Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc trường THCS kim thượng huyện tân sơn tỉnh phú thọ - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NGỌC ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
KIM THƢỢNG - HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NGỌC ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
KIM THƢỢNG - HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ

HÀ NỘI - 2017


Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Ngọc Anh

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGH:

Ban Giám hiệu

CBQL:

Cán bộ quản lý

CNH:

Công nghiệp hóa

DTTS:

Dân tộc thiểu số

ĐBKK:

Đặc biệt khó khăn


Phổ thông cơ sở

PTDTBT:

Phổ thông dân tộc bán trú

THCS:

Trung học cơ sở Trung học phổ thông

THPT:

Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

UBND:

Ủy ban nhân dân

iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................ iii
Danh mục các bảng ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ............................ 6

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ KIM THƢỢNG,
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ ...................................................... 35
2.1. Khái quát về huyện Tân Sơn............................................................... 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................. 35
2.1.2. Tình hình giáo dục huyện Tân Sơn .............................................. 37
2.1.3. Hệ thống trường THCS Kim Thượng .......................................... 38
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS Kim Thƣợng ....... 41
2.2.1. Thực trạng nhận thức về kỹ năng sống ....................................... 41
2.2.2. Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống của học sinh THCS Kim
Thượng – huyện Tân Sơn – tỉnh Phú Thọ.............................................. 46
2.2.3. Thực trang giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ............... 47
2.2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục KNS cho học sinh của trường
THCS Kim Thượng ............................................................................... 55
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng
THCS Kim Thƣợng - huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ .............................. 64
2.3.1. Thực trạng về lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh .... 65
2.3.2. Thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình ............................ 65
2.3.3. Thực trạng về chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống ............ 66
2.3.4. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục năng sống ......... 67
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý giáo dục KNS cho
học sinh trường THCS Kim Thượng - huyện Tân Sơn ........................... 67
2.4. Đánh giá ............................................................................................... 68
2.4.1. Thành tựu, ưu điểm ..................................................................... 68
2.4.2. Hạn chế, bất cập ......................................................................... 68
2.4.3. Nguyên nhân ............................................................................... 69
Kết luận Chƣơng 2 ..................................................................................... 70
v



TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 94
PHỤ LỤC.................................................................................................... 96
vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Bảng 2.16.
Bảng 2.17.
Bảng 2.18.
Bảng 2.19.
Bảng 2.20.
Bảng 2.21.
Bảng 2.22.
Bảng 2.23.
Bảng 2.24.

Tổ chức chỉ đạo công tác giáo dục KNS cho học sinh .............. 59
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành KNS cho học
sinh (Khảo sát 22 CBQL và giáo viên) ..................................... 61
Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục xã hội đối với
công tác giáo dục KNS cho học sinh (Khảo sát CBQL, giáo
viên và hội cha mẹ học sinh trường THCS Kim Thượng) ......... 63
Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý giáo dục KSN cho học sinh ................... 88

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và dào tạo có vị trí vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Với ý nghĩa đó,tại văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Phát triển Giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoa hiện đại hóa, là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển,tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững”.(Văn kiện Đại hội Đảng IX – trang 108). Với vị trí và
tầm quan trọng như vậy Giáo dục và đào tạo luôn được coi là: “Quốc sách
hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”. Đây là nhân tố
quan trọng, là động lực đẻ phát triển kinh tế xã hội, là đòn bẩy để đưa đất
nước phát triển.
Đất nước ta với tổng số 54 dân tộc anh em sinh sống trên mảnh đất
hình chữ S, trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước đã có nhiều chủ trương,
chính sách đào tạo để nâng cao trình độ cho con em vùng dân tộc, vùng đặc
biệt khó khăn để từng bước nâng cao trình độ dân trí đưa sư phát triển của
vùng đồng bào dân tộc ít người phát triển kịp các vùng đồng bằng góp phần
ổn định chính trị, phát triển kinh tế văn hóa.. Trong các chính sách đó có chủ

luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới
ảnh hưởng của giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức
quan trọng. Ở trường phổ thông, hoạt động quản lý giáo dục trong đó có
công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống là một yêu cầu tất yếu, là một hoạt
động mang tính chất xã hội chính trị quan trọng. Nó gắn liền với cơ cấu vai
trò nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Việc giáo dục kỹ năng sống ở trường
học sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người
học; đồng thời tạo những tác động tốt đối với các mỗi quan hệ giữa thầy và
trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; giúp tạo nên sự hứng thú học tập cho
học sinh đồng thời giúp hoàn thành nhiệm vụ của người giáo viên một cách
đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vị trí của
nhà trường trong xã hội.
Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa, hội nhập quốc tế về

2


quan hệ kinh tế, giao lưu văn hóa...của đất nước một số thành thiếu niên học
sinh thiếu hiểu biết về thực tế cuộc sống, chưa được rèn dạy kỹ năng sống, có
khi lại sớm phải tự mình đương đầu với những vấn đề tâm lý xã hội phức tạp,
đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không”
với cái xấu. Mặt khác, tại không ít cơ sở giáo dục cán bộ quản lý và giáo viên
thường quan tâm nhiều hơn đến vấn đề trang bị kiến thức (học sinh hiểu bài,
đạt được điểm cao trong các kỳ thi, được tốt nghiệp ra trường), còn việc các
em giao tiếp, ứng xử như thế nào, diễn đạt ý kiến như thế nào, xử lý các vấn
đề của lứa tuổi để tránh được những rủi ro và đạt được những thành công của
lứa tuổi là những vấn đề chưa được quan tâm đến nơi đến chốn. Từ đó dẫn
đến mục tiêu giáo dục chưa đạt được và tạo ra những hạn chế nhất định cho
nguồn nhân lực tại địa phương.
Trên địa bàn Phú Thọ đã có một số công trình nghiên cứu về giáo dục

5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống và
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc bậc THCS
5.2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống và
quản lý của hiệu trưởng đối với công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
dân tộc THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân
tộc trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của Hiệu trưởng
trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
02 Cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn liên quan đến
kỹ năng sống tại trường THCS và học sinh dân tộc trường THCS Kim
Thượng – Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ
6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại trường THCS Kim Thượng – Huyện Tân
Sơn – Tỉnh Phú Thọ
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học đề tổng quan cơ sở lý luận của
đề tài.
4


7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiến
- Điều tra bằng phiếu
- Xin ý kiến CBQL, giáo viên, học sinh
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
- Toán thống kê

Tại các nước như Mỹ, Úc, Canada, Anh, Sigapope,... đều có những cơ
quan chuyên trách về việc nghiên cứu, đánh giá và đạo tạo các kỹ năng cho
người lao động. Trong những kỹ năng góp phần vào sự thành công của người
lao động, người ta nhấn mạnh đến các kỹ năng như học và tự học, lắng nghe,
thuyết trình, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, quản lý bản thân và tinh thần
tự tôn, xây dựng mục tiêu công việc, phát triển cá nhân và sự nghiệp, lãnh
đạo... Chính vì vậy, ở nhiều nước trên thế giới, KNS đã được đưa vào giảng
dạy cho trẻ ngay từ tiểu học.
Đặc biệt KNS được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn khi tổ chức
văn hóa, Khoa học và giáo dục của Liên Hợp quốc (UNESCO) đề cập đến vai
trò của KNS trong mục đích học tập thế kỷ XXI: “Học để biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định mình”
Từ việc xác định mục đích này, UNESCO và quỹ cứu trợ Nhi đồng
Liên hợp quốc (UNICEF) đã tiến hành nhiều dự án nghiên cứu về KNS và
giáo dục KNS.
Tại các nước Đông nam Á, những nghiên cứu về KNS đang được quan

6


tâm. UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước ĐNA nhằm vào nhiều vấn đề
khác nhau liên quan đến KNS. Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể các
quan niệm về KNS mà các nước tham dự đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng.
Trên cơ sở đó, đưa ra một khái nhệm chung để các nước tham khảo sử dụng
cho phù hợp với hoàn cảnh mỗi nước.
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình
của UNECEF 1996.
Quan niệm về KNS được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao
gồm những KNS cốt lõi như; Kỹ năng tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị,
kiên định, đặt mục tiêu...do các chuyên gia Úc tập huấn. Tham gia chương

tài liệu giáo dục KNS của nước ngoài vận dụng vào những điều kiện cụ thể
để giảng dạy.
Trong những năm gần đây, việc giáo dục KNS cho học sinh đã được
các nhà trường đưa vào giảng dạy bằng cách lồng ghép vào các môn học và tổ
chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia các
hoạt động xã hội...
Nhìn chung, đã có không ít các đề tài nghiên cứu về KNS dưới góc độ
tâm lý học, giáo dục học và công tác quản lý. Tuy nhiên chúng tôi chưa thấy
tác giả nào bàn về vấn đề quản lý giáo dục KNS cho học sinh dân tộc THCS
vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng.
Đặc thù việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc : để thực hiện
tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc cần lưu ý những nội dung
sau đây:
Tìm hiểu phong tục tập quán địa phương nơi học sinh dân tộc đang sinh
sống, bởi vì mỗi dân tộc có những đặc trưng khác nhau về ngôn ngữ, phong
tục, sinh hoạt và giá trị văn hóa khác nhau.
Tìm hiểu điều kiện phát triển kinh tế xã hội nơi học sinh đang sinh
sống, bởi vì điều kiện phát triển kinh tế xã hội có tác động to lớn đến các yếu
tố giáo dục kỹ năng sống cho học sinh như : Độ tuổi, góc độ phát triển giới
tính, điều kiện học tập và giao lưu văn hóa, xã hội.
Thực sự hòa nhập với địa phương, với môi trường học sinh đang sinh
sống, từ đó gây dựng được lòng tin, xây dựng được mối quan hệ với nhân dân

8


đại phương và học sinh có như vậy mới thực hiện được việc giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh.
Xây dựng kế hoạch cụ thể cho công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh, kế hoạch đó phải được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh, thời gian cho

nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
xã hội”, Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ
chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với kết quả cao nhất”.
Theo Trần Quốc Thành “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan”.
Tìm hiểu các định nghĩa trên, ta thấy có một số ý đồng nhất:
- Về đối tượng: Trong quản lý có hai đối tượng là chủ thể quản lý và
đối tượng bị quản lý trong một tổ chức, đơn vị hay nhóm xã hội.
- Về mục đích: Quản lý bao giờ cũng nhằm để đạt được một kết quả,
một mục tiêu nhất định.
- Về phương thức: Quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác
động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu.
- Về điều kiện quản lý: Tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian, với
các nguồn lực trong và ngoài tổ chức,
Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu: Quản lý là sự điều khiển, phối
hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt
động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng dụng...) của một tổ chức, một đơn vị
với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn lực...) nhằm đạt
được mục tiêu đã đặt ra.
Trong luận văn này chúng tôi quan niệm: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục
tiêu đã đề ra.
1.2.1.2. Chức năng của quản lý
Các nhà nghiên cứu cho rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là bốn
khâu có liên quan mật thiết với nhau, bao gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo thực hiện và kiểm tra.


đình... Theo nghĩa hẹp thì quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có
hệ thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là

11


quá trình dạy và học diễn ra ở các cơ sở giáo dục. Về khái niệm quản lý giáo
dục thì các nhà quản lý giáo dục có những khái niệm như sau:
Nhà nghiên cứu giáo dục M.I.Konracov định nghĩa như sau: “Quản lý
giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống
nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển
thể lực và tâm lý trẻ em” [16, tr.10].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt nam mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [23, tr.35].
Những khái niệm trên tuy có những điểm khác nhau, nhưng vẫn có thể
tìm ra những điểm đồng nhất. QLGD theo cách định nghĩa nào cũng đều
hướng tới mục tiêu giáo dục. QLGD theo nghĩa rộng (vĩ mô) là quản lý mọi
hoạt động liên quan đến giáo dục trong xã hội bao gồm hoạt động giáo dục
của bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân,
của gia đình. QLGD theo nghĩa hẹp (vi mô) là những tác động có mục đích,
có hệ thống, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa
HĐGD của nhà trường đạt hiệu quả cao.
1.2.3. Kỹ năng sống
* Giá trị sống

biết cách hợp tác, không biết cách xây dựng và duy trì tính đoàn kết trong mối
quan hệ, không biết cách thích ứng trước những đổi thay, có khi còn tỏ ra
tham lam, cao ngạo về kỹ năng mình có.
* Kỹ năng sống
Trên thế giới đã tồn tại nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về kỹ
năng sống. Mỗi định nghĩa được thể hiện dưới những cách thức khác nhau.
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kỹ năng sống là những kỹ năng
tâm lý xã hội và giao tiếp mà mỗi cá nhân có thể có thể tương tác với những

13


người khác một cách hiệu quả và giải pháp tích cực hoặc ứng phó với những
vấn đề hay những thách thức của cuộc sống hàng ngày.
Theo UNICEF, kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội
và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở,
giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản
thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả. Từ KNS có
thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác
động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành
động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh.
UNESCO cho rằng KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các
chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.
Như vậy, KNS hướng vào việc giúp con người thay đổi nhận thức,
thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mang
tính chất xây dựng.
KNS thường được thiết lập với một nền tảng riêng biệt, do đó mọi
người có thể hiểu và thực hành. Kỹ năng sống liên hệ mật thiết với những nội
dung giáo dục thực hành giúp chúng ta trả lời những câu hỏi như là: Chúng ta
cần làm gì để có thái độ quyết đoán? Quyết định của chúng ta liên quan đến

được thông qua học tập, đúc rút kinh nghiệm để xử lý những vấn đề nảy sinh
trong cuộc sống.
1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục KNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến học
sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức, thái độ về cuộc sống, có những
thao tác, hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội như quan hệ
của cá nhân với xã hội, của cá nhân với lao động, của cá nhân với chính mình,
giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích
ứng tốt nhất với môi trường sống luôn thay đổi.
Giáo dục KNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt
đáp ứng nhu cầu của người học tạo ra năng lực để đáp ứng những thách thức
của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân. Mặt khác,
thực hiện giáo dục KNS thông qua những phương pháp hướng đến người học
(lấy học sinh làm trung tâm) và phương pháp dạy học tương tác, cùng tham

15


gia đề cao vai trò chủ động, tự giác của người học và vai trò chủ đạo của
người dạy sẽ có những tác động tích cực đối với mối quan hệ người dạy và
người học, người học với người học. Đồng thời, người học cảm thấy được
tham gia và giải quyết các vấn đề có liên quan đến cuộc sống của bản thân, họ
sẽ thích thú và học tập tích cực hơn.
1.2.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý GDKNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác,
huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao hiệu quả GDKNS trong
nhà trường.
Quản lý GDKNS chính là những công việc của nhà trường mà người
cán bộ quản lý trường học thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status