BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH HỢP CHẤT KHÁNG KHUẨN CỦA VI KHUẨN
LACTOBACILLUS PLANTARUM
Ngành:
CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Minh Nhựt
Sinh viên thực hiện :
Lê Trần Hồng Xuân
MSSV: 1951110191
Lớp: 10DSH01
TP. Hồ Chí Minh, 2014
Đồ án tốt
nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt
nghiệp
MỤC LỤC
TRANG
MỤC LỤC ................................................................................................................ i
DANH MỤC VIẾT TẮT......................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC HÌNH...................................................................................... vi
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên cứu..................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về vi khuẩn Lactobacillus plantarum ........................................... 3
1.1.1. Đặt điểm chung của vi khuẩn L. plantarum ................................................... 3
1.1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của L. plantarum ........................................................... 5
1.1.3. Cơ sở sinh học của quá trình hình thành các hợp chất kháng khuẩn của
vikhuẩn L. plantarum ................................................................................................ 6
1.2. Hợp chất kháng khuẩn từ vi khuẩn L. plantarum và cơ chế hoạt động ..... 7
1.2.1. Acid hữu cơ ..................................................................................................... 7
Hydrogen peroxide ......................................................................................... 8
1.2.2. Carbon dioxide ................................................................................................ 8
1.2.3. Bacteriocin....................................................................................................... 9
1.3. Giới thiệu về bacteriocin.................................................................................. 9
1.3.1. Lịch sử phát hiện và nghiên cứu bacteriocin .................................................. 9
1.3.2. Phân loại bacteriocin ....................................................................................... 10
1.3.3. Cơ chế hoạt động của bacteriocin ................................................................... 13
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 30
2.1.1. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 30
2.2. Vật liệu nghiên cứu ....................................................................................... 30
2.2.1. Vi khuẩn Lactobacillus plantarum ................................................................ 30
2.2.2. Vi khuẩn chỉ thị .............................................................................................. 30
2.2.3. Hoá chất, dụng cụ và thiết bị.......................................................................... 30
2.2.3.1. Môi trường nuôi cấy và phân lập ................................................................ 30
2.2.3.2. Dụng cụ và thiết bị ...................................................................................... 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 31
ii
Đồ án tốt
nghiệp
2.3.1. Phương pháp pha loãng mẫu .......................................................................... 31
2.3.2. Phương pháp tăng sinh ................................................................................... 31
2.3.3. Phương pháp bảo quản và giữ giống vi sinh vật ........................................... 32
2.3.3.1. Phương pháp cấy truyền vi sinh vật........................................................... 32
2.3.3.2. Phương pháp bảo quản lạnh sâu ................................................................ 32
2.3.4. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn.............................................. 33
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 33
2.4. Bố trí thí nghiệm............................................................................................ 34
2.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của hình thức nuôi cấy đến khả năng
sinhhợp chất kháng khuẩn của vi khuẩn L. plantarum ............................................. 34
2.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gelatin và alginat
đến khả năng sinh hợp chất kháng khuẩn của vi khuẩn L. plantarum ..................... 35
2.4.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh huổng của tỷ lệ cấy giống đến khả năng sinh
hợp chất kháng khuẩn của L. plantarum ................................................................... 36
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến khả năng sinh hợp
chất kháng khuẩn của vi khuẩn L. plantarum SC01 ........................................... 46
3.6.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản bằng lactose
10% đến khả năng sinh hợp chất kháng khuẩn của vi khuẩn L. plantarum
SC01 .......................................................................................................................... 48
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 51
4.1.
Kết luận ......................................................................................................... 51
4.2.
Đề nghị ........................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 52
4
Đồ án tốt
nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
LAB
Lactic Acid Bacteria (Vi khuẩn lactic)
các điều kiện nuôi cấy khác nhau.............................................................................. 38
Hình 3.2.Tỷ lệ ức chế vi khuẩn chỉ thị của dịch tế bào vi khuẩn L. plantarum
SC01 cố định ở các tỷ lệ phối trộn alginate – gelatin khác nhau ............................. 41
Hình 3.3.Tỷ lệ ức chế vi khuẩn chỉ thị ở các tỷ lệ cấy vi khuẩn L. plantarum
SC01 .......................................................................................................................... 43
Hình 3.4.Kết quả đánh giá khả năng vi khuẩn L. plantarum SC01 khi được cố
định trong hỗn hợp alginate 2,5 % - gelatin 6 % ức chế vi khuẩn chỉ thị ở các mật
độ khác nhau .............................................................................................................. 44
Hình 3.5.Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy L. plantarum SC01 khi được cố định
trong hỗn hợp alginate 2,5 % - gelatin 6 % đến khả năng sinh hợp chất kháng
khuẩn của vi khuẩn L. plantarum SC01.................................................................... 46
Hình 3.6.Ảnh hưởng của thời gian bảo quản bằng lactose 10 % đến khả năng hình
thành hợp chất kháng khuẩn của vi khuẩn L. plantarum SC01 khi được cố định
trong hỗn hợp alginate 2,5 % - gelatin 6 %. ............................................................. 48
6
Đồ án tốt
nghiệp
1
Đồ án tốt
nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sản phẩm lên men truyền thống là một trong những sản phẩmphổ biến và lâu
được thực hiện tại được thực hiện tại Phòng Thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học
– Thực phẩm – Môi trường, Trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh hợp chất kháng khuẩn có
tính ức chế mạnh đối với vi khuẩn chỉ thị của vi khuẩn Lactibacillus plantarum
SC01 có nguồn gốc từ sữa chua lên men truyền thống.
3. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát ảnh hưởng của hình thức nuôi cấy đến khả năng sinh hợp chất
kháng khuẩn của L. plantarum
- Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn cơ chất vi gói đến khả năng sinh hợp
chất kháng khuẩn của L. plantarum
- Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ vi khuẩn, mật độ vi khuẩn và thời gian nuôi cấy
đến khả năng sinh hợp chất kháng khuẩn của L. plantarum
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến khả năng sinh hợp chất
kháng khuẩn của L. plantarum
4. Phạm vi nghiên cứu
-
Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
hợp chất kháng khuẩn của L. plantarum SC01 được phân lập bởi Lê Ngọc Thuỳ
Trang(2013).
-
Đánh giá khả năng đối kháng của L. plantarum SC01 đối với 5 chủng vi
khuẩn chỉ thị là Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, Bacillus
subtilis và Listeria monocytogenes.
là loài vi khuẩn chịu acid và có thể phát triển được trong môi trường có chứa
muối mật, điều này giúp cho vi khuẩn tồn tại được trong dạ dày và ruột
củangười.L.plantarum phát triển được ở nhiệt độ từ 15-450C và trongmôi trường
có độ pH thấp (pH 3,2). Trong quá trình lên men, L.plantarumsử dụng nguồn
carbon làm nguồn năng lượng để sản xuất ra acid lactic, ethanol, acid acetic,
carbon dioxide, các peptide kháng khuẩn và exopolysaccharide.Ngoài ra,
L.plantarum có hoạt tính tannase và có thể chuyển hoá acid phenolic.
Hình 1.2. Tế bào vi khuẩn L. plantarum
Về di truyền, bộ gene của L. plantarumbao gồm 5 operon rRNA được
phân bố đều xung quanh nhiễm sắc thể (NST), 62 gene mã hoá tRNA, 3.052
gene mã hoá protein, một số gene mã hoá cho enzyme phân giải pentose và
hexose, một số gene mã hoá phosphotransferase, mannose và fructose
nênL.plantarum được xem là vi khuẩncó genome tương đối lớn so với
Lactobacillus spp (Aldam, 2013).
Bộ nhiễm sắc thể của L.plantarum có chứa 3.308.274 cặp base, và có ba
plasmid là pWCFS101 chứa 1.917bp, pWCFS102 chứa 2.365 bp, pWCFS103
chứa 36.069 bp.Vì thế, L.plantarumcó thể thích ứng được với nhiều loại môi
trường khác nhau. Số lượng gene mã hoá protein bề mặt lớn (khoảng 217
protein) có thể hoạt động để nhận biết hoặc liên kết với các thành phần nhất định
của môi trường, những gene này cho thấy sự tương đồng với protein để thể hiện
một số chức năng như tăng khả năng tổng hợp chất nhầy và tăng độ bám dính
gian bào.
1.1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của L. plantarum
L. plantarum thuộc nhóm vi khuẩn lactic do đó nhu cầu dinh dưỡng của
chúng cũng gần giống với nhu cầu dinh dưỡng của nhóm vi khuẩn lactic, chúng
sắt, kali, natri, phospho, lưu huỳnh, v.v…
Bên cạnh đó cũng có vài điểm khác biệt về nhu cầu dinh dưỡng của vi
khuẩn Lactobacillus plantarum so với các vi khuẩn lactic khác như: có thể sử
dụng nhiều nguồn cacbon lên men khác nhau, có thể phát triển trong môi trường
không chứa catalase. L.plantarum sử dụng mangan trong quá trình tăng trưởng
và có thể tích lũy cao ở gian bào. Mangan giúp chúng chống lại độc tính của oxy
bằng cách giảm các gốc oxy có trong H2O2.
1.1.3. Cơ sở sinh học của quá trình hình thành các hợp chất kháng khuẩn
của vi khuẩn L.plantarum
Vi khuẩn L.plantarum là vi khuẩn kị khí tuỳ nghi, có thể phát triển được
trong điều kiện môi trường có và không có sự hiện diện của oxi, sự oxi hoá các
hợp chất hữu cơ sẽcung cấp nguồn năng lượng cho hoạt động sống của vi khuẩn.
L.plantarum có khả năng lên men đồng hình và lên men dị hình. Acid lactic là
sản phẩm cuối cùng hoặc duy nhất của quá trình lên men glucosetheo con đường
lên men đồng hình.
Trong trường hợp lên men đồng hình, acid pyruvic được tạo thành theo
con đường Embden – Mayerhoff – Parnas (EMP). Sau đó acid pyruvic sẽ tạo
thành acid lactic dưới tác dụng của enzyme lactate dehydrogenase.Lượng acid
lactic tạo thành chiếm hơn 90%, chỉ một lượng nhỏ acid pyruvic bị khử carbon
để tạo thành acid acetic, ethanol, CO2 và aceton.Lượng sản phẩm phụ tạo thành
phụ thuộc vào sự có mặt của oxy (Lê Ngọc Thuỳ Trang, 2013).Các vi khuẩn
lactic lên men đồng hình sử dụng con đường EMP tạo ra hai phân tử acid lactic
từ một phân tử glucose và thu được năng lượng gấp hai lần so với vi khuẩn lên
men dị hình (Rattanachaikunsopon và Phumkhachorn, 2010).
Quá trình lên men hexose đặc trưng được thực hiện bởi vi khuẩn lactic
bằng con đường lên men đồng hình hoặc lên men dị hình tạo ra các sản phẩm
acid lactic, acid acetic, ethanol và carbon dioxide với số lượng bằng nhau.
Pentose được lên men bởi nhiều vi khuẩn lactic lên men đồng hình và dị hình
oxy hoá có thể sử dụng acid hữu cơ như một nguồn carbon và là nguồn năng
lượng do đó gây ra hư hỏng thông qua việc khử acid trong quá trình lên men, đặc
biệt là trong thực vật (Suskovic và ctv, 2010)
Tác dụng ức chế của các acid hữu cơ chủ yếu dựa vào sự chưa phân ly của
phân tử, các chất này sẽ khuếch tán qua màng tế bào, hướng tới các vùng tế bào
chất có tính kiềm và cản trở các quá trình trao đổi chất cần thiết xảy ra. Tác động
của acid lactic và acid acetic là làm giảm pH trong tế bào và làm giảm năng
lượng điện thế màng (Suskovic và ctv, 2010), pH giảm giúp tiêu diệt các vi
khuẩn có hại như E. Coli, Clostridium perfringens, Staphylococcus auraus, v.v...
Theo Đặng Phương Nga và công sự (2007), khi acid lactic đi qua màng sẽ phóng
ra proton H+ làm acid hoá nội bào, phá huỷ cơ chế vận chuyển qua màng dẫn đến
chết tế bào. Ngoài ra, do nội bào vi khuẩn có pH = 7 nên khi có sự chênh lệch pH
so với môi trường acid bên ngoài, H+ từ môi trường sẽ đi vào bên trong tế bào vi
khuẩn là pH nội bào giảm. Vi khuẩn phải sử dụng cơ chế bơm ATPase để đẩy H+
ra khỏi tế bào làm cho vi khuẩn bị mất năng lượng. Bên cạnh đó, pH giảm cũng
gây ức chế quá trình đường phân, tế bào vi khuẩn bị cạn kiệt năng lượng, đây
cũng nguyên nhân làm cho tế bào vi khuẩn bị tiêu diệt.
1.2.2. Hydrogen peroxide
Hydrogen peroxide là sản phẩm phụ của quá trình lên men lactic, có khả
năng oxy hóa mạnh mẽ lớp màng lipid, khi tiếp xúc với tế bào vi khuẩn chúng
sẽ tiến hành oxy hoá mạnh mẽ tế bào và phá vỡ cấu trúc cơ bản của protein tế
bào (Suskovic và ctv, 2010). Bên cạnh đó, hydrogen peroxide còn thể hiện hoạt
tính kháng khuẩn bằng cách oxy hoá các nhóm sulfhydryl từ đó gây biến tính
một số enzyme và peroxy lipid màng làm tăng tính thấm của màng.Hydrogen
peroxide còn là tiền thân cho việc sản xuất các gốc tự do như superoxide (O-) và
hydroxyl (OH), các gốc này có khả năng gây tổn hại DNA của tế bào vi khuẩn.
Ví dụ như trong nguyên liệu là sữa, thông qua quá trình oxy hoá các ion
thiocyanate (SCN-) bởi hydrogen peroxide được sản xuất bởi các LAB, dưới tác
1.3.
1.3.1.
Giới thiệu về bacteriocin
Lịch sự phát hiện và nghiên cứu bacteriocin
Bacteriocin đầu tiên được A. Gratia phát hiện vào năm 1925 khi ông đang
thực hiện các nghiên cứu để tìm cách tiêu diệt vi khuẩn. Ông gọi phát hiện đầu
tiên của mình là colicinvì nó có khả năng tiêu diệt E. Coli. Thuật ngữ “colicin”
được đặt tên bởi Gratia và Fredericq (1946), còn “bacteriocin” được sử dụng bởi
Jacob và ctv (1953).Bacteriocin là hợp chất kháng khuẩn có bản chất là các
peptide được tổng hợp ở ribosome của cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn
Gramdương, có hoạt tính kìm hãm đặc hiệu hay ức chế sự phát triển của các loài
vi khuẩn khác nhau. Điểm đặc biệt của các bacteriocin là chúng không có hoạt
tính kháng sinh điển hình, nghĩa là chúng chỉ kiềm hãm chứ không giết chết vi
sinh vật (Lê Thị Hồng Vân, 2008). Do vậy, nhiều năm về trước, người ta chỉ tập
trung sản xuất kháng sinh mà không chú trọng đến các chế phẩm bacteriocin.
Nhiều năm trở lại đây, việc sử dụng thuốc kháng sinh đã gây ra nhiều hiện tượng
lờn thuốc, sốc thuốc,v.v… gây hậu quả nghiêm trọng.Vì vậy, hiện nay các chế
phẩm bacteriocin bắt đầu được quan tâm, chú trọng.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về bacteriocin và công dụng của
chúng. Việc nghiên cứu để tìm ra các gene mã hoá cho sự tổng hợp bacteriocin
vẫn đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Gần đây, bacteriocin
được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm ở hơn 50 quốc gia.Hai chế phẩm
bacteriocin đã có mặt trên thị trường là ALTA TM 2341, có chứa pediocin PA1
được sản xuất bởi Pediococcus acidilactici, và Microgard TM, một sản phẩm
thương mại của quá trình sữa lên men có chứa các chất chuyển hóa kháng sinh.
Việc sử dụng kháng sinh có chứa các màng cố định bacteriocin đánh dấu cho sự
các tính năng đặc biệt như ba dòng MeLan, một DHA và một lượng nhỏ S-[(Z)2-aminovinyl]-(3S)-3-methyl-D-cysteine (AviMeCys)]. Mersacidin không hình
thành các lỗ trong màng tế bào vi khuẩn mà ức chế tổng hợp thành peptidoglycan
(Heng và ctv, 2007). Ngoài ra còn có cinnamicin, một lantibiotic loại B chứa 19
acid amin được sản xuất bởi Streptomyces cinamoneus
-
Lớp II: peptidebacteriocin hay các bacteriocin không chứa
lantibiotic. Lớp này có số lượng lớn với hơn 50, có nguồn gốc rất đa dạng, từ
khoang miệng, đường tiêu hoá của người và động vật đến các loài có trong các
ngành công nghiệp sản xuất sữa và thực phẩm. Lớp II bao gồm các chất ức chế
hoạt động như là peptide đơn hoặc các hoạt động phối hợp của hai hay nhiều
peptide. Lớp này được chia thành lớp IIa (các bacteriocin giống pediocin), lớp IIb
(bacteriocin đa phần) và lớp IIc (các bacteriocin dạng vòng).
Trong các bacteriocin thuộc nhóm II thì các bacteriocin lớp IIa chiếm một
số lượng tương đối lớn (khoảng hơn 20).Các bacteriocin giống pediocin này có
khả năng tiêu diệt Listeria monocytogenes, một tác nhân gây hư hỏng thực
phẩm.Đại diện cho lớp này là pediocin PA-1, một peptide gồm 44 acid amin
được sản xuất bởi LAB Pediococcus. Pediocin PA-1 được sử dụng với tên
thương mại là Alta
TM
2341, một sản phẩm dùng để bảo quản thực phẩm chống
lại vi khuẩn Listeria.
-
Streptococcusdysgalactiae, v.v..
A-M57
được
sản
xuất
từ
-
Lớp IV: các peptidevòng được ribosome tổng hợp sau quá trình
phiên mã bằng cách hình thành liên kết hoá trị giữa acid amin đầu tiên và acid
amin cuối cùng của các peptide, cho đến nay lớp này chỉ gồm một số ít
bacteriocin. Đại diện cho lớp này có enterocin AS-48 được sản xuất bởi
E.faecalis spp, enterocin cho phổ tác động rộng ở cả vi khuẩn Gram dương lẫn
vi khuẩn Gram âm; gassericin A and reutericin 6 là các peptide vòng được sản
xuất bởi vi khuẩn Lactobacillus gasseri vàvi khuẩn Lactobacillus reuteri
1.3.3.
Cơ chế hoạt động của bacteriocin
Cơ chế hoạt động của bacteriocin rất đa dạng như là làm biến đổi các
enzyme, ức chế sự sản sinh bào tử, xâm nhập vào tế bào làm mất lực đẩy proton,
qua
việc
cô
lập
chất
nền
phosphatidylethanolamine. Do hoạt động này mà cinnamicin được sử dụng như
một loại thuốc chống viêm và chống dị ứng.
Plantaricin C, một lantabiotic được thu nhận từ L.plantarum thể hiện hoạt
tính kháng khuẩn của mình thông qua lớp trung gian của lớp lipid II. Trái ngược
với nisin, lớp lipid II không thấm được tế bào Leuconostoc lactic hoặc tạo lỗ
chân lông trong liposome dưới tác nhân phụ 1,2-dioleoyl-sn-glycero-3phosphocholine từ lớp lipid II. Tuy nhiên, lantacirin C đã được chứng minh là
một chất ức chế mạnh mẽ trong sự tổng hợp lớp lipid II và phản ứng FemX (tức
là việc bổ sung Gly vào vị trí đầu của chuỗi bên pentape peptide II)
Hầu hết các bacteriocin thuộc lớp II đều làm tiêu tan lượng proton của các
tế bào bằng cách tạo thành các lỗ. Hoạt động của bacteriocin lớp IIa phụ thuộc
vào mannose permease của hệ thống phosphotransferase (PTS). Ví dụ nhưcơ chế
tác động của pediocin PA-1 gồm 3 bước cơ bản như sau: đầu tiên pediocin PA-1
sẽ liên kết với màng tế bào chất, tiếp theo là sẽ chèn vào màng tế bào, sau khi đã
chèn được vào trong, pediocin PA-1 hình thành phức có tính thấm với màng tế
bào tạo nên động lực phá vỡ proton và làm chết tế bào vi khuẩn (Heng và ctv,
2007).
Lysostaphin thể hiện tác động kháng khuẩn bằng cách mã hoá tổng hợp
polyvinyl pyrrolidone (PVP), polyethylene glycol (PEG),… để bẫy, nhốt và bao gói
các tế bào vi sinh vật sống trong các nang nhỏ. Giúp tế bào cách ly với môi trường
xung quanh, làm giảm sự tổn thương cũng như tổn thất số lượng tế bào, bằng cách
này các tế bào sẽ được bảo vệ tốt hơn trong các môi trường cực đoan như acid cao,
pH thấp, muối mật, sốc nhiệt,…. Ngoài ra, vi gói còn giúp ổn định, tăng giá trị về
mặt cảm quan cho sản phẩm.
Vi gói có nhiều loại: vi gói đơn nhân là phần nhân bên trong vi gói chỉ chứa
một khối dung dịch hoặc chất rắn, vi gói đa nhân là bên trong vi gói có chứa nhiều
nhân nhỏ (vi gói trong vi gói), vi gói nhiều lớp là vi gói được thiết kế với nhiều lớp
bao khác nhau (Đỗ Quốc Cường,2007).
1.4.1.2. Đặc điểm vi gói.
Mỗi loại vật liệu vi gói và mỗi loại tế bào sống hoạt động ở các điều kiện
khác nhau nên phải lựa chọn điều kiện để tạo thành vi gói như pH, nhiệt độ, thời
gian, v.v…Vi gói không làm tổn hại đến tế bào sống mà còn bảo vệ tế bào sống,
cho phép cố định lượng tế bào lớn hơn các phương pháp cố định tế bào khác.Độ bền
cơ học của lớp màng vi gói là một đặc điểm quan trọng. Nó phải có độ bền tương
đối để bảo vệ được các tế bào sống, tuy nhiên lớp màng vi gói này lại không được
quá vững chắc vì như thế sẽ ảnh hưởng đến khả năng phóng thích tế bào khi cần
thiết.
Kích thước hạt vi gói cũng là một đặc điểm cần chú ý. Giữa kích thước hạt vi
gói, độ bền vững của hạt và khả năng phóng thích tế bào có mối quan hệ với nhau.
Kích thước hạt vi gói càng lớn thì độ bền của hạt càng cao, khả năng bảo vệ tế bào
sống càng cao, nhưng khả năng phóng thích càng nhỏ. Kích thước hạt vi gói càng
nhỏ thì độ bền càng thấp, khả năng bảo vệ tế bào sẽ thấp đi nhưng khả năng phóng
thích sẽ dễ dàng hơn.
Ngoài ra còn có một số đặc điểm khác như sự mài mòn của các hạt vi gói do
sự va chạm và ma sát vào nhau, khả năng kháng khuẩn của hạt vi gói (Đỗ Quốc
Cường, 2007).