LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
́H
U
Ế
Tác giả
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
Và tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân,
H
Phòng Nội vụ, Chi cục thống kê huyện Phú Lộc, Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân và cán bộ,
N
công chức, người dân các xã ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cùng bạn bè, đồng
KI
nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, cung cấp tư liệu đóng góp ý kiến cho tác
giả trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
O
̣C
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo đóng góp, giúp đỡ để luận
Huế, ngày 01 tháng 11 năm 2018
ẠI
H
văn được hoàn thiện hơn.
Đ
những năm qua, huyện Phú Lộc đã chú trọng nâng cao chất lượng cán bộ, công
TÊ
chức cấp xã bằng nhiều hoạt động. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy cán bộ, công chức
cấp xã tại huyện Phú Lộc chưa đồng bộ giữa số lượng, chất lượng và cơ cấu chưa
H
đáp ứng được yêu cầu phát triển của huyện. Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Nâng
N
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
KI
Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
O
̣C
Luận văn đã nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn về cán bộ, công chức cấp
xã đi sâu phân tích thực trạng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa
H
bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2017. Kết hợp các
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... xi
́H
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
TÊ
2. Tình hình nghiên cứu ..............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
H
4. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu............................................................3
N
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
KI
6. Những đóng góp của đề tài .....................................................................................5
O
̣C
7. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................5
NỘI DUNG ................................................................................................................6
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN
Ế
HUẾ ..........................................................................................................................35
U
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.......35
́H
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................36
TÊ
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu trong việc nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ...........40
H
2.2. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Phú Lộc, tỉnh
N
Thừa Thiên Huế ........................................................................................................41
KI
3.1. Phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ............................................................84
3.1.1. Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ......................................................................84
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ........................................................................................85
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Phú
Ế
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế .........................................................................................86
U
3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ, thực hiện
́H
chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã............................................................86
3.2.2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ..................87
TÊ
3.2.3. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức cấp xã .............................................88
3.2.4. Cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo các chế độ, chính sách vật chất và
H
cấp xã.........................................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................96
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................96
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................99
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102
vi
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
Quy mô đội ngũ CB, CC các xã của huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 – 2017
Ế
Bảng 2.2:
U
....................................................................................................................43
Cơ cấu đội ngũ CB, CC cấp xã, huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 – 2017...46
Bảng 2.6:
Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ CB, CC của huyện Phú Lộc năm 2017 .....49
Bảng 2.7:
Sức khỏe đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc năm 2017 ...............52
Bảng 2.8:
Tỷ lệ nghỉ phép của đội ngũ CB, CC cấp xã của huyện Phú Lộc giai đoạn
TÊ
́H
Bảng 2.5:
Bảng 2.13: Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn ..........67
Bảng 2.14: Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ CB, CC cấp xã qua phiếu
điều tra .......................................................................................................68
Bảng 2.15: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB, CC cấp xã là đảng viên năm 2017
qua phiếu điều tra.......................................................................................69
Bảng 2.16: Tự đánh giá của đội ngũ CB, CC cấp xã về kỹ năng công việc qua phiếu
điều tra .......................................................................................................70
Bảng 2.17: Tự đánh giá của CB, CC cấp xã về khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
qua phiếu điều tra.......................................................................................71
viii
Bảng 2.18: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CB, CC cấp xã năm 2017 qua phiếu
điều tra .......................................................................................................72
Bảng 2.19: Tự đánh giá của CB, CC cấp xã về công tác đào tạo, bồi dưỡng qua phiếu
điều tra .......................................................................................................73
Bảng 2.20: Tự đánh giá của người dân về quá trình giải quyết công việc của đội ngũ
CB, CC cấp xã qua phiếu điều tra..............................................................75
Bảng 2.21: Đánh giá của người dân về tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CB, CC cấp
Ế
xã qua phiếu điều tra ..................................................................................76
U
Bảng 2.22: Đánh giá của người dân về chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã qua phiếu
Biểu đồ 2.1.
Quy mô đội ngũ CB, CC cấp xã của huyện Phú Lộc giai đoạn 2013 –
2017. ....................................................................................................42
Biểu đồ 2.2.
Quy mô đội ngũ CB, CC cấp xã theo giới tính của huyện Phú Lộc giai
đoạn 2013 – 2017. ...............................................................................47
Biểu đồ 2.3.
Cơ cấu đội ngũ CB, CC cấp xã tính theo độ tuổi huyện Phú Lộc giai
U
Tỷ lệ nghỉ phép của đội ngũ CB, CC cấp xã giai đoạn 2013 - 2017...53
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
CCB
: Cựu chiến binh
CCHC
: Cải cách hành chính
CHXHCN
: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNH
: Công nghiệp hóa
CQCX
: Chính quyền cấp xã
CQĐP
: Chính quyền địa phương
CT – XH
: Chính trị - Xã hội
HĐH
H
TNCS
: Liên hiệp phụ nữ
O
̣C
LHPN
THCS
U
AN – QP
Ế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Thanh niên cộng sản
: Uỷ ban nhân dân
: Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
: Xã hội chủ nghĩa
xi
N
toàn xã hội trên địa bàn cấp xã. Do tính chất công việc của cấp xã/phường/thị trấn,
KI
CB, CC vừa giải quyết những công việc hàng ngày, vừa phải quán triệt các Nghị
O
̣C
quyết, Chỉ thị của cấp trên, lại phải nắm tình hình thực tiễn ở địa phương để từ đó
đề ra kế hoạch, chủ trương, biện pháp đúng đắn, thiết thực, phù hợp.
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã/phường/thị trấn vững
H
vàng về chính trị, văn hóa, có đạo đức lối sống trong sạch, có trí tuệ, kiến thức và
ẠI
trình độ năng lực để thực thi chức năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi
Đ
ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và phục vụ nhân dân... là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị.
Những năm qua, đội ngũ CB, CC của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và của
huyện Phú Lộc nói riêng, đặc biệt là CB, CC cấp xã không ngừng trưởng thành cả
về số lượng và chất lượng; kiến thức về năng lực thực tiễn không ngừng được nâng
cấp xã tại huyện Phú Lộc là một việc làm thực sự cấp bách, cần thiết trong giai đoạn
hiện nay.
H
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội
N
ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề
KI
tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
O
̣C
2. Tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam nói chung và trường Đại học kinh tế, Đại học Huế nói riêng, trong
những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ
H
CBCC, đáng chú ý là:
ẠI
góc độ, nhiều địa bàn và có nhiều ý kiến, quan điểm phù hợp, có giá trị về mặt lý
́H
luận và thực tiễn, là nguồn tư liệu quý giá đề kế thừa, vận dụng, phát triển. Tuy
nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về vấn đề “Nâng cao chất
TÊ
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
H
3.1. Mục tiêu chung
N
Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất
KI
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng
CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Từ đó, đề xuất những quan
O
̣C
điểm, phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã
- Về thời gian: nghiên cứu từ năm 2013 – 2017, đề ra giải pháp đến năm 2025
- Về nội dung: nghiên cứu chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã về sức khỏe,
trình độ chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức chính trị.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu:
Ế
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác –
U
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước để phân tích mối
́H
quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã.
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp và sơ cấp:
TÊ
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua: Niên giám thống kê huyện Phú Lộc năm
2017, các báo cáo tổng kết của UBND các xã trên địa bàn huyện và tài liệu báo cáo của
H
tỉnh Thừa Thiên Huế, của huyện Phú Lộc trong giai đoạn 2013 – 2017. Ngoài ra, dữ liệu
N
Phương pháp phân tích và tổng hợp, thống kê và so sánh số liệu thứ cấp thông
qua các báo cáo của các cơ quan chức năng của huyện Phú Lộc và tỉnh Thừa Thiên
Huế; số liệu sơ cấp thông qua điều tra CB, CC cấp xã, thị trấn tại huyện Phú Lộc.
4
6. Những đóng góp của đề tài
Một là, bằng nghiên cứu thực tế phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2013– 2017, nêu bật được các ưu điểm và hạn chế trong quá trình nâng cao chất
lượng đội ngũ CB, CC cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hai là, đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC
cấp xã tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
Ế
7. Kết cấu của đề tài
U
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của đề
́H
tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
TÊ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ công chức cấp xã và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Ế
1.1.1. Khái niệm
U
1.1.1.1. Chính quyền cấp xã
́H
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, có hiệu lực
TÊ
thi hành từ ngày 01/01/2014 đã quy định cụ thể về chính quyền địa phương (CQĐP)
như sau:
- Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định các đơn vị hành chính của nước ta
H
được phân định như sau: “Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
N
nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội
nhập quốc tế. Theo đó, chính quyền cấp xã (CQCX): “là cấp chính quyền địa
phương gồm có HĐND xã và UBND xã” [26, 20].
6
- Từ những khái niệm trên, có thể khái quát khái niệm CQCX như sau: CQCX
bao gồm HĐND và UBND xã thực hiện quyền lực Nhà nước ở địa phương, là cầu
nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân địa phương, có chức
năng thay mặt nhân dân, căn cứ vào nhân dân để thực hiện hoạt động quản lý nhà
nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa
phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà Nước và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên được
Ế
triển khai thực hiện.
U
- Đặc điểm của chính quyền cấp xã
Thứ nhất, CQCX có HĐND xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
́H
UBND xã do HĐND xã bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND xã và là cơ quan
TÊ
Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống.
Đ
Thứ năm, CQCX là cấp chính quyền trực tiếp với dân, gần dân, sát dân nhất, là
cấp chính quyền giải quyết và chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân, trực tiếp nắm
bắt tâm tư, nguyện vọng, tình cảm của nhân dân. là nơi trực tiếp giải quyết các vấn
đề của người dân. Dưới CQCX không còn cấp quản lý nào khác. Mọi vấn đề liên
quan đến đời sống của người dân đều do CQCX trực tiếp thực hiện.
Thứ sáu, CQCX được hình thành dựa trên nền tảng những điểm quần cư, liên
kết dân cư trong một khối liên hoàn thống nhất. Mọi vấn đề của đơn vị hành chính
cấp xã đều liên quan chặt chẽ với nhau, được giải quyết trên cơ sở kết hợp hài hòa
các lợi ích: Nhà nước – dân cư và dân cư – dân cư [26, 21].
7
- Phân loại các đơn vị hành chính cấp xã
Theo Nghị định số 159/2005 của Chính phủ ban hành ngày 27/12/2005, dựa trên
các tiêu chí cụ thể phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn gồm ba loại:
Xã, phường, thị trấn loại I; Xã, phường, thị trấn loại II; Xã, phường, thị trấn loại III.
Việc phân loại này dựa trên 3 tiêu chí: Dân số, diện tích, các yếu tố đặc thù.
Trên cơ sở tính điểm cụ thể dựa vào 3 tiêu chí trên, việc phân loại đơn vị hành
chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ vào khung điểm sau:
U
+ Từ 141 đến 220 điểm: xã, phường, thị trấn loại II.
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
H
ngân sách nhà nước” [24, 1].
ẠI
- Công chức: “là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
Đ
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức CT – XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức CT – XH, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [24, 1-2].
8
1.1.1.3. Cán bộ, công chức cấp xã
- Cán bộ cấp xã, phường, thị trấn: “là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí
1.1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
KI
Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu thị ra bên ngoài
các thuộc tính, các tính chất vốn có của sự vật. Quan niệm chung nhất về “chất
O
̣C
lượng” là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc. Nói đến
chất lượng là nói tới hai vấn đề cơ bản:
H
Thứ nhất, đó là tổng hợp những phẩm chất, giá trị, những đặc tính tạo nên cái
ẠI
bản chất của một con người, một sự vật, sự việc.
Thứ hai, những phẩm chất, những đặc tính, những giá trị đó đáp ứng đến đâu
Đ
những yêu cầu đã được xác định về con người, sự vật, sự việc đó ở một thời gian và
không gian xác định. Tuy nhiên, những điều này có tính ổn định tương đối, thay đổi
do tác động của những điều kiện chủ quan và khách quan [37].
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Chất lượng đội ngũ CB, CC là: “tổng hợp thống nhất biện chứng những giá
trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của đội ngũ CB, CC về mặt con người và
đội ngũ CB, CC cấp xã” [18, 11].
Chất lượng của đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò quan trọng, quyết định sự
H
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa ở địa phương. Đảng, Nhà nước luôn quan tâm xây
N
dựng đội ngũ CB, CC cấp xã, thông qua việc ban hành nhiều chủ trương, các văn
KI
bản quy phạm pháp luật nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã.
Chất lượng từng CB, CC cấp xã được biểu hiện cụ thể thông qua tình trạng
O
̣C
sức khỏe để thực hiện công việc; chất lượng lao động, khả năng triển khai, hoàn
thành nhiệm vụ được giao; thái độ, tinh thần phục vụ nhân dân trong thực thi công
H
việc; năng lực chuyên môn, trình độ phẩm chất đạo đức, chính trị; khả năng thích
ẠI
ứng với tiến trình cải cách hành chính hiện nay. Ngoài ra, chất lượng đội ngũ CB,
́H
nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã: “là tổng thể các biện pháp có tổ chức,
có tính định hướng tác động lên tập hợp tất cả các thuộc tính và sự phối hợp hoạt
TÊ
động của đội ngũ CB, CC cấp xã làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm
chưa tác động. Về cơ bản là tăng giá trị của người CB, CC về phẩm chất đạo đức,
H
thể chất, năng lực để có thể hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ của chính quyền cấp
N
xã và của chính bản thân người CB, CC đó” [18, 12].
KI
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC cấp xã được hiểu cụ thể là tập hợp
những giải pháp có tác động tích cực đến chất lượng của từng CB, CC trong cơ
O
̣C
quan hành chính cấp xã, khả năng phối kết hợp giữa các cá nhân trong tập thể đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ chính trị được giao.
Thứ nhất, cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
Ế
Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch
U
UBMTTQVN; Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội LHPN Việt
́H
Nam;Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có
Chủ tịch Hội CCB Việt Nam [24, 23-24].
TÊ
hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
Thứ hai, công chức cấp xã có các chức danh sau đây: Trưởng Công an; Chỉ
H
huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi
N
trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi
lượng, hiệu quả của nền hành chính công.
12
1.1.2.2. Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
CB, CC nói chung và cấp xã nói riêng là dây chuyền của bộ máy Đảng, Nhà
nước, đoàn thể nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói cán bộ “là những người
đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi
hành. Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ
hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng” [20, 269]. Như vậy, CB, CC nói chung và CB,
CC cấp xã nói riêng có vị trí chủ thể của sự nghiệp cách mạng nước ta do Đảng lãnh
Ế
đạo. Vị trí lãnh đạo, vị trí chủ thể của CB, CC là do Đảng, Nhà nước, đoàn thể phân
U
công, và quyền lực của CB, CC cũng như nhiệm vụ của người CB, CC là do nhân
́H
dân giao cho.
TÊ
Đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò vô cùng quan trọng:
- Đội ngũ CB, CC cấp xã là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định
Đ
trị nói chung, được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội
ngũ CB, CC cấp xã.
- Đội ngũ CB, CC cấp xã góp phần nâng cao các mặt công tác, khơi dậy nguồn
lực của nhân dân, nâng cao trình độ dân sinh, dân trí, dân chủ ở cơ sở, đời sống
nhân dân được nâng lên đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển KT - XH, xây
dựng Đảng, chính quyền, đảm bảo an ninh, chính trị, quốc phòng ở các địa phương
và trên địa bàn cấp xã.
13
- Đội ngũ CB, CC cấp xã có vai trò lãnh đạo quá trình thực hiện dân chủ tại
địa bàn xã và trực tiếp triển khai, tổ chức thực hiện và đảm bảo việc thực hiện dân
chủ ở cơ sở được diễn ra đúng quy định.
- Đội ngũ CB, CC nói chung và CB, CC nói riêng là chủ thể tiến hành cải cách
hành chính (CCHC), đồng thời là đối tượng của công cuộc cải cách này. Đội ngũ
CB, CC cấp xã đóng vai trò hết sức quan trọng trong CCHC nhà nước cấp cơ sở. Là
chủ thể xây dựng và triển khai thực hiện các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực,
dân, vì nhân dân.
́H
1.1.2.3. Tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã
U
Ế
chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả
ẠI
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương.
Thứ hai, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với
Đ
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ
luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được
nhân dân tín nhiệm.
Thứ ba, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lỗi của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực
và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao [1, 2].
14