Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 18-49 tuổi tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế - Pdf 52

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
------

BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
CỦA PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ 18-49 TUỔI
TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

HuÕ, 2017


2

ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số và phát triển dân số hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của
hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Điều này
buộc toàn nhân loại phải xích lại gần nhau để cùng suy nghĩ, cùng hành động
nhằm hạn chế sự gia tăng và tiến tới ổn định quy mô dân số đảm bảo sự phát
triển bền vững ở mỗi quốc gia và cả hành tinh.
Mục tiêu của nhiều dân tộc, nhiều quốc gia trên thế giới là ổn định dân số,
phát triển kinh tế xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi
người dân thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
[3], [4].
Để thực hiện tốt các biện pháp tránh thai là bộ phận quan trọng làm giảm
tỷ lệ phát triển dân số trong chiến lược dân số kế hoạch hóa gia đình và phát
triển đất nước, là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc
sống. Việt Nam cũng như nhiều quốc gia đang phát triển khác, tỷ lệ phát triển
dân số còn cao, thu nhập bình quân đầu người thấp, dưới mức nghèo theo tiêu
chuẩn quốc tế. Thực tế cho thấy một quốc gia, nếu chỉ tìm cách giải quyết vấn



4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH DÂN SỐ THẾ GIỚI
Con người xuất hiện trên trái đất từ rất xa xưa, người ta đã tính rằng vào
400 năm trước công nguyên, dân số thế giới khoảng 86 triệu người. Nhưng đến
năm 1930 dân số thế giới là một tỷ người, dân số thế giới tiếp tục tăng nhanh, kể
từ năm 1960 đến nay dân số thế giới đã tăng gấp đôi, đạt con số 6,1 tỷ người.
Mức tăng trưởng này xảy ra chủ yếu ở các nước nghèo và dự kiến dân số thế
giới sẽ tăng đến 9,3 tỷ người vào năm 2050 [3]. Do dân số thế giới gia tăng và
quá trình toàn cầu hóa vẫn tiếp diễn, những vấn đề chính sách chỉ đạo là: làm thế
nào để sử dụng nguồn tài nguyên đất và nước sẵn có để sản xuất thực phẩm cho
con người, làm thế nào để thúc đẩy phát triển kinh tế và chấm dứt đói nghèo để
cho tất cả mọi người đều đủ ăn, làm thế nào để giải quyết hậu quả về con người
và môi trường từ công nghiệp hóa cũng như giải quyết các vấn đề quan ngoại
khác như: trái đất nóng dần lên, khí hậu thay đổi, mất đa dạng sinh học [6].
Càng ngày người ta càng hiểu rõ hơn các mối quan hệ giữa môi trường, dân số
và phát triển xã hội.
Chính vì thế việc ổn định dân số là một vấn đề cấp thiết nhất đối với các
quốc gia trên thế giới. Điều này thúc đẩy các nước, nhất là những nước nghèo,
đông dân phải chú ý đến sự tác động qua lại giữa dân số và phát triển. Và có
những biện pháp cấp bách nhằm hạn chế sự bùng nổ và phát triển dân số.
1.2. THỰC TRẠNG DÂN SỐ Ở VIỆT NAM
“Dân số là một trong những yếu tố quyết định của đất nước “ [1]. Việt Nam
là một trong những nước đông dân đứng hàng thứ ba trong số 25 nước đông dân
nhất trên thế giới. Tốc độ tăng dân số của nước ta được biểu thị qua các số liệu
dưới đây [2], [3]:

giúp cho các cá nhân hay các cặp vợ chồng đạt được những mục tiêu sau:


6
- Tránh những trường hợp mang thai không mong muốn.
- Đạt được những trường hợp sinh theo ý muốn: sinh khi nào, sinh bao
nhiêu lần trong đời.
- Điều hòa khỏang cách giữa các lần sinh.
- Chủ động chọn thời điểm phù hợp với tuổi bố mẹ.
Vì vậy KHHGĐ vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi cặp
vợ chồng. Họ có quyền tự do quyết định KHHGĐ với ý thức trách nhiệm đầy đủ
về số con, trên cơ sở nhưng thông tin và những hiểu biết cần thiết để thực hiện
KHHGĐ [2].
1.4. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI [2], [3], [4]
- Thực hiện tốt công tác KHHGĐ nhằm giảm tỷ lệ sinh hàng năm là bảo
vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em (BMTE), sử dụng BPTT để tránh xảy ra những trường
hợp có thai ngoài ý muốn là hết sức cần thiết.
- Hiện nay có nhiều BPTT, mỗi biện pháp đều có ưu nhược điểm riêng
và cần lựa chọn thích hợp cho từng người, tuỳ theo hoàn cảnh tâm lý, trình độ
cũng như sức khoẻ để có thể lựa chọn thích hợp cho mỗi phụ nữ. Để giúp cho
các phụ nữ thực hiện KHHGĐ lựa chọn những BPTT thích hợp nhất thì các
nhà quản lý, cũng như các nhà chuyên môn cả chương trình phải nắm được
dữ liệu mới nhất về hiệu quả và độ an toàn các biện pháp.
1.4.1 Dụng cụ tử cung (DCTC)
Dụng cụ tử cung hay thường gọi là vòng tránh thai. Ở Việt Nam, vào
những năm 1990 trở về trước hay dùng các loại vòng lyp, vòng Dana (vòng số
8), Tcu 200. Hiện nay có các vòng như: Tcu 380A, vòng Multiload….
Thuận lợi và không thuận lợi:
* Thuận lợi:
+ Hiệu quả tránh thai cao (97- 98%).

+ Là loại thuốc tránh thai có progestin liều 150 mg, tiêm 1 mũi có tác
dụng ngừa thai trong 3 tháng.
+ Là phương thức tránh thai có hiệu quả cao.


8
+ Ưu điểm:
- Hiệu quả tránh thai cao (99,6%).
- Có tác dụng lâu dài (tiêm 1 mũi
giúp tránh thai 3 tháng).
- Có những ưu điểm tương tự như
thuốc viên tránh thai chỉ có progestin.
- Giống như viên thuốc ngừa thai
kết hợp, ngoài ra còn dùng được cho
phụ nữ cho con bú, những người lớn tuổi hút thuốc lá, bị tiểu đường, béo phì
và cao huyết áp.
- Sử dụng được cho phụ nữ cho con bú.
+ Nhược điểm:
- Do thuốc có tác dụng lâu dài, sau khi ngừng dùng DMPA sẽ chậm có
thai (chậm hơn 2-4 tháng so với các thuốc tránh thai khác).
- Có những thay đổi kinh nguyệt thường xuất hiện mất kinh sau 9 - 12
tháng sử dụng.
- Đôi khi kinh nhiều hoặc kéo dài sau khi sử dụng 1 - 2 tháng.
* Thuốc cấy tránh thai
+ Đây là loại thuốc tránh thai dài hạn 3-5 năm. Những nang thuốc ( 1hoặc
6 nang) được đặt ở dưới da, thường là mặt trong cánh tay trái.
+ Thuốc là progestin đơn thuần không có estrogen được phóng thích qua
nang dần dần.
+ Hiện có 2 loại thuốc cấy là Norplant và Implant.
1.4.3. Bao cao su (BCS)

1.4.6. Các biện pháp tránh thai truyền thống (tự nhiên)
- Đây là những biện pháp tránh thai không cần dụng cụ, thuốc hay thủ
thuật tránh thai nào để ngăn cản thụ tinh.
1.4.6.1. Biện pháp tính theo vòng kinh
- Là biện pháp dựa vào ngày có kinh, chọn giao hợp vào những ngày xa
giai đoạn phóng noãn để không thụ thai.
- Chỉ định:


10
+ Tất cả các cặp vợ chồng chưa muốn sinh con đều có thể áp dụng.
- Chống chỉ định:
+ Không có chống chỉ định, nhưng hiệu quả tránh thai không cao.
1.4.6.2. Biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo
Là biện pháp cổ xưa nhất mà loài người đã biết tránh thai ngoài ý muốn
và vẫn tồn tại đến ngày nay. Riêng điều này cũng cho thấy đây là BPTT không
hề gây hại gì cho cặp vợ chồng áp dụng.
Cơ chế của biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo là tinh trùng không vào
đường sinh dục nữ nên không có thụ tinh.
1.4.6.3. Biện pháp tránh thai cho bú vô kinh
Ở các nước đang phát triển, cho bú vô kinh đóng một vai trò quan trọng
trong việc kéo dài khoảng cách sinh và làm giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ em.
Phương pháp này có hiệu quả tránh thai cao với các điều kiện sau:
+ Cho bú mẹ hoàn toàn.
+ Chưa có kinh trở lại.
+ Con dưới 6 tháng tuổi.
Hiệu quả:
- Có thể đạt đến 98% hoặc cao hơn nữa nếu áp dụng đúng [2],[3].




12
2.2.4. Phương pháp điều tra số liệu
- Dùng phiếu điều tra gồm 12 câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu phù hợp với mọi
trình độ và nhận thức của bà mẹ
- Phỏng vấn trực tiếp 61 bà mẹ sau sinh được chọn ngẫu nhiên để thu thập
nhu cầu, kiến thức về các yếu tố liên quan đến chuyển dạ tại Khoa phụ sản,
Bệnh viện Trung Ương Huế
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Biến số nghiên cứu
- Biến số về đặc điểm dân số xã hội của mẫu nghiên cứu: Tuổi, trình độ
học vấn, nghề nghiệp của các bà mẹ.
-Biến số về tình hình sử dungjcacs BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
18-49 tuổi tại Khoa Phụ sản bệnh viện Trung Ương Huế.
2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê thông thường với Excel 2010.
- Số liệu được trình bày dưới dạng số và tỷ lệ %


13

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua điều tra, phỏng vấn 61 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về tình hình sử
dụng các BPTT tại Khoa phụ sản, bệnh viện TW Huế, chúng tôi có kết quả như
sau
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố theo tuổi

Biểu đồ 3.1. Tuổi của phụ nữ


14

Biểu đồ 3.2. Học vấn của thai phụ
Nhận xét:
Đa số các phụ nữ có học vấn là THCS chiếm 57,4%; THPT chiếm
24,6%, CĐ-ĐH (14,7%) và thấp nhất là tiểu học chỉ chiếm 3,3%.
3.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
3.2.1. Sử dụng các biện pháp tránh thai
Bảng 3.2. Tỷ lệ các phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai
BPTT
Dụng cụ tử cung
Thuốc tránh thai
Bao cao su
Cho bú vô kinh
Xuất tinh ngoài âm đạo
Triệt sản
Nhận xét:

n
30
23
12
5
10
3

Tỷ lệ %
49,2
37,7

4,9
100

Nhận xét:
49,2% phụ nữ áp dụng biện pháp tránh thai sau có 2 con; 41% áp dụng
biện pháp tránh thai sau có 1 con
3.2.3. Số con vợ chồng muốn sinh
Bảng 3.4 Số con vợ chồng muốn sinh
Số con vợ chồng muốn sinh

n

Tỷ lệ %

1 con
2 con
≥ 3 con
Tổng

3
42
16
61

4,9
68,9
26,2
100

Nhận xét:

3.2.5. Người quyết định BPTT
Bảng 3.5. Người quyết định BPTT
Quyết định BPTT
Vợ
Chồng
Cả 2 vợ chồng
Bố mẹ chồng
Tổng

n
5
5
48
3
61

Tỷ lệ %
8,2
8,2
78,7
4,9
100

Nhận xét:
78,7% cả 2 vợ chồng quyết định; 8,2% vợ quyết định và 4,9% là bố mẹ
chồng


17
3.2.6. Những dấu hiệu bất thường khi sử dụng BPTT

2 con trở xuống)
Lý do vợ, chồng chị muốn sinh ít con
Để chăm sóc con cái chu đáo
Kinh tế khó khăn
Muốn dùng BPTT

n=45
28
40
3

Tỷ lệ %
62,2
88,9
6,7

Nhận xét:
Kinh tế khó khăn chính là nguyên nhân để cặp vợ chồng muốn sinh ít
con chiếm 88,9%; kế đến là để chăm sóc con chu đáo chiếm 62,2%


18
3.2.9. Lý do vợ, chồng chị muốn sinh nhiều con ( Khảo sát ở 16 phụ nữ muốn
có trên 2 con)
Bảng 3.9. Lý do vợ, chồng chị muốn sinh nhiều con
Lý do vợ, chồng chị muốn sinh nhiều con
Có nhân lực làm việc
Dự phòng
Có cả trai và gái
Không muốn dùng BPTT

61

Tỷ lệ %
24,5
49,2
23,0
3,3
100

49,2 % phụ nữ thường quan tâm đến DS/KHHGĐ; 23% rất quan tâm
3.2.11. Biết mục đích của chương trình DS/KHHGĐ
Bảng 3.11. Mục đích của chương trình DS/KHHGĐ
Mục đích của chương trình DS/KHHGĐ
Vận động sinh ít con
Vận động sử dụng các BPTT
Không biết
Nhận xét:

n
50
40
2

Tỷ lệ %
82,0
65,6
2,5

82% phụ nữ cho rằng để vận động sinh ít con; 65,6% để vận động sử
dụng các BPTT.

thân là 49,2%


20

Chương 4
BÀN LUẬN
Qua điều tra, phỏng vấn 61 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về tình hình sử
dụng các BPTT tại Khoa phụ sản, bệnh viện TW Huế, chúng tôi có nhận xét và
bàn luận như sau
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC PHỤ NỮ NGHIÊN CỨU
Theo khảo sát này thì tuổi của nhóm khảo sát ở độ tuổi 26-35 tuổi chiểm
50,8%, nhóm 18-25 tuổi chiếm 34,4% và thấp nhất là nhóm 36-45 tuổi 14,8%.
( Biểu đồ 3.1)
Về nghề nghiệp thì phần lớn sản phụ là buôn bán, nội trợ chiếm 41,0%,
công nhân, nông dân là 31,1% và CNVC chiếm 18,0% ( Bảng 3.1)
Về trình độ học vấn thì đa số các phụ nữ có học vấn là THCS chiếm
57,4%; THPT chiếm 24,6%, CĐ-ĐH (14,7%) và thấp nhất là tiểu học chỉ chiếm
3,3%. ( Biểu đồ 3.2).
Chúng ta biết đặc điểm về đối tượng để làm công tác tuyên truyền giáo
dục sức khỏe dựa vào đặc điểm của nhóm và cá thể
4.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC PHỤ
NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ
4.2.1. Sử dụng các biện pháp tránh thai
Có nhiều biện pháp tránh thai, có thể biện pháp tránh thai dùng cho nam
giới như triệt sản nam hay dùng bao cao su hoặc xuất tinh ngoài âm đạo; tuy
nhiên vẫn có nhiều biện pháp dành cho nữ mà trong thực tế nữ giới thường phải
áp dụng biện pháp tránh thai hơn nam giới.
Từ kết quả điều tra ở bảng 3.2, ghi nhận 49,2% phụ nữ chọn dụng cụ tử
cung như đặt vòng ; 37,7% phụ nữ chọn biện pháp tránh thai là dùng thuốc;

Dù áp dụng BPTT nào đi nữa thì người phụ nữ vẫn chịu những tác động
nhiều nhất. Vì thế khi áp dụng BPTT cặp vợ chồng thường bàn bạc để quyết
định lúc nào áp dụng, và áp dụng biện pháp nào. Trong khảo sát này thì 78,7%


22
cả 2 vợ chồng quyết định; 8,2% vợ quyết định và 4,9% là bố mẹ chồng (bảng
3.5). Điều này nói lên là KHHGĐ không chỉ là biện pháp chỉ có vợ hoặc chồng
đơn phương quyết định
4.2.6. Những dấu hiệu bất thường khi sử dụng BPTT
Bất cứ một BPTT nào cũng có thể gây ra những dấu hiệu bất thường và
những bất thường này tùy thuộc vào biện pháp tránh thai, như đau vùng hạ vị,
rong kinh hay ra khí hư hoặc khi dùng thuốc tránh thai có thể gây những triệu
chứng như buồn nôn và đôi lúc triệu chứng này hoàn toàn là do tâm lý. Kết quả
chúng tôi ở bảng 3.6, ghi nhận có 49,2% phụ nữ không cảm thấy gì bất thường;
16,4% phụ nữ thấy ra khí hư nhiều; 13,1% đau vùng hạ vị; 11,5% rong kinh
4.2.7. Lý do vợ, chồng chị muốn sinh ít con
Ngoài việc tuân thủ luật pháp về SĐKH thì sinh ít con còn phụ thuộc vào
kinh tế của gia đình, vào sự hiểu biết về việc chăm sóc con hay hoàn cảnh neo
đơn của mỗi gia đình, công việc làm ăn của gia đình. Trong khảo sát này thì
nguyên nhân chủ yếu để sinh ít con là kinh tế khó khăn ( 88,9%), kế đến là để
chăm sóc con cái chu đáo ( 62,2%) ( Bảng 3.7)
4.2.8. Lý do vợ, chồng chị muốn sinh nhiều
Có những gia đình hiếm muộn, ít anh chị em nên họ thích có con nhiều
đặc biệt là những cặp vợ chồng có con chỉ một bề hay chỉ toàn con gái nên mong
muốn có thêm con cho “có nếp, có tẻ” họặc có con trai để nối dõi tông đường.
Theo khảo sát này mong muốn của cặp vợ chồng có trên 3 con với 16 phụ nữ
chiếm 26,3%, với lý do phụ nữ muốn có cả con trai lẫn con gái ( 81,25%);
62,5% để dự phòng
4.2.9. Mức độ quan tâm đến DS/KHHGĐ

- 49,2% phụ nữ áp dụng biện pháp tránh thai sau có 2 con; 41% áp dụng
biện pháp tránh thai sau có 1 con
- 57,4% phụ nữ muốn khoảng cách giữa 2 lần sinh là 3-4 năm; 34,4% là > 5
năm
- 78,7% cả 2 vợ chồng quyết định BPTT
- 49,2% phụ nữ không cảm thấy gì bất thường khi dùng các BPTT; 16,4%
phụ nữ thấy ra khí hư nhiều; 13,1% đau vùng hạ vị; 11,5% rong kinh
- 68,9% phụ nữ muốn có 2 con; 19,7 % muốn có 3 con và 6,6% muốn có >
3 con
- 88,9% cặp vợ chồng muốn sinh ít con vì kinh tế khó khăn;; kế đến là để
chăm sóc con chu đáo với 62,2%
- 49,2 % phụ nữ thường quan tâm đến DS/KHHGĐ; 23% rất quan tâm
- 82% phụ nữ cho rằng mục đích của DS/KHHGĐ là để vận động sinh ít
con; 65,6% để vận động sử dụng các BPTT
- 82% phương tiện thông tin; 78,7% CBYT; 49,2% bạn bè người thân.


25

KIẾN NGHỊ
Để việc thực hiện chương trình dân số, kế hoạch hoá gia đình đạt kết quả
tốt hơn, góp phần ổn định dân số của địa phương. Chúng tôi có một số kiến nghị
sau:
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục sức khoẻ nâng cao nhận thức cho một
số phụ nữ có ý định muốn sinh nhiều con để nối dõi dòng họ thông qua khám và
quản lý thai nghén.
- Giáo dục sức khoẻ nâng cao nhận thức cho các phụ nữ không sử dụng
biện pháp tránh thai sau sinh vì lý do sợ ảnh hưởng đến sức khoẻ. Đồng thời
hướng dẫn giải thích cho các phụ nữ hiểu được phương pháp cho con bú vô kinh
là phương pháp tránh thai đạt kết quả tốt cho sức khoẻ cả mẹ và con.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status