Một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH MẠNH HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH
SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC
SĨ KINH TẾ
:
Chuyên ngành QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH MẠNH HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH
SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ
:


Tác giả luận văn

Đinh Mạnh Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Đào tạo sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phan Văn Hùng - Thứ
trưởng, Phó chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi
trong thời gian thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các
phòng chức năng của huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ; các đồng chí cán bộ
lãnh đạo, các ban ngành đoàn thể của xã Giáp Lai, xã Thục Luyện, xã Yên
Sơn và các hộ dân đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thu thập thông tin để thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày


1.1. Cơ sở lý luận chung về đói nghèo và giảm nghèo bền vững. .................... 6
1.1.1. Lý luận chung về đói nghèo ................................................................ 6
1.1.2. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững ............................................. 16
1.1.3. Các nhân tố tác động đến giảm nghèo bền vững ............................... 21
1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững................................................. 23
1.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững ở một số quốc gia và khả
năng áp dụng đối với Việt Nam................................................................... 23
1.2.2. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững ở một số địa phương trong
tỉnh Phú Thọ, khả năng áp dụng đối với huyện Thanh Sơn ........................ 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ........................................................................ 32
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu và chọn vùng nghiên cứu.................................. 32
2.2.3. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................... 33
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin......................................................... 33
2.2.5. Phương pháp tổng hợp thông tin ....................................................... 36
2.2.6. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................... 37
2.2.7. Những hạn chế của nghiên cứu ......................................................... 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 37
Chương 3. THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2007-2013 ...................... 38
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Sơn ............ 38

bàn huyện Thanh Sơn đến năm 2020................................................................ 85
4.1.1. Quan điểm giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn ........
85
4.1.2. Phương hướng.................................................................................... 86
4.1.3. Mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn đến
năm 2020 ...................................................................................................... 87
4.2. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thanh
Sơn đến năm 2020 ........................................................................................... 88
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực người dân trong sản xuất,
ứng phó với biến động thời tiết, thị trường, phòng ngừa bệnh tật............... 88
4.2.2. Nhóm giải pháp về kinh tế................................................................. 90
4.2.3. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực ....................................... 93
4.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản
xuất và đời sống, nâng cao năng suất lao động ........................................... 95
4.2.5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp
cận các dịch vụ xã hội.................................................................................. 96
4.2.6. Giải pháp nâng cao nhận thức, ý chí tự vươn lên thoát nghèo
của chính người nghèo................................................................................. 98
4.2.7. Một số giải pháp khác........................................................................ 99
4.3. Kiến nghị................................................................................................ 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6



ĐBKK

Đặc biệt khó khăn

GD - ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

LĐ - TB & XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT


Bảng 3.1:

Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất (giá thực tế) ................. 39

Bảng 3.2:

Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Thanh Sơn .................................. 39

Bảng 3.3:

Thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện ...................................... 40

Bảng 3.4:

Dân số và cơ cấu dân số huyện Thanh Sơn ............................... 41

Bảng 3.5:
Bảng 3.6.

Tỷ lệ hộ nghèo tại các địa điểm khảo sát năm 2013 ...................
48
Phân bố tỷ lệ hộ được điều tra theo thu nhập ............................. 52

Bảng 3.7:

Diện tích đất canh tác bình quân của nhóm hộ khảo sát .............
55

Bảng 3.8:

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 3.1:

Tỷ lệ hộ nghèo huyện Thanh Sơn và tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2007-2013 ......................................................................................... 47

Biểu đồ 3.2:
53

Tổng hợp những nguyên nhân nghèo của hộ .....................................

Biểu đồ 3.3:

Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ khảo sát ............................................. 53

Biểu đồ 3.4:

Những khó khăn khi sử dụng thẻ BHYT của người nghèo................ 66

Biểu đồ 3.5:

Phản hồi của người dân về thủ tục vay vốn ....................................... 68

Biểu đồ 3.6:



Hộp 3.7:

Một số hộ nghèo sử dụng vốn vay chưa có hiệu quả ......................... 69

Hộp 3.8:

Hộ nghèo thường phải “bán non” sản phẩm ...................................... 71

Hộp 3.9:

Bất lợi về thị trường do hạ tầng giao thông yếu kém ......................... 71

Hộp 3.10:

Sự tham gia của người nghèo trong các công việc chung của làng,
xóm còn hạn chế ................................................................................ 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt được
những thành tựu ấn tượng, là một trong số rất ít những nước kém phát triển có tỷ lệ
giảm nghèo nhanh nhất Thế giới (Ngân hàng Thế giới, 2012). Theo số liệu tính toán

Thực tế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cần phải tiếp tục nghiên cứu cả về
lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện và tăng cường tính bền vững trong xây dựng,
thực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

hiện các chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo cũng như công tác triển khai, tổ
chức thực hiện. Cần có những phân tích, đánh giá để tìm nguyên nhân, những nhân
tố tác động đến giảm nghèo để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao tính bền vững
trong công cuộc giảm nghèo ở Việt Nam nói chung và cho từng địa phương nói
riêng.
Thanh Sơn là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, điều kiện kinh tế - xã hội, đời
sống nhân dân, đặc biệt là nhân dân các dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Ngay
từ khi chia tách (năm 2007), các cấp lãnh đạo huyện Thanh Sơn đã sớm tổ chức
triển khai nghiên cứu xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện,
trong đó xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội là một mục tiêu quan trọng.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành,
nhiều chương trình dự án, chính sách giảm nghèo đã tích cực được triển khai thực
hiện và đã thu được những kết quả đáng kể. Từ 2007 đến 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm
nhanh từ 43,6% năm 2007 xuống còn 24,3% năm 2010, bình quân mỗi năm giảm
4,8% (UBND huyện Thanh Sơn, 2011). Năm 2011, do chuẩn nghèo mới được nâng
lên làm cho tỷ lệ hộ nghèo của huyện tăng lên 28,01%, đến năm 2013 tỷ lệ hộ
nghèo giảm xuống còn 20,39% theo chuẩn nghèo mới (UBND huyện Thanh Sơn,
2013). Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm qua các năm nhưng những con số này còn
cao so với mặt bằng chung của cả nước và các huyện trong tỉnh. Bên cạnh đó là vấn

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Xã đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo; tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Thanh Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu đói nghèo và giảm nghèo bền vững ở một số
thôn bản có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Từ đó có
cái nhìn rộng hơn về thực trạng giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn.
- Về thời gian: Do thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị
định 61/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ để thành lập huyện mới Tân
Sơn nên đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện từ năm 2007 (từ khi chia tách huyện) đến năm 2013, đề xuất các
giải pháp giảm nghèo bền vững đến năm 2020.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Về lý luận: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo và giảm
nghèo bền vững; nghiên cứu các công trình, đề tài có liên quan đã được công bố,
đánh giá những mặt tích cực, hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm
cho địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

+ Về thực trạng: Nghiên cứu thực trạng giảm nghèo bền vững theo cách tiếp
cận đa chiều: thu nhập, dinh dưỡng, văn hóa, thông tin, giáo dục đào tạo, nhà ở, cơ
hội việc làm,..v.v. Phân tích nguyên nhân, các nhân tố tác động tới giảm nghèo bền
vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn.
+ Về giải pháp: Đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững trên cơ sở quan

5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÓI NGHÈO
VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận chung về đói nghèo và giảm nghèo bền vững.
1.1.1. Lý luận chung về đói nghèo
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo
* Quan niệm của quốc tế về đói nghèo
Quan niệm về đói nghèo hay nhận dạng về đói nghèo của từng quốc gia hay
từng vùng, từng nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí
chung nhất để xác định đói nghèo vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người. Sự khác nhau chung nhất là thỏa mãn ở mức
cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội
cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia.
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan (1993), các quốc gia
trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân
cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những
nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong
tục tập quán của địa phương”.
Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất về nghèo, một định nghĩa có tính chất
hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện nét chính yếu, phổ biến về nghèo.

- Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người như
biết đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định của cộng đồng và được nuôi
dưỡng tạm đủ.
- Sự nghèo khổ tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng chi
tiêu tối thiểu.
- Sự nghèo khổ cực độ: Nghèo khổ, khốn cùng, tức là không có khả năng thoả
mãn những nhu cầu tối thiểu.
- Sự nghèo khổ chung: Mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác định
như sự không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu lương thực và phi lương thực chủ
yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở nước này hoặc nước khác.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về đói nghèo, nhưng nhìn chung các quan
niệm đó đều phản ánh ba khía cạnh của người nghèo: Không được thụ hưởng những
nhu cầu cơ bản ở mức độ tối thiểu dành cho con người; có mức sống thấp hơn mức
sống trung bình của cộng đồng dân cư; thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá
trình phát triển cộng đồng. Có hai dạng nghèo (Lê Xuân Bá, 2001):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

- Nghèo tuyệt đối, là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống. Nhu cầu cơ bản, tối thiểu đó là
mức bảo đảm tối thiểu về ăn, mặc, nhà ở, nước sinh hoạt, y tế, giáo dục, vệ sinh môi
trường, hưởng thụ văn hóa, thông tin, tiếng nói trong cộng đồng.
- Nghèo tương đối, là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
trung bình của cộng đồng ở một thời kỳ nhất định.
Khái niệm nghèo có thể thống nhất về mặt định tính song không thể thống
nhất về mặt định lượng. Bởi vì mỗi quốc gia khác nhau thì mức sống của người dân


theo các chiều khác nhau như: Tình trạng phi tiền tệ, tình trạng dễ bị tổn thương, rủi
ro, quyền tự do, bị gạt ra ngoài lề xã hội, bị phân biệt đối xử, bị vi phạm quyền con
người.
Tóm lại, hai thước đo đơn chiều và đa chiều về đói nghèo đều có những ưu,
nhược điểm hay tác động đến giảm nghèo khác nhau. Thước đo nghèo đơn chiều
giải quyết các vấn đề về nghèo một cách ngắn hạn trong khi thước đo đa chiều giải
quyết nghèo trong dài hạn.
* Quan niệm của Việt Nam về đói nghèo:
Về cơ bản Việt Nam thống nhất với khái niệm chung về đói nghèo do Hội
nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại
Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư
không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những
nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và phong
tục tập quán của địa phương”. Nghèo của Việt Nam đang được nghiên cứu là nghèo
tuyệt đối, thước đo đói nghèo mà Việt Nam đang áp dụng là cách tiếp cận đơn
chiều. Trong những năm gần đây đã có một số nghiên cứu tiếp cận nghèo theo
thước đo đa chiều.
1.1.1.2. Chuẩn nghèo và các tiêu chí đánh giá
- Khái niệm chuẩn nghèo: Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình
quân đầu người mà một quốc gia quy định dùng làm tiêu chuẩn để xác định người
nghèo hoặc hộ nghèo (Bộ LĐ-TB&XH, 2005). Theo đó, những người hoặc những
hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi
là người nghèo hoặc hộ nghèo.
- Các tiêu chí đánh giá:
Để xác định chuẩn nghèo có nhiều tiêu chí, chuẩn mực đánh giá khác nhau.
Trên thế giới người ta lấy những chỉ tiêu: Chất lượng cuộc sống (PQLI), chỉ tiêu phát
triển con người (HDI), chỉ tiêu nhu cầu dinh dưỡng, chỉ tiêu thu nhập quốc dân bình
quân tính theo đầu người để làm các tiêu chí xác định chuẩn nghèo (Ngân hàng Thế
giới, 2000).

coi trọng nhưng là những công cụ cho sự phát triển lâu dài.
Ngân hàng Thế giới (2000) đã tính toán và đưa ra khuyến nghị chuẩn nghèo
đói cho các quốc gia vào những năm cuối của thập kỷ trước như sau:
- Đối với nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo đói khi mà có thu nhập
dưới 0,5 USD/ngày.
- Đối với nước đang phát triển là 1 USD/ngày.
- Các nước thuộc Châu Mỹ la tinh và Caribe là 2 USD/ngày.
- Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày.
- Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
Tuy nhiên, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn riêng của mình, thông thường nó
thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng Thế giới đưa ra. Theo tài liệu tập huấn
giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ: Nước Mỹ năm 1970 quy định ngưỡng nghèo là thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
1

nhập dưới 5.500 USD/hộ 4 người/năm; đến năm 1988 ngưỡng nghèo nâng lên dưới
10.921 USD/hộ 4 người/năm; năm 1992 là 13.680 USD/hộ 4 người/năm (Sở LĐTB&XH tỉnh Phú Thọ, 2010).
Trung Quốc năm 1986 đưa ra chuẩn nghèo là 206 NDT/người/năm tại các
vùng nông thôn; năm 1990 là 300 NDT/người/năm; năm 2000 chuẩn nghèo của
Trung Quốc điều chỉnh lên 625 NDT/người/năm; đến năm 2007 nâng lên là 786
NDT/người/năm và năm 2008 là 1.196 NDT/người/năm (Sở LĐ-TB&XH tỉnh
Phú Thọ, 2010).
Một số chuẩn nghèo tính theo lượng Calo tiêu thụ của một số nước như sau
(Ngân hàng Thế giới, 2000):
- Malaixia: 2.910 Kcalo/ngày tính cho 1 gia đình có 2 người lớn và 3 trẻ em.

+ Vùng thành thị: Dưới 25kg/người/tháng.
- Giai đoạn 1997 - 2000 (Công văn số 175/LĐ-TB&XH):
Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy
ra gạo dưới 13kg, tương đương 45.000 đồng (giá năm 1997, tính cho mọi vùng).
Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tương ứng như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng (tương đương
55.000 đồng).
+ Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương
70.000 đồng).
+ Vùng thành thị: Dưới 25kg/người /tháng (tương đương 90.000 đồng).
- Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2001 - 2005 trên phạm vi toàn quốc đối
với từng vùng (Quyết định số 1143/ 2000/QĐ-LĐTBXH) được xây dựng dựa trên
thu nhập bình quân đầu người như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng.
+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng.
+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.
- Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 (Quyết định số 170/ 2005/
QĐ-TTg) quy định hộ nghèo cho hai khu vực nông thôn và thành thị như sau:
+ Vùng nông thôn (cả miền núi và đồng bằng): 200.000 đồng/người/tháng.
+ Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/ tháng.
- Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đã được điều chỉnh lại có tính đến các
nhân tố ảnh hưởng để tiếp tục công cuộc xóa đói giảm nghèo góp phần phát triển
kinh tế - xã hội đất nước. Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo thu nhập cụ thể như sau:
Hộ nghèo:
+ Vùng nông thôn:
+ Thành thị:

400.000 đồng/người/tháng.
500.000 đồng/người/tháng.

phẩm - nghèo tương đối. Cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của sự phát
triển cũng như sự khác biệt đáng kể giữa nhóm giàu và nhóm nghèo, do sự phân hóa
giàu nghèo đang có xu hướng gia tăng cho nên chuẩn nghèo cũng có sự thay đổi.
Tuy nhiên, việc sử dụng chuẩn nghèo dựa vào thu nhập trong một thời gian dài
đã không còn phù hợp, bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như: bỏ sót đối tượng, độ bao
phủ chưa cao, thiếu công bằng trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo, chưa
đánh giá, đo lường mức độ chuyển biến về tiếp cận các nhu cầu xã hội cơ bản của
người dân. Ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh việc áp
dụng mức chuẩn nghèo này để xác định hộ nghèo không còn phù hợp do thu nhập
bình quân đầu người cao hơn rất nhiều so với cả nước.
1.1.1.3. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
* Ý nghĩa của việc xác định chuẩn nghèo:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
4

Chuẩn nghèo là một thước đo để xác định ai nghèo, ai không nghèo, điều đó
cũng có ý nghĩa quan trọng cho việc xác định đối tượng cần trợ giúp phù hợp, hoạch
định chính sách và các giải pháp trợ giúp, tổ chức thực hiện giúp đối tượng tiếp cận
với các chính sách.
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo.
Có hai phương pháp xác định chuẩn nghèo (Bộ LĐ-TB&XH, 2005):
 Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu.
Đây là phương pháp do các chuyên gia Ngân hàng thế giới khởi xướng và
cũng là phương pháp được nhiều quốc gia cũng như các tổ chức quốc tế công nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status