20 BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG TIỆM CẬN – CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
MỨC ĐỘ 3 + 4: VẬN DỤNG + VẬN DỤNG CAO
CHUYÊN ĐỀ: HÀM SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Câu 1: Có bao nhiêu giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số C : y mx x 2 2 x 2 có
tiệm cận ngang?
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
x 1
Câu 2: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y
2
m x 1 4
có hai
tiệm cận đứng:
A. m < 0.
B. m = 0.
m 0
C.
.
C. T = -11.
D. T = 7.
12 4 x x 2
có đồ thị (Cm). Tìm tập S tất cả các giá trị của tham số
4 x 2 bx 9
thực m để (Cm) có đúng hai tiệm cận đứng.
A. S = [8;9).
9
B. S 4; .
2
9
C. S 4; .
2
Câu 6: Tìm tập hợp tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y
D. S 0;9 .
1 x 1
2
x mx 3m
có đúng hai
x 1
có đồ thị (C). Tiếp tuyến tại điểm M bất kì thuộc (C) cắt 2 đường
1 x
tiệm cận của (C) tạo thành một tam giác. Tính diện tích của tam giác đó.
Câu 8: Cho hàm số y
A. 2.
Câu 9: Đồ thị hàm số y
A. 3.
B. 1.
5x 1 x 1
x2 2x
C. 4.
D. 8.
có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
B. 0.
C. 1.
D. 2.
mx 2 1 x 2
đúng bốn đường tiệm cận.
A. m 4;5 \ 3 .
B. m 4;5 .
C. m 4;5 \ 3 . D. 4;5 \ 3 .
3 x mx 2 1
Câu 13: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y e
2 tiệm cận ngang?
A. 2016.
B. 2019.
C. 2017.
x
2018 m x 2 1 có
D. 2018.
Câu 14: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y
1 x 1
x 2 1 m x 2 m
có hai tiệm cận đứng?
A. 3.
x f 2 x 2 f x
có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
A. 6.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 17: Cho hàm số y f x liên tục trên R \ 1 và có bảng biến thiên như sau:
x
y'
y
-2
0
+
1
+
có đúng hai
tiệm cận là:
A. m = 1.
B. m = -1.
C. m = 1,m =2.
D. mọi m.
1 3x
có đồ thị (C). Điểm M nằm trên (C) sao cho khoảng cách từ M
3 x
đến tiệm cận đứng gấp hai lần khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang của (C). Khoảng cách từ M
đến tâm đối xứng của (C) bằng:
Câu 19: Cho hàm số y
A. 3 2.
B. 2 5.
C. 4.
D. 5.
x 2
có đồ thị (C). Tiếp tuyến d của đồ thị (C) tạo với hai tiệm cận
x 1
5.B
15.C
6.B
16.D
7.C
17.B
8.C
18.C
9.D
19.B
10.A
20.B
Phương pháp:
Đường thẳng y = y0 được gọi là đường tiệm cận ngang (gọi tắt là tiệm cận ngang) của đồ thị hàm
số y f x nếu lim f x y0 hoặc lim f x y0
x
x
Cách giải:
2
y mx x 2 x 2
m x 1 4
có hai tiệm cận đứng thì ta cần tìm sao cho tồn tại x0, x1 sao cho
lim y, lim y, lim y, lim y nhận một trong hai giá trị , .
x x0
x x0
x x1
x x1
Trường hợp 1.
Nếu m = 0. Khi đó y
a 1
x 1
nên không có tiệm cận đứng nào.
. Ta có lim y
2
2
x a
Trường hợp 2.
4
x 1
m
m
m
m
Xét giới hạn
lim
2
x 1
m
Nếu 1
2
m
1
y
2
x 1
lim
x 1
x 1
x 1 x 1
lim
x 1
x 1
1 x
0 do đó x = -1 không là tiệm
cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Nếu 1
2
m
1 m 1.
Khi
đó
lim
2
2
2
m x 1
x 1
m
m
minh
được
.
là một tiệm cận đứng của hàm số đã cho.
5
Trường hợp
lim
2
x 1
m
x 1
2
2
2
m x 1
x 1
m
m
.
1, x 0.
y
2
1
x 1
ta
x 1
chứng
2
2
m x 1
x 1
m
m
minh
được
.
là một tiệm cận đứng của hàm số đã cho. Ta lại có
m
, m 0.
2
m
x3 4 x
x 1 sinx sin 2 .
8
x 2 x x 2
lim y lim
x 2
6
sinx
x 2 3x 2
1
. lim
2
x 0 x x 0 x 2 4
lim y lim
x 0
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 1 tiệm cận đứng x = -2.
Câu 4: Chọn A.
Cách giải:
ax 2 x 1
4 1
12 3
a 1 1 1
. .
4 3 4 12
1
1
T 3a b 24c 3. 12 24. 11.
3
12
Câu 5: Chọn B.
Phương pháp:
Hàm số có hai tiệm cận đứng phương trình MS = 0 có hai nghiệm phân biệt không trùng với
nghiệm của tử số và thỏa mãn ĐKXĐ.
Cách giải:
0 x 4
ĐKXĐ: 2
.
x 6 x 2 m 0
Ta có 12 4 x x 2 0x
nên để (Cm) có hai tiệm cận đứng thì phương trình
x 2 6 x 2 m 0 x 2 6 x 2 m 0(*) có hai điểm phân biệt thuộc [0;4].
x1 x2 4 x1 x2 16 0
2 m 24 16 0
x 4 x 4 0
x x 8 0
6 8 0
2
1
1 2
9
Kết hợp nghiệm ta có 4 m .
2
Câu 6: Chọn B.
Phương pháp:
Nếu
lim y x x0 là TCĐ của đồ thị hàm số. Hàm số có TCĐ x x0 khi x x0 là
x x0
nghiệm của mẫu và không là nghiệm của tử. Lưu ý điều kiện xác định của hàm số.
Cách giải:
Chọn m = 2, khi đó hàm số trở thành y
1 x 1
x2 2x 6
Rõ ràng 1 x 1 0x 1.
Khi đó để hàm số y
Câu 7: Chọn C.
Phương pháp:
Xét hàm số y = f(x).
Nếu lim y a hoặc lim y a thì ta nói y = a là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
x
x
y f x .
Nếu lim y 0 hoặc lim y 0 thì ta nói x = x0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
x x0
x x0
y f x .
Cách giải:
x 3 x 3
Xét phương trình x 2 4 x 3 0
x 1
x 1
Cả 4 giá trị trên của x đều không là nghiệm của phương trình tử nên đồ thị hàm số có 4 đường
tiệm cận đứng x 3, x 1.
lim y lim
x
2
9
Cách giải:
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang y=1(d1) và tiệm cận đứng x = 1(d2).
Gọi A d1 d2 A 1;1 y '
1.(1) 1.1
1 x
x 1
M x0 ; 0
C , ta có
1
x
0
x 1
2
y
x x0 0 d
2
x0 1
x0 1
2
y
0
x0 1
x0 1 x0 1
đồ
thị
hàm
số
là
x0 3
x0 1
x 3
Gọi B d d2 B 1; 0
x0 1
Cho y = 1 1
1
x0 1
x0 1
x 1
0
x0 12 x0 1
2 x0
2 x0
x0 1
2
x 1
0
1
x0 1
2 x0 x02 1 x02 2 x 0 1
x0 1
2
4 x0 2
Câu 9: Chọn D.
Phương pháp:
Sử dụng định nghĩa tiệm cận:
Đường thẳng y = a là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y f x khi một trong hai điều kiện
sau được thỏa mãn lim f x a hoặc lim f x a.
x
x
Đường thẳng x = b là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y f x khi một trong các điều kiện sau
được thỏa mãn lim f x , lim f x , lim f x , lim f x .
x b
x b
x b
x b
Cách giải:
Hàm số có dạng y
f x
g x
với f x 5 x 1 x 1; g x x 2 2 x
*) Do bậc của f x nhỏ hơn bậc của g x TCN : y 0
(Lưu ý: có thể kiểm tra bằng máy tính)
Do đó đồ thị hàm số có hai tiệm cận là y = 0 và x = 2.
Câu 10: Chọn D.
Phương pháp:
+) Đường thẳng x a được gọi là TCĐ của đồ thị hàm số nếu lim f x .
x a
+) Đường thẳng y = b được gọi là TCN của đồ thị hàm số nếu lim f x b.
x
Cách giải:
11
x 0
ĐK: x 1
2
mx 1 0
+) Với m = 0 ta có y
x2 1
x x 1 .
x2 1
x2 1
lim
1 hàm số có 1 đường TCN. loại đáp án C.
x x x 1 x x 2 x
m
x
2
1
1
x4
1
1
1.
x3
Đồ thị hàm số có 1 đường TCN.
Vậy không có giá trị nào của m để đồ thị hàm số có 2 TCN.
Câu 11: Chọn A.
Phương pháp:
-
Định nghĩa tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y f x :
Nếu lim f x a hoặc lim f x a y a là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
x
-
2
4
4x 2
4
x
lim
lim
1.
22
x 4 x 2 4 x 3 4 x 2 1 x
4 3
1
4
4
x x2
x2
4x2 4x 3 4x2 1 4x2 4x 3 4x2 1
lim 4 x 2 4 x 3 4 x 2 1 lim
x
x
1.
2 2
Vậy, đồ thị hàm số y 4 x 2 4 x 3 4 x 2 1 có 2 tiệm cận ngang là y = 1, y = -1.
Câu 12: Chọn A.
Phương pháp:
Hàm số y f x
Nếu lim y a y a là TCN của đồ thị hàm số.
x
Nếu lim y x x0 là TCĐ của đồ thị hàm số.
x x0
Cách giải:
y
x 1
x 1
2 x 2 2 x m 1 x 1 x 1 2 x 2 2 x m 1 x 1
2
2
2
2x 2x m 1 x 2x 1
1
x2
lim y lim
2 1
4 m
x
x
2
1
1
x x2
đồ thị hàm số có 2 đường TCN. Để đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận thì đồ thị hàm số phải
có 2 đường tiệm cận đứng
Khi đó phương trình mẫu số phải có 2 nghiệm phân biệt khác nghiệm của phương trình tử.
điều kiện cần: phương trình x 2 4 x m 0 xó 2 nghiệm phân biệt.
y ' 4 m 0 m 4 Loại C.
Đến đây việc thử từng đáp án là nhanh nhất.
x 1
2 x 2 2 x 2 x 1
, phương trình mẫu có 2
x
2018 m x 2 1
14
mx 2 1 0
Điều kiện xác định:
2
2018 m x 1 0
3 x mx 2 1
Đồ thị của hàm số y e
x
2018 m x 2 1 có 2 tiệm cận ngang
Tập xác định D phải chứa khoảng âm vô cực và dương vô cực.
m 0
0 m 2018
2018 m 0
3 m
3 x mx 2 1
+) lim y lim e
x
a
Ta tìm m để tồn tại giá trị của a R :
TH1: 1 2018 m 0 m 2017.
3 m
Khi đó: lim e
1 2018 m
x
a R.
TH2: 1 2018 m 0 m 2017.
3 m
Khi đó: lim e
1 2018 m
x
a 0 R.
3 m
3 x mx 2 1
+) lim y lim e
+) Giải phương trình:
e
3 m
3 m
1 2018 m
1 2018 m
e
3 m
1 2018 m
3 m
9081
.
5
3 x mx 2 1
x 2018 m x 2 1
9081
,
y
e
Vậy, với mọi số nguyên m 0;2018 \
hàm
số
luôn có hai tiệm
5
cận ngang.
Số giá trị nguyên của m thỏa mãn là: 2019 số.
Câu 14: Chọn C.
Phương pháp:
Để đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = x0 thì x0 là nghiệm của phương trình mẫu mà không là
nghiệm của phương trình tử.
Cách giải:
ĐK: x 1 và x 2 1 m x 2 m 0
Xét phương trình 1 x 1 0 vô nghiệm.
Xét phương trình x 2 1 m x 2 m 0(*).
Để đồ thị hàm số đã cho có hai TCĐ thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn ĐK
x 1.
1 x 1
2
x 3x 4
có tiệm cận đứng x 4 Loại.
x 1 3
Với m 1 x 2 2 x 2 0
TXD : D 1;1 3 1 3; .
x 1 3
Khi đó hàm số có dạng y
1 x 1
2
x 2x 2
có 2 tiệm cận đứng x 1 3 TM.
x 1
Khi m 0 x 2 x 0
TXD : D 1;1 0; .
x 0
9
2 9 3
a3
17
Dấu = xảy ra a 3
a 6
9
2
a 3 9
a3
a 0
M 6;7 , N 0,1 MN 62 62 6 2
Câu 16: Chọn D.
Phương pháp:
Định nghĩa TCĐ của đồ thị hàm số y f x : Nếu lim y x a là TCĐ của đồ thị hàm
x a
số y f x .
Cách giải:
x 2 4 x 3
Ta có: y
x2 x
2
x a m 0 .
f x 2 0 f x 2,
phương trình có 3 nghiệm phân biệt
x 1; x b 3; 1 ; x c ; 3 , khi đó f x 2 n x 1 x b x c .
x ; 1 0;
Khi đó điều kiện xác định là: x 3
x b; x c
x 1 x 3 x 2 x
x 1 x 2 x
y
2
x.m x 3 x a .n. x 1 x b x c mn. x. x 3 x a x b x c
Khi x a 0;1 Hàm số không xác định.
Vậy đồ thị hàm số có 4 TCĐ là x 0; x 3; x b; x c
18
Câu 17: Chọn B.
Phương pháp:
x 1
lim g x , lim g x
x x1
x x 1
lim g x , lim g x
x x2
x x 2
lim g x , lim g x
x x3
x x 3
lim g x , lim g x
x x4
x x 4
Vậy, đồ thị hàm số y
1
có 4 TCĐ: x x1, x x2 , x x3 , x x4 .
Ta có x 2 3 x 2 0
y
x 2 3 x 2 x 1 x 2
x 2
Để đồ thị hàm số y
xm
x 2 3x 2
có đúng hai tiệm cận thì đồ thị hàm số chỉ có 1 TCN
m 1
.
m 2
Câu 19: Chọn B.
Phương pháp:
+) Xác định đường TCĐ(d1) và TCN(d2) của đồ thị (C) xác định tâm đối xứng của (C) là giao
điểm của hai đường tiệm cận.
1 3m
+) Gọi M m;
C
3 m
+) Tính d M; d1 ; d M; d2 và sử dụng giả thiết d M; d1 2 d M; d2 tìm m, suy ra tọa
độ điểm M.
+) Tính IM.
Cách giải:
Đồ thị hàm số (C) có TCĐ x = 3(d1) và TCN: y = 3(d2)
2 5.
20
Câu 20: Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng công thức S ABC
p p a p b p c
1
r. a b c
2
Cách giải:
Phương trình tiếp tuyến tại điểm x = a là: y
3
a 1
2
x a
a2
d
a 1
2 AI. BI 2 AI. BI
6
1 2
.
Dấu bằng xảy ra khi AI = BI, suy ra tam giác ABI vuông cân, suy ra khoảng cách từ I tới d bằng
6.
21
22