ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ
KHUYÊN
NGHIÊN CỨU
ẢNH HƯỞNG
CỦA THỜI
VỤ CẤY
TỚI SINH
TRƯỞNG,
NĂNG
SUẤT CỦA
MỘT SỐ
GIỐNG
LÚA TẠI
CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC
SĨ KHOA HỌC
CÂY TRỒNG
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được công bố.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Khuyên
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đ/c
:
Đối chứng
BVTV
:
Bảo vệ thực vật
TGST
:
Thời gian sinh trưởng
NSLT
:
Khẩu Nậm Xít
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài........................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................... 2
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...................................................3
1.1. Cơ sở khoa học............................................................................................... 3
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên Thế giới........................................ 4
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên Thế giới........................................................ 4
1.2.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới........................................... 7
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu lúa ở trong nước........................................11
1.3.1. Tình hình sản suất lúa ở Việt Nam......................................................... 11
1.3.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa trong nước........................................... 20
1.4. Tình hình nghiên cứu về thời vụ gieo cấy lúa trên thế giới và Việt Nam ... 27
1.41.Ảnh hưởng của thời vụ gieo cấy lúa........................................................27
1.4.2................................Tình hình nghiên cứu về thời vụ gieo cấy trên thế giới
28
1.4.3.................................Tình hình nghiên cứu về thời vụ gieo cấy ở Việt Nam
29
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................34
2.1. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu..................................................................34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 34
nghiệm vụ Mùa 2013
50
3.2.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí
nghiệm vụ Mùa 2013
54
3.2.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm vụ Mùa 2013
61
3.3. Kết quả thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ cấy đến sinh
trưởng, năng suất của một số giống lúa tại tỉnh Cao Bằng vụ Xuân 2014
63
3.3.1. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân 2014........63
3.3.2. Đặc điểm sinh trưởng mạ vụ Xuân 2014................................................61
3.3.3. Đặc điểm hình thái và khả năng đẻ nhánh của các giống lúa tham gia
thí nghiệm vụ Xuân 2014
66
vi
3.3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa tham
gia thí nghiệm vụ Xuân 2014
71
3.3.5. Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các giống lúa tham gia thí
nghiệm vụ Xuân 2014
79
3.4. Một số đặc điểm nông học của các giống lúa tham gia thí nghiệm..............80
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ....................................................................................... 83
1.......................................................................................................................... Kết
Xuân 2014.................................................................................................79
Bảng 3.12. Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm......................80
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu gạo xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2010................13
Biểu đồ 1.2: Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam và Thái Lan......................15
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cao Bằng, có diện tích tự nhiên là 6.707,86 km², trong đó: Tổng diện tích sản
xuất lúa năm 2013 là 30.390,6 ha. Địa hình tỉnh Cao Bằng được chia thành 3 vùng
rõ rệt là vùng núi đất, vùng núi đá và vùng bình địa trũng. Khí hậu của tỉnh Cao
Bằng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa; trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa
nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau, phù hợp với nhiều loại giống lúa, bao gồm cả giống lúa cảm ôn và
giống lúa cảm quang. Tuy nhiên, năng suất lúa cả năm mới chỉ đạt 41,4 tạ/ ha
(thấp hơn nhiều so với bình quân trung của cả nước >54tạ); sản lượng đạt
125.949 tấn, đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng nhưng chưa nâng cao được năng
suất lao động và thu nhập của người dân. Vì vậy, vấn đề chuyển đổi cơ cấu giống
lúa có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất thiết thực.
Tỷ lệ sử dụng giống lúa thuần xác nhận, lúa lai hàng năm trên địa bàn tỉnh đạt
khoảng 35%. Trong đó, diện tích lúa lai chiếm khoảng 30%, lúa thuần giống xác
nhận chiếm khoảng trên 5%, số diện tích còn lại chủ yếu là do người dân tự
để giống, nhiều giống lúa qua sản xuất nhiều năm đã thoái hoá, nhiễm sâu bệnh
nặng nên năng suất thấp, điển hình như giống lúa Đoàn kết được trồng tại
thành năng suất lúa.
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh, chống chịu ngoại cảnh của các
giống lúa.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1.Ý nghĩa khoa học
- Chứng minh được sự ảnh hưởng của thời vụ gieo cấy đến các giai đoạn
sinh trưởng, phát triển của cây lúa và các yếu tố cấu thành năng suất lúa.
- Kết quả thu được từ thí nghiệm là căn cứ khoa học để xây dựng khung
thời vụ thích hợp. Đồng thời, xác định được bộ giống lúa chất lượng cao có thể
khuyến cáo sử dụng trong sản xuất lúa hàng hóa.
4.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được khung thời vụ thích hợp, đảm bảo điều kiện thời tiết thuận
lợi cho quá trình sinh trưởng của cây lúa, hạn chế tối đa tác động của sâu bệnh hại.
- Lựa chọn được những giống lúa mới có tiềm năng năng suất cao, chất lượng
gạo tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên, cũng như tập quán canh tác của địa
phương. Khuyến cáo người dân đưa ra sản xuất đại trà, tăng giá trị kinh tế trên
cùng một đơn vị diện tích canh tác, nâng cao thu nhập cho người nông dân, từ
đó góp phần xóa đói giảm nghèo cho các địa phương trong tỉnh.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1.Cơ sở khoa học
Giống chính là tiền đề và là yếu tố quan trọng nhất tạo nên năng suất và
chất lượng. Mỗi vùng có điều kiện tiểu khí hậu đặc trưng, do đó cần có bộ giống
tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tập quán canh tác của địa
phương. Một giống lúa tốt phải đạt được một số yêu cầu sau:
- Sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và điều kiện
canh tác tại địa phương.
* Những căn cứ để xây dựng đề tài:
- Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ chỉ rõ phát huy lợi thế về cây lúa là
chính, tiếp tục đẩy mạnh thâm canh sản xuất lúa, phát triển thành các vùng sản
xuất hàng hóa có hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đảm bảo mục tiêu quốc gia về
an ninh lương thực là ưu tiên hàng đầu.
- Dưới sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp, sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn các tỉnh, các Viện nghiên cứu từ Trung ương đến địa phương, các tổ
chức nghiên cứu tư nhân đã rất quan tâm đến công tác phục tráng giống đặc sản,
nhập nội giống tốt và chọn tạo các giống lúa chất lượng cao phục vụ tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
tiếp cận gần hơn với những thành tựu khoa học, từ đó áp dụng một cách linh hoạt
vào sản xuất, tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng.
- Căn cứ vào chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cao
Bằng về việc mở rộng diện tích lúa chất lượng lên 10.000 ha phấn đấu đến
năm 2020, phát triển sản xuất lúa hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
Từ năm 2009, giống lúa ĐS1 được đưa vào sản xuất thử nghiệm tại huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Kết quả thử nghiệm ban đầu cho thấy, giống thích
nghi tốt với điều kiện thổ nhưỡng của địa phương, cho năng suất cao và được
người tiêu dùng trong tỉnh chấp nhận. Cho đến nay, giống lúa ĐS1 đã có mặt ở
nhiều huyện trên địa bàn tỉnh như: Thông Nông, Phục Hòa, Hòa An, Quảng
Uyên...Tuy nhiên, diện tích gieo cấy vẫn còn nhỏ và không tập trung nên hiệu
quả sản suất không cao.
1.2.Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên Thế giới
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên Thế giới
Cây lúa thuộc loại cây ngũ cốc có lịch sử lâu đời, trải qua quá trình biến đổi và
chọn lọc từ cây lúa hoang dại thành cây lúa như ngày nay. Lúa gạo có nguồn gốc
Năng suất
(tạ/ha)
39,5
Sản lượng
(triệu tấn)
599,8
2002
147,6
38,7
571,4
2003
148,5
39,5
587,1
2004
150,6
40,4
43,7
689,0
2009
158,4
43,2
684,8
2010
161,7
43,3
701,1
2011
164,1
44,0
722,7
2012
Cụ thể, sản lượng lúa đạt 599,8 triệu tấn vào năm 2001 xuống còn 571,4 triệu
tấn năm 2002. Sau đó, cả diện tích, năng suất đều tăng nên sản lượng cũng tăng
theo và đạt cao nhất là 745,2 triệu tấn năm 2013.
Mặc dù, Châu Á có diện tích trồng lúa và sản lượng lớn nhất nhưng năng suất
cao nhất lại là ở Châu Âu và Châu Đại Dương. Để chứng minh cho điều này, dưới
đây là Bảng 1.2, thống kê một số nước có năng suất lúa đứng đầu Thế giới.
Bảng 1.2: Năng suất lúa của một số nước đứng đầu thế giới
giai đoạn 2008-2012
Nước
(Đơn vị: tạ/ha)
2012
2008
2009
2010
2011
Ai Cập
97,3
95,9
94,2
95,7
76,6
75,9
75,8
77,6
Uruguay
79,0
80,1
71,0
83,8
78,5
Pêru
73,1
73,9
72,9
73,0
70,7
67,5
78,7
71,4
(Nguồn: FAOSTAT | © FAO Statistics Division 2014 | 07 July 2014)
Dựa vào bảng số liệu 1.2, ta thấy năng suất lúa bình quân của các nước
cao nhất thế giới trong bảng cao hơn rất nhiều so với năng suất trung bình của
thế giới. Đứng đầu thế giới về năng suất lúa là Ai Cập với mức năng suất kỉ lục là
97,3 tạ/ha (2008) và năng suất lúa giai đoạn từ 2008-2012 đều đạt trên 90 tạ/ha,
gấp 2-2,5 lần năng suất lúa bình quân cao nhất của thế giới.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới
Trên Thế giới người ta quan tâm đến việc bảo tồn nguồn gen nói chung, và
nguồn gen cây lúa nói riêng. Ngay từ những năm 1924, Viện nghiên cứu cây trồng
Liên Xô (cũ) đã được thành lập, nhiệm vụ chính là thu nhập và đánh giá bảo tồn
nguồn gen cây trồng. Tổ chức Lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã tổng
hợp các kết quả nghiên cứu và đề ra phương hướng thúc đẩy việc xây dựng
ngân hàng gen phục vụ cho việc giữ gìn tài nguyên thiên nhiên nhằm phục vụ lợi
ích lâu dài của nhân loại. Trong vùng nhiệt đới và á nhiệt đới đã hình thành nhiều
tổ chức Quốc tế, đảm nhận việc thu thập tập đoàn giống trên thế giới đồng thời
cung cấp nguồn gen để cải tạo giống lúa trồng.
Viện nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (International Rice Research Institute )(IRRI)
ở Los Banos, Philippines đã bắt đầu chương trình thu thập, bảo tồn và đánh giá
các giống cổ truyền và các cây lúa dại từ năm 1962. Từ khi thành lập, IRRI đã tiến
Trên cơ sở một số giống lúa chất lượng cao, chủ yếu được trồng phổ biến ở
châu Á, Viện IRRI đang tập trung vào nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa có
hàm lượng Vitamin và Protein cao, có mùi thơm, cơm dẻo... vừa để giải quyết
vấn đề an ninh lương thực, vừa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao
của người tiêu dùng.
Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế bắt đầu phát triển giống lúa thơm Basmati năng
suất cao vào đầu năm 1970. Nghiên cứu được thực hiện trên những cặp lai đầu
tiên, giữa giống lúa Basmati 370 và các dòng lúa Indica cải tiến có hàm lượng
amyloza trung bình và nhiệt độ hóa hồ trung bình. Những dòng thấp cây từ quần
thể con lai được chọn lọc, những dòng này có mức độ hữu thụ khác nhau và
dạng cây khác nhau. Sau khi tiến hành lai chéo các dòng này thu được các dạng
cây và độ hữu thụ khác nhau. Những cây có dạng khỏe và độ hữu thụ cao được
chọn ra để phân tích hàm lượng amyloza, nhiệt độ hóa hồ và hương thơm. Những
dòng có dạng cây xấu, độ hữu thụ thấp, chất lượng hạt kém và độ thơm thấp
được loại bỏ qua các thế hệ. Sau một số chu kỳ lai và chọn lọc những dòng có
dạng cây khỏe, thấp cây, đáp ứng được các đặc điểm về chất lượng như Basmati
được chọn lọc và tiến hành khảo nghiệm tại IRRI, Ấn Độ và Pakistan [26].
IRRI đã có quan hệ chính thức với Việt Nam ta từ năm 1975 trong chương
trình thí nghiệm giống Quốc tế trước đây và hiện nay là chương trình đánh giá
nguồn gen cây lúa. Trong quá trình hợp tác, Việt Nam đã nhận được 279 tập
đoàn lúa gồm hàng ngàn mẫu giống, mang nhiều đặc điểm sinh học tốt, chống
chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận như nhiệt độ, nhiễm mặn,
hạn hán, úng lụt vv...
Ấn Độ là một nước đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” và thành công lớn
trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất là giống mới vào sản xuất.
Trong công tác nghiên cứu giống lúa, Viện nghiên cứu giống lúa Trung ương của