù hợp của các giải pháp quản lý bồi dƣỡng
Bồi dƣỡng
2
CBQL
Cán bộ Quản lý
3
CĐN
Cao đẳng nghề
4
CSVC
Cơ sở vật chất
5
DBHB
Diễn biến Hòa Bình
6
ĐH
Học viên
12
NVSP
Nghiệp vụ sƣ phạm
13
NCGD
Nghiên cứu giáo dục
14
PTKTDH
Phƣơng tiện kỹ thuật dạy học
15
PP/KTDH
Phƣơng pháp/Kỹ thuật dạy học
16
QL
Sinh viên
22
THPT
Trung học Phổ thông
23
TTGDQPAN
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh
24
TCN
Trung cấp nghề
25
XHCN
Xã hội Chủ nghĩa
viii
Bảng 2.19. Kết quả đánh giá về mức độ sử dụng các phƣơng pháp KTĐG kết quả
học tập của HV ..........................................................................................................89
Bảng 2.20. Kết quả đánh giá về mức độ sử dụng công cụ KTĐG kết quả học tập của
HV .............................................................................................................................90
Bảng 2.21. Ý kiến đánh giá về mức độ đầy đủ, mới cũ và hiện đại của thiết bị dạy
học của các cơ sở bồi dƣỡng NVSP ..........................................................................92
Bảng 3.1. Đánh giá về mức độ cần thiết và phù hợp của các giải pháp……….....128
Bảng 3.2. Thang đánh giá năng lực dạy học của HV tham gia thực nghiệm..........131
Bảng 3.3. Phân phối tần số điểm đánh giá kiến thức NVSP và kỹ năng dạy học của
HV trƣớc thực nghiệm ............................................................................................134
Bảng 3.4. Mức độ kiến thức NVSP và kỹ năng dạy học của HV trƣớc thực nghiệm
.................................................................................................................................135
Bảng 3.5. Phân phối tần số điểm đánh giá kiến thức NVSP và kỹ năng dạy học của
HV sau thực nghiệm lần 1 .......................................................................................137
Bảng 3.6. Mức độ kiến thức NVSP và kỹ năng dạy học của học viên sau thực
nghiệm lần 1 ............................................................................................................137
Bảng 3.7. Phân phối tần số điểm đánh giá kiến thức NVSP và kỹ năng dạy học của
HV sau thực nghiệm lần 2 .......................................................................................140
Bảng 3.8. Mức độ kiến thức NVSP và kỹ năng dạy học của học viên sau thực
nghiệm lần 2 ............................................................................................................141
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp phân phối mức độ kết quả ba lần kiểm tra .....................143
Bảng 3.10. Bảng tổng hợp các giá trị tham số đặc trƣng cơ bản qua ba lần kiểm tra
.................................................................................................................................144
x
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1. Trình độ tin học và ngoại ngữ của đội ngũ GV giáo dục QP&AN ......61
Biểu đồ 2.2. Trình độ NVSP của đội ngũ GV và CBQL giáo dục QP&AN.............63
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc CNXH ở mỗi nƣớc. Thực tế, vào những năm giữa thế
kỷ XX, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch không dễ gì dùng bạo lực vũ trang
để tiêu diệt CNXH ở mỗi nƣớc hay trên phạm vi toàn thế giới. Vì vậy, chúng phải
thay đổi bằng chiến lƣợc, cùng với thủ đoạn dùng sức mạnh quân sự để răn đe, đã
chú trọng sử dụng biện pháp “hoà bình” nhằm chống phá và lật đổ các nƣớc xã hội
chủ nghĩa (XHCN).
Giáo dục quốc phòng và an ninh đã trở thành một trong những nhiệm vụ
quan trọng của toàn Đảng, toàn dân nhằm tăng cƣờng giáo dục ý thức quốc phòng,
an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết để sẵn sàng thực hiện hai nhiệm vụ chiến lƣợc,
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Triển khai thực hiện các
văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đƣa giáo dục
QP&AN trở thành môn học chính khoá từ cấp trung học phổ thông đến đại học. Tuy
nhiên, đây là môn học có tính chất đặc thù cả về nội dung, phƣơng pháp và hình
2
thức thực hiện, nên việc phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên nhằm triển khai
thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục QP&AN trong giai đoạn cách mạng mới đã trở nên
cấp thiết và là một đòi hỏi khách quan.
Chất lƣợng giáo dục QP&AN ở các trƣờng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
nhƣ: Đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trƣờng và nội dung
chƣơng trình đào tạo... Trong các yếu tố thì “Giảng viên giảng dạy là yếu tố quyết
định nhất đến chất lƣợng giáo dục, đào tạo”. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó,
Đảng và Nhà nƣớc đã phê duyệt đề án “Đào tạo giảng viên, giảng viên giáo dục
QP&AN cho các trƣờng trung học phổ thông, Đại học, cao đẳng, trƣờng chuyên
nghiệp đến năm 2020” với mục tiêu xây dựng chƣơng trình, mở mã ngành và tổ
chức đào tạo giảng viên, giảng viên trình độ đại học ngành giáo dục QP&AN cho
các trƣờng trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trƣờng chuyên nghiệp phấn đấu
đến năm 2020 có đủ số lƣợng giảng viên, giảng viên giáo dục QP&AN giảng dạy
ở các học viện, nhà trƣờng.
giảng viên giáo dục QP&AN.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dƣỡng NVSP và quản lý bồi dƣỡng
NVSP cho đội ngũ giảng viên giáo dục QP&AN tại các trƣờng đại học.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dƣỡng NVSP cho giảng viên giáo
dục QP&AN tại các trƣờng đại học.
5.4. Tổ chức thực nghiệm nhằm khẳng định tính cần thiết và khả thi của các
giải pháp quản lý bồi dƣỡng NVSP cho giảng viên giáo dục QP&AN tại các trƣờng
đại học đã đề xuất.
6. Phạm vi và giới hạn của đề tài nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một
số giải pháp quản lý bồi dƣỡng NVSP cho đội ngũ giảng viên giáo dục QP&AN.
- Giới hạn địa bàn: Tập trung 6 trƣờng Đại học có khoa, Trung tâm giáo dục
QP&AN cụ thể:
+ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2;
+ Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP Hồ Chí Minh;
+ Đại học Trà Vinh;
+ Đại học Cần Thơ;
+ Đại học Quốc Gia Hà Nội;
+ Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
- Đối tƣợng khảo sát điều tra: các giảng viên, CBQL của Khoa và Trung tâm
giáo dục QP&AN của các trƣờng Đại học có Khoa, Trung tâm giáo dục QP&AN.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu
* Tiếp cận biện chứng: Vận dụng cơ sở lý luận và quan điểm của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để nghiên cứu xem xét các vấn đề giáo
dục nói chung và giáo dục QP&AN nói riêng trong quá trình vận động và phát triển
trên cơ sở những điều kiện về nội dung chƣơng trình, đội ngũ giảng viên, trang thiết bị
giảng dạy.
nguyên nhân của nó.
- Phƣơng pháp thực nghiệm nhằm đánh giá tính cần thiết và khả thi của các
giải pháp bồi dƣỡng đã xác định.
6
- Phƣơng pháp quan sát hoạt động giảng dạy của giảng viên; học của học viên
các lớp bồi dƣỡng về lý thuyết và kỹ năng thực hành ở trên lớp và trên thao trƣờng.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong các lĩnh vực
giáo dục, quân sự, an ninh...
7.2.3. Phƣơng pháp bổ trợ
- Sự dụng toán thống kê để xử lý số liệu khảo sát điều tra thực trạng và kết
quả thực nghiệm.
- Dùng sơ đồ, biểu đồ minh họa tóm t t một số kết quả trong quá trình
nghiên cứu.
8. Những luận điểm bảo vệ
- Đội ngũ giảng viên trong các trƣờng đại học nói chung và giảng viên giáo
dục QP&AN nói riêng là nhân tố có vai trò quan trọng, quyết định đến việc nâng
cao chất lƣợng đào tạo của các nhà trƣờng.
- Chất lƣợng giảng dạy, giáo dục QP&AN phụ thuộc vào trình độ chuyên
môn, năng lực sƣ phạm và trình độ NVSP của đội ngũ giảng viên. Trình độ NVSP
của giảng viên chỉ đƣợc hình thành thông qua quá trình đào tạo, bồi dƣỡng và tự rèn
luyện của mỗi giảng viên.
- Việc tìm ra các giải pháp quản lý bồi dƣỡng NVSP cho giảng viên giáo
dục QP&AN tại các trƣờng đại học trong giai đoạn hiện nay có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục QP&AN tại các trƣờng đại học trong giai
đoạn hiện nay.
9. Đóng góp mới của luận án
- Đã hệ thống hóa, đƣợc những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về bồi dƣỡng
Trong đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức, trên thực tiễn nhiều quốc gia
rất chú trọng. Chính phủ Singapore đã đầu tƣ rất lớn cho đào tạo và bồi dƣỡng cán
bộ về mọi mặt (xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; có chính sách ƣu đãi
nhƣ giáo dục phổ thông đƣợc miễn phí, bao gồm cả học phí, sách giáo khoa, máy
tính, phí giao thông…). Việc đào tạo, bồi dƣỡng công chức theo hƣớng mỗi ngƣời
đều cần đƣợc phát triển tài năng riêng; tạo thói quen học tập suốt đời, liên tục học
hỏi để mỗi công chức đều có đầy đủ phẩm chất, năng lực, và trình độ để phục vụ tốt
cho nền công vụ. [98].
Trung Quốc cũng đặc biệt chú trọng đến việc bồi dƣỡng nâng cao trình độ
chính trị, phẩm chất, năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức nhằm xây dựng
một đội ngũ công chức chuyên nghiệp và có chất lƣợng cao. Nội dung đào tạo, bồi
dƣỡng công chức của Trung Quốc tập trung vào: lý luận xây dựng CNXH mang đặc
s c Trung Quốc và chiến lƣợc phát triển; quản lý hành chính nhà nƣớc trong nền
kinh tế thị trƣờng; quản lý vĩ mô nhà nƣớc với những nội dung cụ thể nhƣ thể chế
hành chính, quyết sách hành chính, đào tạo và phát triển nhân tài. Tất cả các khóa
đào tạo đều phải học chủ nghĩa Mác - Lênin và lý luận Đặng Tiểu Bình [98].
1.1.1.2. Nghiên cứu về bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
"N.M Iacốplep trong cuốn: "Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường
phổ thông" đã phân tích quá trình nhận thức của học sinh và quá trình dạy học
tƣơng đối chi tiết. Tác giả đã nêu rất cụ thể việc giảng viên cần phải làm là gì?
Những yêu cầu đối với giảng viên ra sao? tác giả đã dẫn ra những ví dụ về thành
công cũng nhƣ những thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề nâng
9
cao chất lƣợng giảng dạy trong nhà trƣờng. Có thể nói, cuốn sách mang tính ứng
dụng cao, rất bổ ích cho giảng viên nhất là đối với giảng viên trẻ khi mới bƣớc vào
10
1.1.1.3. Nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Khi "Nghiên cứu kinh nghiệm các nước và đề xuất mô hình đào tạo giảng
viên phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước" (trong Hội
thảo đề tài đặc biệt cấp Đại học quốc gia Hà Nội của Trƣờng Đại học sƣ phạm, Hà
Nội) [84], các tác giả đã làm rõ công tác quản lý bồi dƣỡng giảng viên ở một số
nƣớc nhƣ:
Ở Ba Lan ngƣời ta đã phân biệt khái niệm "đào tạo giáo viên" và "nâng cao
nghiệp vụ giáo viên". Họ đã có các cơ quan khác nhau phụ trách các mảng khác
nhau trong công tác đào tạo giáo viên. Nhà nƣớc Ba Lan đã quy định, nghĩa vụ của
giảng viên là luôn luôn phải nâng cao văn hoá và trình độ NVSP của mình, nhƣng
cũng không b t buộc giảng viên phải học bồi dƣỡng theo một hệ thống có tổ chức.
Nhƣ vậy, đòi hỏi các cán bộ quản lý giáo dục phải tổ chức thật tốt để mọi giảng viên
đều có thể có đủ điều kiện tham gia bồi dƣỡng NVSP .
Nước Pháp có truyền thống coi trọng nghề giảng dạy. Họ quan niệm:
"Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề
nghiệp rất cao" [84]. Ở Pháp việc đào tạo ban đầu về nghề nghiệp đƣợc coi là điều
kiện b t buộc đối với tất cả các giáo viên, phải có điều lệ hoạt động cho tất cả các
trƣờng sƣ phạm để có thể phát huy cao nhất hiệu suất của các biện pháp quản lý, các
phƣơng tiện phục vụ công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên. Họ xem xét trách nhiệm
của các trung tâm sƣ phạm trong việc đào tạo giảng viên thêm ba năm sau khi bổ
nhiệm giáo viên. Việc bồi dƣỡng giảng viên ở Pháp đƣợc thực hiện theo ba hƣớng
chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của giáo viên; tạo ra sự phù
hợp với công việc đối với tất cả các giảng viên đặc biệt là đối với giảng viên dạy
các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc
hậu; định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đƣa vào tổng thể chƣơng trình bồi
dƣỡng để tổ chức bồi dƣỡng giáo viên.
Ở Trung Quốc, đã thiết lập và mở rộng bồi dƣỡng giảng viên cả chính quy
lẫn không chính quy, mở rộng mạng lƣới bồi dƣỡng giảng viên bằng phát triển các
Thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn, luận án đã đánh giá thực trạng
các nội dung quản lý bồi dƣỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp
xã; xác định những yếu kém, nguyên nhân những yếu kém đó trong quản lý bồi
dƣỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện
nay. Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi
12
dƣỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ chính quyền cấp xã trong bối cảnh hiện nay
theo quan điểm tăng cƣờng năng lực thực hiện [69].
1.1.2.2. Nghiên cứu về bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Ở Việt Nam hiện nay vấn đề bồi dƣỡng nghiệp vụ cho giảng viên đang là
yêu cầu cấp bách đối với nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, nhiều cán bộ giảng dạy,
cán bộ quản lý giáo dục… quan tâm nghiên cứu ở các góc độ, nội dung, hình thức
khác nhau nhằm nâng cao trình độ, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của ngƣời giảng viên và
của công tác đào tạo bồi dƣỡng giáo viên.
Trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt từ năm 1987 sau khi cơ quan nghiên cứu
của Bộ giáo dục hợp nhất thành Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, ban nghiên cứu
NVSP trở thành trung tâm nghiên cứu đào tạo và bồi dƣỡng giảng viên với nhiệm
vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản và cấp bách về ngƣời giảng viên và việc xây
dựng đội ngũ giáo viên, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về nghề dạy học,
nhất là vấn đề rèn luyện NVSP nhƣ: Nguyễn Quang Uẩn “Về rèn luyện NVSP cho
sinh viên” (thông báo khoa học ĐHSPI - 1/97; Đặng Vũ Hoạt với “Kế hoạch rèn
luyện NVSP thƣờng xuyên” (cục đào tạo bồi dƣỡng 1989)…
Ngoài ra còn có nhiều bài viết đƣợc đăng tải trên các tạp chí của ngành
giáo dục đã đề cập tới vấn đề bồi dƣỡng và rèn luyện NVSP nhƣ: Nguyễn Văn Lê
“Tìm hiểu một số yếu tố tác động đến động cơ công tác của giáo viên”; Trần Bá
Hoành “Về đội ngũ giảng viên phổ thông trong cải cách giáo dục” (TCNCGD số
9/1988); Nguyễn Trí “Về đội ngũ giảng viên vấn đề và kiến nghị” (TCNCGD số
đầu đàn làm nòng cốt cho nhà trƣờng ở từng bộ môn; v.v..
Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng NVSP của giảng viên
trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay" [60] của Lục Thị Nga đã làm rõ
những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động tự bồi dƣỡng, đánh giá thực trạng
công tác quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động tự bồi dƣỡng NVSP của giảng
viên trung học cơ sở. Trên cơ sở đó, tác giả đã đƣa ra năm nhóm giải pháp về quản
lý của hiệu trƣởng trƣờng trung học cơ sở đối với hoạt động tự bồi dƣỡng NVSP
của giáo viên: 1. Đổi mới nhận thức, thái độ của giảng viên về vai trò của chủ thể
của họ trong hoạt động tự bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm; 2. Chuyển giảng viên từ
ngƣời bị quản lý trở thành ngƣời tự quản lý trong hoạt động tự bồi dƣỡng NVSP ; 3.
Đa dạng hóa hình thức, nội dung tổ chức tự bồi dƣỡng NVSP của giáo viên; 4. Xây
dựng điều kiện thuận lợi cho giảng viên tự bồi dƣỡng NVSP có hiệu quả; 5. Tổ
14
chức cho giảng viên tự giám sát, tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dƣỡng. Tăng
cƣờng giám sát và động viên khen thƣởng kịp thời.
Ngoài các công trình trên còn có nhiều bài báo khoa học đề cập về công tác
quản lý, bồi dƣỡng phát triển đội ngũ giảng viên đƣợc đăng tải trong các tạp chí:
"Một số biện pháp quản lý công tác bồi dƣỡng tổ trƣởng chuyên môn trong trƣờng
tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng" của tác giả Huỳnh Thị Tam
Thanh - Trần Thị Kim Bình (Tạp chí Giáo dục, số 300, 2012); "Vận dụng quản lý
nguồn nhân lực vào phát triển đội ngũ giảng viên trung học phổ thông tại thành phố
Đà Nẵng" của Lê Trung Chinh (Tạp chí Giáo dục, số 284, 2012);...
Đánh giá chung: Qua các công trình nghiên cứu về bồi dƣỡng, NVSP, bồi
dƣỡng NVSP và quản lý bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên và giảng viên cho thấy, ở
các góc độ khác nhau, các đề tài đã làm rõ đƣợc cơ sở lý luận của việc bồi dƣỡng và
quản lý bồi dƣỡng NVSP cho đội ngũ giảng viên theo từng lĩnh vực, chuyên ngành,
cấp học, bậc học; Các công trình đã đánh giá thực trạng hoạt động bồi dƣỡng và
quản lý bồi dƣỡng NVSP cho đội ngũ giáo viên, sinh viên và bƣớc đầu đƣa ra
dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ
sơ cấp nghề (SCN), trung cấp nghề (TCN), TCCN gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng
dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trƣờng CĐN gọi là giảng viên, nhƣ vậy giảng viên là
nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục ở các trƣờng cao đẳng và đại học. Giảng
viên là viên chức thuộc ngành giáo dục đào tạo. Cần phân biệt khái niệm giảng viên
(nhà giáo) với khái niệm giảng viên theo tiêu chuẩn ngạch, bậc giảng viên, một
chức danh của cao đẳng và đại học [54].
Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: Giảng viên là công chức chuyên
môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một
chuyên ngành đào tạo của trƣờng đại học hoặc cao đẳng.
1.2.1.2. Giảng viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh
Giảng viên giáo dục QP&AN bao gồm giảng viên chuyên trách, thỉnh giảng
và cán bộ quân đội, công an biệt phái.
Trình độ chuẩn đƣợc đào tạo của giảng viên giáo dục QP&AN: Giảng viên
giáo dục QP&AN cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học có bằng cử nhân giáo dục
QP&AN trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác và phải
có chứng chỉ bồi dƣỡng NVSP và chứng chỉ đào tạo giảng viên giáo dục QP&AN,
thời gian đào tạo không dƣới 6 tháng.
Chế độ, quyền lợi của giảng viên giáo dục QP&AN đƣợc hƣởng chế độ,
quyền lợi theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc đối với cán bộ, giảng viên , giảng