Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường Trung học phổ thông Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 25


i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ THỊ BÌNH YÊN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG
HUYỆN CHI LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi
của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Lạng Sơn, tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn

Ngô Thị Bình Yên

2
KÝ HIỆUDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH Ban giám hiệu
Bộ GD và ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBGV Cán bộ giáo viên
CMHS Cha mẹ học sinh
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
DT Dân tộc
DTTS Dân tộc thiểu số
GD Giáo dục
GDCD Giáo dục công dân
GDKNS Giáo dục kỹ năng sống
GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GV Giáo viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS Học sinh
HSTHPT Học sinh trung học phổ thông
KNS Kỹ năng sống

THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
6
1.1.1. Ở ngoài nước
7
1.1.2. Ở trong nước
9
1.2. Một số khái niệm cơ bản
10
1.2.1. Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường
10
1.2.2. Giá trị sống và kỹ năng sống
12
1.2.3. Học sinh dân tộc thiểu số:
14
1.3. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo dục THPT
14
1.3.1. Nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 - 2014 nhiệm vụ đổi mới giáo dục THPT
14
1.3.2. Nghị quyết 29, ngày 4 tháng 11 năm 2013 - Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI - Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

15
1.4. Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc
thiểu số trung học phổ thông

15

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI LĂNG HUYỆN CHI LĂNG
29
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Lạng Sơn
29
2.1.1. Khái quát về giáo dục tỉnh Lạng Sơn
31
2.1.2. Đặc điểm tình hình trường THPT Chi Lăng
32
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và tổ chức hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng

33
2.2.1. Thực trạng về kỹ năng sống của học sinh và nhận thức của giáo
viên nhà trường về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
dân tộc thiểu số 33
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân tộc
thiểu số ở trường THPT Chi Lăng

41
2.2.3. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng tổ chức hoạt động giáo
dục cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng

3.2.2.Tăng cường tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào các môn học
64
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới công tác chủ nhiệm lớp về giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh dân tộc thiểu số trong

70
3.2.4. Chỉ đạo hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng sống
75
3.2.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục kỹ năng sống

80
3.2.6. Đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường
84
3.3. Khảo sát, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
giáo dục kỹ năng sống và thử nghiệm biện pháp đề xuất

86
3.3.1. Khảo sát, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất

86
3.3.2. Thử nghiệm tính khả thi và hiệu quả của 2 biện pháp đề xuất
89
Kết luận chương 3
93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
94
1. Kết luận
94

38
Bảng 2.3. Nhận thức của đội ngũ giáo viên về trách nhiệm GD KNS
cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng

40
Bảng 2.4: Ý kiến của giáo viên vê việc quản lý hoạt động tích hợp
giáo dục KNS vào các môn học của giáo viên bộ môn Ngữ văn và
GDCD

42
Bảng 2.5: Ý kiến của GVCN về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống của nhà trường đối với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp

44
Bảng 2.6: Tần suất thực hiện các hình thức GD KNS của giáo viên
chủ nhiệm

46
Bảng 2.7: Ý kiến về Hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục KNS
của đội ngũ GVCN

47
Bảng 2.8: Tổng hợp các hoạt động giáo dục KNS của Đoàn thanh
niên nhà trường trong năm học 2011 - 2012 và 2012 – 2013

49
Bảng 2.9: Thống kê hoạt động của các tổ chức, cơ quan tham gia
GDKNS
51
Bảng 3.1: Kế hoạch dạy học tích hợp giáo dục KNS bộ môn GDCD lớp 10

năng
85
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi (%)
87

8

Thực tế ngày nay nhiều học sinh không có khả năng đáp ứng kịp thời
những đòi hỏi và căng thẳng ngày càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ cần
thiết để tăng cường và xây dựng các kỹ năng sống cơ bản. Điều đó có thể gây
ra những tổn hại về mặt sức khỏe và đạo đức của mỗi người. Có thể thấy
những gì được học ở trường, ở gia đình và tác động xã hội rất khác nhau qua
bạn bè, truyền thông đại chúng, phim ảnh. Sự bùng nổ thông tin khiến nhiều
học sinh tiếp cận với đủ thứ loại hoạt động tốt xấu. Không thể hiện được khả
năng của bản thân; khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bạn
bè, gia đình, thầy cô giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh
trong cuộc sống; cách học, cách sống không khoa học, hiệu quả là những
biểu hiện thiếu kỹ năng sống của học sinh phổ thông hiện nay.
Đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học tại trường THPT Chi Lăng,
với những đặc điểm riêng về học tập, tâm lý và giao tiếp, các em gặp rất nhiều
khó khăn trong việc hòa nhập cuộc sống sinh hoạt, phương pháp học tập và
cách giải quyết các mâu thuẫn có thể nói các em còn rất thiếu kỹ năng sống.
Nhằm góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT đặc biệt là học
sinh dân tộc thiểu số, giúp các em không chỉ có nhận thức đúng mà còn có
hành động đúng, đem lại lợi ích về sức khỏe, về giáo dục, về văn hóa xã hội
và kinh tế chính trị thì việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường
là yếu tố vô cùng quan trọng. Để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh đạt hiệu quả cao, yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo tổ chức của
hiệu trưởng và sự phối kết hợp với các lực lượng giáo dục. Với mong muốn
nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức giáo dục hoạt động kỹ năng sống cho
học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng từ đó có biện pháp thích
hợp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, tôi chọn đề tài
"Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở
trường trung học phổ thông Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn". 10

cảm và niềm tin mạnh mẽ để hình thành và phát triển nhân cách một cách
toàn diện, nếu thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS
cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn phù hợp thì chất lượng và hiệu quả GD KNS sẽ tốt hơn, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1. Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên
cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân
tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng từ năm học 2010 - 2011 đến nay.
6.2. Giới hạn nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu:
+ Vì điều kiện thời gian cũng như phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ đề
cập đến một số kỹ năng sống cơ bản của học sinh trung học phổ thông.
+ Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng.
+ Thử nghiệm 2 biện pháp được đề xuất:
- Đối tượng khảo sát:
+ Học sinh: học sinh trường THPT Chi Lăng.
+ Giáo viên: Giáo viên bộ môn, GVCN lớp, cán bộ Đoàn Thanh niên.
+ Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng.
+ Cha mẹ học sinh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo
sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn, thực địa.
- Phương pháp quan sát.

12

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Đứng trước quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của
khoa học, kỹ thuật, công nghệ, trong điều kiện một xã hội thay đổi nhanh,
cạnh tranh toàn cầu, cộng với sự bùng nổ của kiến thức - đặc biệt "tri thức đã
và đang trở thành một nguồn lực kinh tế chủ yếu và là nguồn lực thống trị - và
có thể là duy nhất - của lợi thế cạnh tranh" (Peter Drucker - 1995) - hệ thống
giáo dục của tất cả các quốc gia bị đặt vào "khủng hoảng", vì vậy chính sách
và thực tiễn giáo dục luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của mỗi quốc gia,
mỗi gia đình, và mỗi cá nhân. Dù ở thời đại nào, xã hội nào, kỹ năng sống vẫn
luôn là bí quyết giúp con người thích ứng với môi trường sống, đặc biệt là
trong xã hội đương đại, với nhịp sống quay cuồng cùng với sự canh tranh
khốc liệt kỹ năng sống là năng lực tâm lí - xã hội của cá nhân, là tổ hợp của
rất nhiều kỹ năng tâm lí - xã hội. Vì vậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông, công tác này
cần được tiếp tục tiến hành thường xuyên, liên tục, phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lí lứa tuổi, hoàn cảnh, hoạt động của từng loại đối tượng, và mang tính
mềm dẻo, dưới nhiều hình thức, quy mô, loại hình hoạt động.
Theo UNESCO, kỹ năng sống gắn liền với 4 mục tiêu của giáo dục là:
học để biết, học để làm, học để làm người và học để cùng chung sống. Như
vậy, kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần có giúp cá nhân học tập, làm
việc có hiệu quả hơn, sống tốt hơn. Trong xã hội hiện đại có đến hàng trăm kỹ
năng sống khác nhau. Do đó, tùy vào hoàn cảnh, môi trường sống, điều kiện
sống mà giáo viên cần dạy cho học sinh những kỹ năng thiết yếu phù hợp.

14
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông ở Việt Nam trong

đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng. Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm
nghiên cứu:
Giai đoạn một: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống.
Câu hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống
như thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục
cho mọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này
qua ấn phẩm "Life skills Mappingain Viet Nam", được in bằng tiếng Việt và
tiếng Anh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO
với Viện Chiến lược và chương trình giáo dục.
Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các
công cụ kiểm tra.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được
nhiều nước trên thế giới quan tâm. Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống
được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đếp
những vấn đề bức xúc trên thực tế.
Ở Ma - rốc: giáo dục kỹ năng sống hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh,
các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước
Ở các nước phương tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm. Mô
hình giáo dục của Pháp thế khỉ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải
giảng dạy về hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và
hoạt động như thế nào trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách
nào) và học cách sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng:
Cần nâng cao kỹ năng giao lưu qua nói, viết, đọc, nghe, cần phát triển khả
năng suy ngẫm Người Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá
học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải
quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn. Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã
được tích hợp trong một số môn học và các hoạt động giáo dục trong trường

16
phổ thông, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn được thực hiện thông

nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS. TS. Đặng Thị Thanh
Huyền, PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, PGS. TS. Nguyễn Thị Hường, Bác sỹ Lê
Công Phượng; PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình; TS. Lưu Thu Thuỷ; TS.
Nguyễn Kim Dung, TS. Vũ Thị Sơn; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn
Thị Hương; TS Tâm lý học: Huỳnh Văn Sơn; PGS. TS. Nguyễn Dục Quang;
GS. TS. Nguyễn Quang Uẩn
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình
GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Nội dung giáo
dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý
– xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày
để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình
huống của cuộc sống, tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu
nào về quản lý công tác GDKNS cho học sinh dân tộc thiểu số.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: “Quản lý
là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trường” [15].
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Vể nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau,
trong luận văn này được hiểu theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục
là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.[15]

18
Để thực hiện mục tiêu đã định, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ
thống giáo dục, người quản lý giáo dục phải thực hiện bốn chức năng cơ bản

- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể.
- Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính.
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng có trong tất
cả các thành tố nói trên của quản lý nhà trường.
1.2.2. Giá trị sống và kỹ năng sống
1.2.2.1. Giá trị sống
Giá trị là cái mà con người dùng làm cơ sở xem xét một vật có ích lợi
như thế nào đối với con người; cái mà người ta dựa vào chúng để xem xét
một người đáng quí đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, tài năng; những
quan niệm và thực tại về cái đẹp, sự thật, điều thiện của xã hội
Dưới góc độ Xã hội học, giá trị được quan tâm ở nội dung, nguyên
nhân, điều kiện kinh tế xã hội cụ thể trong quá trình hình thành hệ thống giá
trị nhất định của một xã hội.
Giá trị trong Đạo đức học gắn với các khái niệm như: cái thiện, cái ác,
sự bình đẳng, lòng bác ái
Dưới góc độ Tâm lý học, giá trị được nghiên cứu để tìm hiểu hành vi,
hoạt động của con người và dự báo phát triển nhân cách.
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có
ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để
người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó.
Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho
nhiều người và toàn xã hội như lòng trung thực, hoà bình, tôn trọng, yêu
thương, công bằng, tình bằng hữu, lòng vị tha.
Giá trị sống mang tính cá nhân, không phải giá trị sống của mọi người
đều giống nhau. Có người cho rằng "tiền bạc là trên hết”, có người cho danh
vọng là thước đo giá trị, có người lại cho rằng nhàn hạ là giá trị cuộc sống

20
trong khi những người khác cho rằng tình yêu thương mới là điều quý giá
nhất trên đời. Có người coi trọng lòng trung thực, sự bình yên… Chính vì vậy

thể hiểu nôm na rằng: Kĩ năng sống là những kĩ năng cần có cho hành vi lành
mạnh, tích cực, cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thách thức của cuộc
sống hằng ngày. Như vậy, có thể nói, kĩ năng sống là tất cả những kĩ năng cần
có giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả và sống tốt hơn.
1.2.3. Học sinh dân tộc thiểu số
1.2.3.1. Dân tộc thiểu số
Tại điều 4 - Nghị định Số: 05/2011/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm
2011 Nghi định về công tác dân tộc có quy định: “Dân tộc thiểu số” là những
dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[29]
1.2.3.2. Học sinh - Người học:
Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều 83.
Người học: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống
giáo dục quốc dân.[31]
1.2.3.3. Học sinh dân tộc thiểu số:
Học sinh dân tộc thiểu số là những học sinh người dân tộc có số dân ít
hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo dục THPT
1.3.1. Nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 - 2014 nhiệm vụ đổi mới giáo dục THPT
Công văn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07/8/2013 của Bộ GDĐT V/v
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học (GDTrH) năm học 2013-
2014, đã thể hiện đầy đủ nhiệm vụ đổi mới giáo dục cho học sinh: “Các
trường THPT có điều kiện, nhất là các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán
trú, cần quan tâm tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo chất lượng giáo dục

22
toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập
thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng
sống, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn

- Biết làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước
những tình huống căng thẳng, khó khăn trong giao tiếp hàng ngày.
- Rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có trách nhiệm với bản
thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại.
- Tạo ra cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực
và tự tin cũng như giúp các em tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong
các vấn đề của cuộc sống
1.4.2. Cách thức thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường
Ở bậc học phổ thông, con đường giáo dục KNS được thực hiện chủ yếu
thông qua tiếp cận KNS đối với quá trình dạy học
- Thông qua hoạt động lồng ghép tích hợp vào các môn văn hoá trong
nhà trường.
- Thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường (Ngoại khoá;
môn học tự chọn; hoạt động ngoài giờ )
1.4.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống đối với học sinh trung học phổ thông
Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục
KNS ở Việt Nam những năm qua, nội dung giáo dục KNS cho HS trong các
nhà trường phổ thông bao gồm 21 KNS cơ bản, Theo PGS - TS Đặng Thị Thu
Huyền, 21 kỹ năng trên được tập hợp thành 6 nhóm kỹ năng:[18]
- Nhóm kỹ năng làm chủ bản thân
- Nhóm kỹ năng làm chủ kiến thức
- Nhóm kỹ năng giao tiếp
- Nhóm kỹ năng làm chủ các mối quan hệ
- Nhóm kỹ năng làm chủ cuộc sống
- Nhóm kỹ năng tổng hợp

24
1.4.4. Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Có hai cách tiếp cận trong giáo dục KNS :
- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status