ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ PHƢƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚ THỌ,
TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ PHƢƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ PHÚ THỌ,
TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN MINH
HÀ NỘI - 2017
Trịnh Thị Phƣơng
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
BGH
Ban giám hiệu
BPT
Ban phụ trách
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GĐ
Gia đình
GD& ĐT
Giáo dục và đào tạo
Ngoài giờ lên lớp
NT
Nhà trường
PCGD
Phổ cập giáo dục
PGS
Phó giáo sư
PHHS
Phụ huynh học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa
Liên hiệp quốc
UNICEF
Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hiệp quốc
VHNT
Văn hóa nhà trường
WHO
Tổ chức y tế thế giới
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... ii
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ....... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 5
1.1.1. Về hoạt động GDKNS ..................................................................... 5
1.1.2. Về quản lý hoạt động GDKNS ........................................................ 7
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 40
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY...........41
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ........ 41
2.1.1. Về giáo dục Tiểu học..................................................................... 41
2.1.2. Mạng lưới trường, lớp, quy mô HS ............................................... 43
2.1.3. Chất lượng giáo dục HS................................................................ 44
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 44
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 44
2.2.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 44
2.2.3. Nội dung khảo sát ......................................................................... 45
2.2.4. Phương pháp khảo sát .................................................................. 45
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng ............................................................. 45
2.3.1. Thực trạng hoạt động GDKNS cho HSTH trên địa bàn thị xã
Phú Thọ ................................................................................................... 45
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HSTH trên địa
bàn thị xã Phú Thọ .................................................................................. 58
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 67
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ........... 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................ 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo
dục cấp tiểu học ...................................................................................... 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 72
iv
Bảng 2.2:
Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động GDKNS .................... 46
Bảng 2.3:
Mức độ thực hiện mục tiêu GDKNS cho HS ............................ 47
Bảng 2.4:
Mức độ thực hiện nội dung GDKNS cho HS ............................ 49
Bảng 2.5:
Mức độ thực hiện các phương pháp GDKNS cho HS .............. 52
Bảng 2.6:
Mức độ thực hiện các hình thức GDKNS cho HS .................... 53
Bảng 2.7:
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS
cho HS tiểu học.......................................................................... 54
Bảng 2.8:
Mức độ thực hiện việc phối hợp với các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường để tổ chức hoạt động GDKNS
cho HS........................................................................................ 56
chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức,
KNS, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học;
đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm
bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi công
dân, từng bước hình thành xã hội học tập…. Như vậy việc GDKNS (KNS) cho
HS (HS) là một trong những nội dung quan trọng trong thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện cho thế hệ trẻ.
GDKNS sẽ giúp các em tự chủ, tự tin vào bản thân, có tinh thần trách
nhiệm, tính kỷ luật, trau dồi, rèn luyện phẩm chất đạo đức; biết tương thân
tương ái, chia sẻ, giúp đỡ người khác, tạo sự hứng thú trong học tập, lao động
và sáng tạo. Việc GDKNS tích cực sẽ giúp các em có cơ hội được rèn luyện
thói quen, nhìn nhận vấn đề lạc quan hơn, biết cách đối diện, thích nghi và
vượt qua những khó khăn, thử thách trong học tập và cuộc sống.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con nên phần
lớn các em HS rất được nuông chiều, phụ thuộc vào cha mẹ, nhiều bậc phụ
huynh ép các con học nhiều để có thành tích và cũng vì bệnh thành tích mà
đôi khi giáo viên chú trọng trang bị kiến thức cho HS mà xem nhẹ vấn đề
GDKNS. Thời gian gần đây, trên địa bàn thị xã Phú Thọ cũng như các nơi
khác trên cả nước, dư luận đang “nóng” lên vì những thông tin HS tiểu học
đang bị nhồi nhét kiến thức, thiếu những KNS cơ bản cho bản thân như: thiếu
mạnh dạn, thiếu tự tin hoặc hiếu thắng, dễ bị va vấp với bạn bè và người xung
1
quanh, hay khi gặp khó khăn chưa biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của mọi
người, có thể bị sai lầm trong khi ra quyết định hay giải quyết vấn đề và nhiều
HS không biết tự chăm sóc bảo vệ mình dẫn đến những hiện tượng đau lòng
như: Bị tai nạn thương tích, bị lạm dụng, bị lôi kéo vào những hành vi có
3
+ Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trò chuyện với giáo viên bộ môn
và HS để tìm hiểu nhận thức như thế nào về vai trò, ý nghĩa của KNS, việc
thực hiện kỹ năng này.
+ Phương pháp điều tra viết: Sử dụng An-ket lấy ý kiến của giáo viên,
HS để thu thập thông tin cần nghiên cứu.
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên gia
trong lĩnh vực giáo dục, các giáo viên có kinh nghiệm, các nhà quản lý xin ý
kiến, trao đổi về những vấn đề có liên quan đến đề tài như thực trạng, hệ
thống tiêu chí, hệ thống biện pháp GDKNS cho người học.
+ Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Để kiểm nghiệm tính khoa học,
hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
8.3. Các Phương pháp bổ trợ: Tôi sử dụng các phương pháp thống kê
toán học để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cho đề tài.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài
Ý nghĩa lý luận
Đề tài củng cố lý luận về KNS bậc tiểu học, giúp cho cán bộ, giáo viên,
HS, phụ huynh HS hiểu hơn về KNS.
Tổng kết, bổ sung lý luận về công tác quản lý hoạt động GDKNS hiện
nay cho HS các trường tiểu học thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
10. Cấu trúc đề tài
Ngoài mục lục, danh mục các bảng, phần mở đầu, kết luận, khuyến
nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động GDKNS cho HS tiểu học
trong bối cảnh hiện nay.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho HS các trường
tiểu học trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiện nay.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS các trường
phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, trong đó
có các mục tiêu liên quan đến GDKNS như: Rèn luyện kỹ năng ứng xử phù
hợp với các tình huống trong cuộc sống; thói quen và kỹ năng làm việc -
5
sinh hoạt theo nhóm; Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe; Rèn
luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, chống tai nạn giao
thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác, phòng ngừa bạo lực và
các tệ nạn xã hội...
Nhận thấy tầm quan trọng của việc GDKNS cho HS, có nhiều tác giả
cũng bắt đầu nghiên cứu và viết một số tài liệu liên quan đến lĩnh vực KNS,
các tác giả đi sâu nghiên cứu về hoạt động GDKNS, các biện pháp GDKNS,
do đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này. Nổi bật
nhất phải kể đến tác giả Nguyễn Thanh Bình, với cuốn sách “Giáo trình
GDKNS”, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội năm 2009, giáo trình đề cập
chủ yếu đến những vấn đề đại cương về KNS, một số biện pháp nhằm
GDKNS cho HS [6]. Năm 2009, tác giả Huỳnh Văn Sơn xuất bản tài liệu
“Nhập môn KNS” với các nội dung cơ bản: Những vấn đề chung về KNS và
một số KNS cơ bản [28]. Tác giả Ngô Thị Tuyên trong cuốn “Cẩm nang giáo
dục cho HS tiểu học”[33] đã chỉ ra rằng KNS là sản phẩm bắt buộc phải có
của giáo dục nhà trường. Tác giả đưa ra khái niệm về KNS, các loại KNS, vị
trí vai trò của KNS trong giáo dục nhà trường, phương pháp GDKNS và trình
bày phương pháp xây dựng một chương trình học tập, nguyên tắc chọn nội
dung và và hướng dẫn giáo viên phương pháp giáo dục cho trẻ bằng việc làm
để có được sản phẩm là KNS. Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn
“Hướng dẫn GDKNS cho HS phổ thông”[32] cho rằng: “Cách thức GDKNS
được hiểu bao gồm những phương pháp tiếp cận, các PPDH tích cực và các
hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cần quan tâm đến vai trò của người
1.1.2. Về quản lý hoạt động GDKNS
GDKNS là cần thiết và quan trọng trong bối cảnh hiện nay, tuy nhiên
việc GDKNS có đạt hiệu quả hay không thì phụ thuộc rất nhiều vào việc quản
lý hoạt động GDKNS.
Chính vì lý do đó mà nhiều tác đã đã đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt
động GDKNS. Trong đó phải kể đến tác giả Nguyễn Hữu Đức nghiên cứu đề
tài: “Quản lý GDKNS cho HS trường trung học phổ thông Trần Hưng Đạo,
Nam Định trong giai đoạn hiện nay”- Luận văn thạc sỹ QLGD[14]. Tác giả
Lương Thị Hằng nghiên cứu “Biện pháp quản lý HĐGD KNS cho HS ở
7
trường trung học phổ thông Nam Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên[16]. Tác giả Nguyễn
Tiến Dũng nghiên cứu “Quản lý hoạt động GDKNS cho HS ở trường Trung
học phổ thông thành phố Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay” – Luận văn
thạc sỹ QLGD năm 2015[12]. Đặc biệt, năm 2015 tác giả Lưu Thị Thu Hà
nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động GDKNS cho HS trường trung
học phổ thông Trung Văn, Hà Nội” – Luận văn thạc sỹ QLGD [14], đề tài đã
nghiên cứu thực trạng và xây dựng thành công 8 biện pháp quản lý của nhà
trường đối với công tác quản lý hoạt động GDKNS cho HS trong nhà trường.
Nhìn chung qua các đề tài nghiên cứu cho thấy ở Việt Nam trong
những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề GDKNS và
công tác quản lý GDKNS trong nhà trường. Tuy nhiên đề tài chủ yếu tập
trung cho HS trung học phổ thông, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu cho HS
tiểu học. Một số chỉ dừng lại trong phạm vi hẹp của từng nhà trường, chưa áp
dụng đồng bộ, rộng rãi cho những nhà trường có đặc điểm giống nhau và đặc
biệt là chưa có tác giả nào nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hoạt động GDKNS
cho HS tiểu học đồng bộ ở cả môi trường giáo dục trong và ngoài nhà trường
trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quản lý là: "Tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức". Hiện nay hoạt động quản lý được định
nghĩa rõ hơn: Quản lý chính là quá trình vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu
của tổ chức [10, tr.9].
Như vậy, quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của
chủ thể lên khách thể thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu
quả cao nhất các nguồn lực bên trong và bên ngoài trong điều kiện môi trường
luôn có biến động để cho hệ thống ổn định và vận động theo chiều hướng
phát triển tích cực đạt được những mục tiêu đề ra.
Quản lý giáo dục
QLGD dựa trên cơ sở quản lý nhà trường, là một bộ phận của quản lý
xã hội là một loại hình quản lý đặc biệt phong phú. Cũng như khái niệm quản
lý, QLGD cũng có nhiều cách hiểu khác nhau:
9
Tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã
đưa ra nghị quyết trong đó nêu: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý tới khách thể quản lý để đạt tới kết quả mong muốn bằng cách đưa
hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục một cách hiệu quả nhất.
Theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn
Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Trí và Nguyễn Sỹ Thư “QLGD là quá trình đạt tới
mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [22, tr.9].
Theo Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức, trong giáo trình Đại cương khoa
học quản lý và QLGD thì: “QLGD là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
quản lý hệ thống giáo dục quốc dân bằng các biện pháp vĩ mô. Cấp quản lý
trung gian để chỉ đạo và giám sát nhà trường thực hiện các chương trình giáo
dục của Bộ là Sở GD&ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng Giáo dục ở các
quận, huyện. Cơ quan quản lý trực tiếp và quan trọng các HĐGD là cơ quan
quản lý trong các nhà trường.[22,tr.152]
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện tại,
tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển
mạnh mẽ các nguồn lực vào việc tăng cường chất lượng giáo dục.
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn
ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động
ngoài xã hội, quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau: Quản lý chương
trình dạy, quản lý chương trình học và quản lý khâu hỗ trợ chương trình dạy,
chương trình học như: Quản lý CSVC và thiết bị GD, quản lý việc bồi dưỡng
GV, quản lý môi trường GD, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập rèn luyện của HS.
Việc QL HĐGDKNS của nhà trường chính là quản lý tất cả nội dung trên.
1.2.2. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống
- KNS
Quan niệm của UNESCO cho rằng: KNS là năng lực của mỗi cá nhân
thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. KNS
gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: Học để biết; học để làm; Học để cùng
chung sống; Học để làm người.
11
Theo WHO, KNS là khả năng thích nghi và hành vi tích cực giúp cho
cá nhân có thể ứng phó hiệu quả với các thách thức của cuộc sống hằng ngày.
Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành
hành vi mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức,
hình thành thái độ và kỹ năng.
môi trường sống. GDKNS chính là sự bổ sung về kiến thức và năng lực cần
thiết cho các cá nhân để có thể hoạt động độc lập, chủ động thích nghi, ứng
phó với những khó khăn trong thực tế đời sống.
Nói cách khác, GDKNS là giáo dục những hiểu biết, thái độ, thói quen,
ứng xử, xây dựng hành vi lành mạnh, thay đổi những hành vi, thói quen tiêu
cực. Thông qua hoạt động GDKNS, HS được rèn luyện năng lực tư duy, từ đó
góp phần nâng cao chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường.
Có rất nhiều KNS mà con người cần học trong suốt cuộc đời, tuy nhiên
đối với HS tiểu học, nội dung GDKNS chủ yếu tập trung vào một số kỹ năng
cơ bản và cần thiết sau:
Kỹ năng
STT
Kỹ năng
STT
1
Kỹ năng thảo luận
12
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
2
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng giao tiếp
17
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin
7
- Kỹ năng hợp tác
18
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
8
-Kỹ năng tư duy sáng tạo
19
- Kỹ năng thương lượng
9
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
20
- Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
nhà trường nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội vào mọi mặt hoạt động
GDKNS của nhà trường nhằm hình thành và phát triển KNS cho HS, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ.
1.3. GDKNS cho HSTH trong bối cảnh hiện nay
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học
Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điểm b,
khoản 2, điều 4 quy định: Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông.
Cũng theo Luật giáo dục. Tại điểm a, khoản 1 điều 26 quy định: Giáo
dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm.
Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi;
Tại Điều 2- Điều lệ trường tiểu học đã chỉ rõ: Trường tiểu học là cơ sở
giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có
tài khoản và con dấu riêng.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được coi là bậc
học nền tảng: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở”.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
14
- “Tổ chức giảng dạy, học tập và HĐGD đạt chất lượng theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện PCGD và chống mù chữ trong cộng đồng.
Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các HĐGD của các
cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân
hợp. Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh,
tích cực; đồng thời khắc phục, thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực
trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày thành những
hành vi mang tính tích cực và xây dựng.
Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và
phát triển hài hòa về đạo đức, trí tuệ, thể chất, tinh thần và thẩm mỹ.
* Xác định nội dung hoạt động GDKNS cho HS tiểu học
Nội dung GDKNS cho HS tiểu học ít nhiều có sự khác nhau ở các
vùng miền. Việc lựa chọn nội dung giáo dục cần căn cứ vào những vấn đề
cơ bản sau đây:
Quan điểm chỉ đạo của các cấp quản lý trong từng năm học;
Mục tiêu tổng quát của từng cấp học, từng khối lớp;
Đặc điểm tâm lí lứa tuổi của HS tiểu học;
Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;
Hệ thống nguồn lực và các điều kiện cụ thể của nhà trường;
Những KNS cơ bản (còn gọi là kỹ năng gốc) như: Kỹ năng nhận thức,
kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ
năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng
tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng hợp tác…
Có thể nói, nội dung GDKNS là rất đa dạng, phong phú, vì vậy lựa
chọn nội dung nào cho phù hợp cũng là một trong những vấn đề quan trọng
đối với từng cơ sở giáo dục nói chung và mỗi người CBQL nói riêng.
* Phương pháp thực hiện GDKNS cho HS tiểu học
GDKNS trong trường học sử dụng phương pháp tích cực như: PPDH
nhóm; Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình; Phương pháp giải
quyết vấn đề; Phương pháp đóng vai; Phương pháp trò chơi; PPDH theo dự
án…. Ngoài ra, để hỗ trợ cho hoạt động lồng ghép, tích hợp các nội dung
GDKNS trong các môn học, nhà giáo dục còn sử dụng những kỹ thuật dạy