Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUỐC ĐÔNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH
TRA, KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH
PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ QUỐC ĐÔNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH
TRA, KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH
PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của
phòng quản lý đào tạo sau đại học - trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tôi xin cảm ơn các tổ chức, đồng nghiệp
trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lê Quốc Đông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................
iii DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................
vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................
viii

MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................... 1

1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thuế của Việt Nam.............................................. 38
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 41
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài............................................................ 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 41
2.2.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu.................................................... 41
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 42
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM
TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ....................... 43
3.1. Giới thiệu về Thành Phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ............................... 43
3.1.1. Vị trí địa lý Thành Phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc................................ 43
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 44
3.2. Tình hình chung của chi cục thuế Thành Phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc .....
46
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuế Thành Phố
Vĩnh Yên ............................................................................................. 46
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế ................. 46
3.3. Thực trang công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ......................... 48
3.3.1. Cơ cấu bộ máy thanh tra, kiểm tra thuế GTGT trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên ...................................................................................... 48
3.3.3. Hệ thống văn bản, quy trình về công tác thanh tra, kiểm tra thuế
GTGT....... 50
3.3.4. Thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa năm 2010 - 2012............................................................... 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>



/>

6

4.2.6. Thường xuyên tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác thanh tra,
kiểm tra, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh
giá hiệu quả công tác thanh tra thuế GTGT nói chung....................... 83
4.2.7. Tăng cường công tác phối hợp với các ban ngành trong việc điều
tra, phối hợp xử lý và giải quyết các vụ việc liên quan tới NNT
là DNVVN .......................................................................................... 84
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cán bộ, công chức Chi cục thuế Thành Phố Vĩnh Yên 31/12/2013....
47
Bảng 3.2. Kết quả thu thuế GTGT theo khu vực đầu tư giai đoạn 2010 - 2012
...... 51
Bảng 3.3. Tình hình thu thuế GTGT theo khu vực ngành nghề giai đoạn
2010 - 2012 ........................................................................................... 52
Bảng 3.4. Tình hình thu thuế GTGT theo quy mô doanh nghiệp ................... 53
Bảng 3.5. Cơ cấu đọng nợ thuế GTGT phân theo quy mô doanh nghiệp ...... 55
Bảng 3.6. Kết quả hoàn thuê và kiếm tra, thanh tra hoàn thuê GTGT ........... 58
Bảng 3.7. Kết quả thanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế............................... 60

vốn đầu tư nước ngoài đã tăng một cách nhanh chóng. Đến thời điểm hiện tại,
tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 6000 doanh nghiệp, trong đó riêng Thành phố Vĩnh
Yên có khoảng hơn 2000 doanh nghiệp. Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên
trung tâm của tỉnh nơi có hơn 2000 doanh nghiệp nhưng cán bộ kiểm tra,
thanh tra thuế lại có hạn và trình độ chuyên môn chưa cao nên ảnh hưởng rất
lớn nguồn thu cho ngân sách của Thành phố Vĩnh Yên nói chung và hoạt
động chi cục Thuế nói riêng. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đưa ra
một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh gia, kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thanh phố Vĩnh Yên là có tính cấp thiết
cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu của học viên cao học và các tác giả khác về trách nhiệm xã hội của các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hay nghiên cứu về vấn đề giải quyết việc
làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, chiến lược marketing, các giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Vĩnh
Yên,… Tuy nhiên, chưa có bất cứ một công trình nào nghiên cứu về công tác
thanh tra, kiểm tra thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên.


2

Luật thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rất rộng, sản xuất và kinh
doanh tiêu dùng ở Việt Nam, kể cả hàng nhập khẩu đều là đối tượng chịu thuế
GTGT (trừ một số đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại điều
04 nghị định 79/200/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của chính phủ hướng dẫn thi
hành luật thuế GTGT) đã tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra, luật thuế GTGT còn tạo điều kiện về vốn cho doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc hoàn thuế đã nộp ở khâu trước.
Từ những nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của thuế GTGT ở trên,
qua thời gian công tác tại Chi cục thuế Vĩnh Yên, được sự giúp tận tình của

tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập
số liệu từ năm 2010 đến năm 2012.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích công tác thanh tra,
kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT trên Thành Phố Vĩnh
Yên có hiệu quả trong thời gian tới.
5. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa một cách có bổ sung các vấn đề lý luận liên quan đến
công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nghiên cứu về thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố từ đó đưa ra những nhận
xét chung về kết quả đạt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của
những yếu kém đó.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thanh tra,
kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Vĩnh Yên.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu & Kết luận, đề tài được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, kiểm tra
thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế
GTGT đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.


4


Theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm
2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009&Luật số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.:


5

Ở Việt Nam, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của
Chính Phủ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa
theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được
xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô

Doanh nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số

Tổng

Số


trở xuống

người đến

đồng đến 100

người đến 300

200 người

tỷ đồng

người

II. Công nghiệp &

10 người

20 tỷ đồng

Từ trên 10

Từ trên 20 tỷ

Từ trên 200

xây dựng

trở xuống


người đến

đồng đến 50

50 người

tỷ đồng

Khu vực

Từ trên 50 người
đến 100 người

1.1.1.2. Những đặc điểm ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra của
doanh nghiệp vừa và nhỏ
* Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số
121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số
123/2008/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng. Nghị định số 121/2011/NĐ-CP đã
bổ sung nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp như: Thuế giá trị
gia tăng đầu vào một số hoạt động không phải kê khai nộp thuế được khấu trừ
toàn bộ; được bù trừ âm của phương pháp trực tiếp; hoạt động chế tác vàng áp
dụng phương pháp trực tiếp; kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không áp
dụng thuế giá trị gia tăng; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu,


6

thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đầu tư được kê khai khấu trừ bổ


- Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định
quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp. Qua đó góp
phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh, điều đó tạo sức
hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh, mọi thành phần kinh tế vào khu
vực này.
Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm tích cực trên thì các DNNVV vẫn
còn tồn tại một số hạn chế:
- Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ
xung dể thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản
xuất kinh doanh.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém,
lạc hậu. Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa
phần các doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp.
- Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng
còn hạn chế. Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc
biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh, họ quản lý
bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu.
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
Các cơ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các phương pháp
tiết kiệm vốn và do đó chúng được công nhận là phương tiện giải quyết thất
nghiệp hiệu quả nhất.
Thứ nhất, do đặc tính phân bố rải rác của chúng. Các doanh nghiệp loại
này thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều
vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là với các vùng sâu, vùng
xa, vùng chưa phát triển kinh tế, với các đối tượng lao động có trình độ tay
nghề thấp. Nhờ vậy chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa góp phần giảm
dòng người chuyển về thành phố tìm việc làm.

hiểm, sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với khả năng,
trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hội


9

kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới, đặt ra
nhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn
vào sự có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh
tế năng động, linh hoạt phù hợp với thị trường.
- Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ được mở ra ở địa phương nào
đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở địa phương đó. Khi các
doanh nghiệp loại đó được mở ra thì người dân lao động ở địa phương có
công ăn việc làm, có nguồn thu nhập. Kết cục là quỹ tiền tiết kiệm-đầu tư của
địa phương đó được bổ sung.
- Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các
đơn vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của
chúng quá lớn. Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán
tính của nó càng lớn. Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu
tính linh hoạt, thiếu khả năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng
lớn.Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ quá lớn nguồn lao động và tài nguyên vào
tay các doanh nghiệp quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và
phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế có
một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn”
hơn, phản ứng kịp thời hơn. Tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ được nâng cao.
- Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ

kinh doanh, quảng cáo. Bên cạnh đó công nghệ tiên tiến cũng sẽ dần tiếp cận
vào các ngành nghề này. Và đó cũng là một điều cần phải xẩy ra trong thời
đại công nghiệp.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT
1.2.1. Khái niệm thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng (VAT - viết tắt của Value Added Tax) là một dạng
thuế bán hàng. Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New Zealand,
Singapore thì thuế này được gọi là “Goods and services tax” (GST), nghĩa là


11

thuế hàng hóa và dịch vụ; còn tại Nhật Bản thì nó được biết đến dưới tên gọi
“thuế tiêu thụ”. VAT là một loại thuế gián thu, được đánh vào người tiêu
dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh
nghiệp. Do VAT có mục đích là một khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên
hàng xuất khẩu(theo định nghĩa này thì người tiêu dùng ở nước ngoài) thường
không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác, VAT đối với người xuất khẩu
được hoàn lại.2
Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng được định nghĩa như sau: “Thuế giá
trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
3

trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
1.2.2. Vai trò, đặc điểm thuế GTGT

1.2.2.1. Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hóa
Luật thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện
chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát
sinh của sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến

Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp
dụng thuế giá trị gia tăng, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi
hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất cuả các doanh
nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm, hay chỉ suất giảm một
tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị
gia tăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy ta có thể
kết luận rằng thuế giá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát,
gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái
lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu
thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.
-Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản
lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia
tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
- Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi
đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung
ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách
nhà nước.
- Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi
sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho
việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.
- Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng
mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên


13

có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều

14

- Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán
hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính tuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu
vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng
thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích
hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang
thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.
- Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung
một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu...góp
phần làm cho hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện,
phù hợp với sự vận động và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng
với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở
rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
- Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi
là phương pháp thu tiên bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các
mục tiêu lớn cuả chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách
nhà nước, đơn giản, trung lập...Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế
giá trị gia tăng đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã
từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế giá
trị gia tăng.
1.2.2.2. Đặc điểm thuế GTGT
- Thuế GTGT có phạm vi thu thuế rất rộng, đối tượng phải nộp thuế là
toàn bộ các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh kể cả gia công, chế biến và
hoạt động dịch vụ có thu tiền, thuế GTGT được thu đối với các sản phẩm,
dịch vụ tiêu thụ trong nước, kể cả hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, một số
hàng hóa và dịch vụ cũng có thể được miễn thuế GTGT. Các hàng hóa, dịch
vụ miễn thuế được quy định tùy thuộc vào mỗi nước trong từng thời kỳ cụ
thể. Vì vậy, bất kỳ một nước nào khi chuyển sang áp dụng thuế GTGT, đồng

chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản. Vì thế, thuế GTGT thường ít
mức thuế suất, số đối tượng được miễn giảm thuế rất hạn chế, đảm bảo tính
đơn giản, rõ rang và ít gây sự rối loạn hay méo mó.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status