Đề cương luận văn: Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh Tiểu học huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

VƯƠNG THỊ NGỌC MAI

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC PHÒNG
TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN
NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG.

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Hà Nội, tháng 10 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

VƯƠNG THỊ NGỌC MAI

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC PHÒNG
TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN
NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG.

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Chuyên ngành: GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Người hướng dẫn khoa học: .........................................

Hà Nội, tháng 10 năm 2018



tỉnh bị ảnh hưởng bởi bom mìn còn sót lại sau chiến tranh cũng khiến trẻ em bị
TNTT... Những nguyên nhân quan trọng liên quan đến xảy ra TNTT là tuổi, giới
tính, môi trường không an toàn, kinh tế - xã hội kém phát triển... Thực tế cho thấy,
các loại TNTT nói chung, TNTT trẻ em, học sinh nói riêng đều có thể phòng, tránh
được; biện pháp can thiệp là sự kết hợp của nhiều biện pháp như tuyên truyền giáo
dục, thực thi pháp luật, cải thiện môi trường, sử dụng các sản phẩm, thiết bị an
toàn… được coi là những biện pháp hiệu quả trong việc giảm thiểu TNTT trẻ em,
học sinh. Qua thực tế nghiên cứu cho thấy, nếu biết phòng ngừa tình trạng TNTT
trẻ em, học sinh có thể giảm được trên 70% số tử vong và trên 50% số thương tật
gây ra.
Trong 10 năm qua, chúng ta đã đạt được nhiều thành công trong việc phòng
tránh TNTT, nhờ vào công tác truyền thông giáo dục, phòng tránh TNTT đã được
đưa vào chương trình hành động của nhiều cơ quan, ban ngành, đoàn thể từ Trung
ương đến địa phương. Nhiều người đã nhận thức được những nguy cơ gây TNTT
cho trẻ em và ý thức được sự cần thiết phải hành động để phòng tránh. Tuy nhiên,
TNTT vẫn không thuyên giảm, mà có xu hướng ngày càng gia tăng, tính chất ngày
càng phức tạp, trở thành vấn đề bức xúc trong toàn xã hội. Để giảm thiểu TNTT ở
trẻ em, học sinh cần phải có một kế hoạch hành động toàn diện về phòng tránh từ
việc ban hành, thực thi pháp luật đến thay đổi môi trường... Đặc biệt, cần đẩy mạnh
công tác phối hợp các lực lượng giáo dục, tổ chức tốt các hoạt động TTGD mới có
thể đạt được các mục tiêu về phòng tránh TNTT cho trẻ em, học sinh.
Trước thực trạng bức xúc và hậu quả hết sức nghiêm trọng do TNTT gây ra,
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều quyết sách phòng tránh TNTT cho trẻ em: Ngày
27/12/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 197/2001/QĐ- TTg
về việc phê duyệt Chính sách Quốc gia phòng tránh TNTT giai đoạn 2002-2010;
Ngày 11/5/2009 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số
589/QĐ-BLĐTBXH về việc phê duyệt Kế hoạch phòng tránh TNTT cho trẻ em
giai đoạn 2009 - 2010, trong đó mục tiêu chung là “Từng bước hạn chế TNTT trẻ



6.2. Đối tượng khảo sát
Cán bộ lãnh đạo UBND xã, nhà giáo dục, giáo viên và các đối tượng khác
có liên quan phục vụ việc nghiên cứu.
6.3. Địa bàn khảo sát
Tại 03 xã: Thanh Quang, Đồng Lạc, Thái Tân - huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Tra cứu tài liệu, văn bản, số liệu thống kê
+ Phân tích, tổng hợp các tư liệu, tài liệu, văn bản, số liệu thống kê có liên
quan.
+ Tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, đưa ra nhận định độc lập, từng bước
hình thành những vấn đề lý luận.
+ Tổng hợp các kết quả nghiên cứu, hệ thống hóa lý thuyết có liên quan để
xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu thu được.
8. Đóng góp mới của đề tài
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phối hợp các lực lượng cộng đồng trong giáo
dục phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh Tiểu học
Chương 2. Thực trạng giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích cho học
sinh Tiểu học huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương.



1.2.7.5. Phân loại TNTT không chủ định (vô ý)
1.2.8. Phòng tránh
1.2.8.1. Phòng tránh mang tính chủ động
1.2.8.2. Phòng tránh mang tính bị động
1.3- Một số vấn đề lý luận về phối hợp GD phòng tránh TNTT
1.3.1. Bản chất của cộng đồng
1.3.2. Bản chất của phối hợp
1.3.3. Bản chất của giáo dục
1.3.4. Giáo dục thay đổi hành vi.
1.3.4.1. Hành vi
1.3.4.2. Thay đổi hành vi trong phòng tránh TNTT
1.4. Nội dung phối hợp các lực lượng cộng đồng giáo dục phòng tránh
TNTT trẻ em
1.4.1. Phối hợp các tổ chức, đoàn thể trong trường Tiểu học giáo dục
phòng tránh TNTT trẻ em
1.4.2. Tăng cường phối hợp lãnh đạo của Chi bộ trường, Đoàn thanh
niên.. trong giáo dục phòng tránh TNTT trẻ em
1.4.3. Phối hợp giáo dục (tổ chức các sự kiện xã hội,buổi giao lưu, học
ngoại khóa tạo động lực trong việc huy động tiềm năng cộng đồng để triển khai
thực hiện việc phối hợp giáo dục phòng tránh TNTT cho học sinh)
1.4.4. Phối hợp lực lượng cộng đồng tạo cơ sở vật chất và các điều kiện
phục vụ giáo dục phòng tránh TNTT học sinh.
Kết luận chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1. Giới thiệu về khảo sát thực trạng


2.2. Thực trạng hoạt động phối hợp các lực lượng cộng đồng phòng

TIỂU HỌC HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các biện pháp phối hợp lực lượng cộng đồng giáo dục phòng tránh
TNTT học sinh Tiểu học
3.2.1. Tăng cường công tác phối hợp và nâng cao vai trò, tránh
nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
3.2.2. Đẩy mạnh công tác phối hợp giáo dục nâng cao nhận thức, vận
động xã hội
3.2.3. Phối hợp các lực lượng cộng đồng giáo dục phòng tránh TNTT cho
học sinh phù hợp đối tượng
3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc phối hợp các lực lượng
cộng đồng giáo dục phòng tránh TNTT cho học sinh trong nhà trường
3.2.5. Tổ chức các sự kiện xã hội, giao lưu tạo động lực trong việc huy
động tiềm năng cộng đồng để triển khai thực hiện việc giáo dục phòng tránh
TNTT cho học sinh
3.2.6. Tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trong nhà trường
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Tổ chức khảo nghiệm các biện pháp
3.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
phối hợp các lực lượng cộng đồng phòng tránh TNTT học sinh
3.4.2. Thử nghiệm kiểm chứng tính khả thi của một số biện pháp
3.4.2.1. Mục đích thử nghiệm


3.4.2.2. Nội dung thử nghiệm

8. Bộ Lao động - TBXH (năm 2009), Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH
"Về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống TNTT cho trẻ em giai đoạn 2009 - 2010
của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội"
[8]. Phạm Việt Cường, Phạm Công Tuấn, Dư Hồng Đức, and cộng sự.
Chương trình Ngôi nhà an toàn với đội ngũ cộng tác viên y tế đến thăm và tư vấn
hộ gia đình, Đà Nẵng, Việt Nam. in hội nghị APACPH lần thứ 41. 2009. Đài Loan.
[9]. Nguyễn Đức Chính, Cao Độc Lập (2006), Tình hình tai nạn thương tích
trẻ em qua giám sát tai nạn thương tích tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Y học thực
hành số 568.
[10]. Chính phủ (2004), Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004,
chương 1, điều 1.
[11]. Chính phủ (2016), Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 2016,
chương 1, điều 1.
[12]. Cục quản lý môi trường y tế (2011), Thông báo tình hình TNTT 6
tháng đầu năm 2011.
[13]. Cục Y tế dự phòng (2014), Báo cáo tình hình tai nạn thương tích trẻ
em năm 2014.
[14]. Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (1989), Công ước Liên Hợp Quốc về
quyền trẻ em năm 1989.
[15]. Đại học Y tế và các đối tác thuộc mạng lưới y tế công cộng (2001),
Điều tra quốc gia về TNTT năm 2001.
[16]. Trịnh Xuân Đàn, Đàm Khải Hoàn, and Bùi Tú Quyên. Thực trạng và
một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở sinh viên trường Đại học Y khoa


Thái Nguyên. in Hội nghị khoa học quốc tế phòng tránh tai nạn thương tích, xây
dựng cộng đồng an toàn. 2006. Hà nội: Bộ Y tế.
[17]. Nguyễn Trọng Hà, Phạm Việt Cường, Matthew Keifer, and Charles
Mock, Báo cáo điều tra chấn thương liên trường ở Việt Nam về chấn thương trong
lao động.

của cộng đồng đối với hiện tượng tự tử ở thanh thiếu niên thành phố Hải Phòng,
Việt Nam. Hội nghị Khoa học Quốc gia về phòng tránh TNTT lần thứ I/2005.
[33]. Trần Hữu Trung, Nguyễn Văn Hồi, Tài liệu hướng dẫn hoạt động của
mô hình trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, chương 12.
34. Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 2 (2002), NXB Từ điển bách khoa, Hà
Nội
[34]. Bùi Văn Trường (2003), Một số yếu tố liên quan đến chấn thương ở
TE 1- 5 tuổi tại 6 tỉnh ở Việt Nam. Báo cáo Hội nghị khoa học quốc tế về phòng
tránh TNTT, xây dựng CĐAT. Nhà xuất bản Y học.
[35]. Nguyễn Thị Hồng Tú (2006), Chương trình phòng tránh TNTT, xây
dựng cộng đồng Việt Nam an toàn. Tài liệu của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam.
[36]. Khương Anh Tuấn (2005), Đánh giá nhu cầu tài liệu truyền thông
phòng tránh TNTT tại cộng đồng.
[37]. Trần Tuấn (2006), Nghiên cứu về ngộ độc trẻ em tại Thừa thiên Huế
và Đồng Tháp năm 2006.
[38]. Trịnh Văn Tùng, Tóm tắt từ Piene Ansart và Andre Aknoun, Từ điển
Xã hội học, Paris, Nhà xuất bản Le Robert và Seuil, 1999.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status