Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà Xuất Bản Âm Nhạc Dihavina. - Pdf 52

Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua cùng với việc mở rộng nền kinh tế, Đảng và Nhà
nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách phát triển nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, mở rộng giao lưu
kinh tế với nước ngoài. Nhờ có sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý đã làm
cho nền kinh tế nước ta có những bước đi vững chắc và gặt hái được những
thành công đáng khích lệ. Ngày nay chúng ta có thể thấy nền kinh tế nước ta
đã thực sự từng bước hoà nhập vào nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế
khu vực và thế giới.
Kế toán với chức năng là công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất không
chỉ cung cấp thông tin một cách chính xác về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, mà thông qua đó còn đưa ra những đề xuất, kiến nghị cho lãnh đạo
doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp hữu hiệu, quyết định thích hợp cho việc
điều hành, quản lý và đường hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời
gian trước mắt cũng như chiến lược phát triển lâu dài.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế
toán tại Nhà Xuất Bản Âm Nhạc, em đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà Xuất Bản Âm Nhạc
Dihavina”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm ba phần:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định
kết quả trong doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Nhà Xuất Bản Âm Nhạc.
1
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
1

vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải chuyển giao cho doanh nghiệp một
khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó theo giá
thoả thuận hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng chính là quá trình chuyển
hoá vốn kinh doanh từ thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và xác định
kết quả. Đây là giai đoạn cuối của của quá trình sản xuất kinh doanh, là cầu
nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất hàng hoá đáp ứng được nhu cầu, lợi
ích của cả người bán và người mua thì quá trình bán hàng có thể được chia
làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho đơn vị
mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết. Giai đoạn này phản ánh một mặt
của quá trình bán hàng hoá, thành phẩm. Tuy nhiên nó chưa phản ánh được
hàng hoá đã bán.
Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này
hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất.
Như vậy quá trình bán hàng của doanh nghiệp có đặc điểm sau:
Về mặt hành vi: Đó là sự mua bán có thoả thuận giữa người mua và
người bán.
3
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
3
3
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng
hoá. Quyền sở hữu hàng hoá sẽ được chuyển từ người bán sang người mua.
Khi kết thúc quá trình, doanh nghiệp sẽ nhận được một khoản tiền gọi là
doanh thu bán hàng. Đây là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
Cùng với việc bán hàng thì xác định kết quả bán hàng là cơ sở để đánh

doanh nghiệp mình phương thức bán hàng nào đạt hiệu quả cao nhất và
tập trung chỉ đạo bán hàng theo phương thức đó.
Quản lý theo hình thức thanh toán: Đây là yêu cầu nhằm quản lý
việc thu hồi bán hàng có hệ thống. Có nhiều hình thức thanh toán khác
nhau, vì thế nếu quản lý theo từng hình thức thanh toán thì có thể theo
dõi cụ thể theo từng hình thức thanh toán về số tiền phải trả, sẽ trả. Mỗi
hình thức khác nhau có những ưu nhược điểm riêng. Do đó các nhà quản
lý cần vận dụng yêu cầu này để lựa chọn phương thức thanh toán có lợi
nhất cho Công ty mình.
Quản lý về giá cả: Yếu tố quan trọng của quá trình tiêu thụ sản
phẩm là giá bán. Mỗi loại sản phẩm khác nhau có giá bán khác nhau. Do
đó, để xác định đúng đắn doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý
chặt chẽ giá bán theo từng mặt hàng, đồng thời phải quản lý chặt chẽ giá
vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lý của các khoản chi phí, đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng
tiêu thụ để xác định kết quả tiêu thụ.
Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng:
Đòi hỏi người quản lý cần tính đúng, tính đủ số tiền phải thu, đã
thu theo từng khách hàng, theo từng hình thức thanh toán. Yêu cầu
khách hàng thanh toán đúng hạn, đúng hình thức để tránh bị mất mát,
chiếm dụng vốn, đảm bảo thu nhanh tiền khách hàng, giúp doanh nghiệp
tăng nhanh vòng quay của vốn.
Việc hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải
5
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
5
5

34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
6
6
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu, là điều kiện đảm bảo cho sự cân
đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng còn là căn cứ, là cơ sở để đánh
giá hiệu quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định, xác định phần nghĩa vụ kinh tế doanh nghiệp
phải thực hiện đối với Nhà nước và thông qua đó giúp cho doanh nghiệp có
định hướng và chiến lược kinh doanh mới sao cho đem lại hiệu quả kinh
doanh cao nhất.
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh nói riêng. Có thể khẳng định rằng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được đánh giá thông qua khối lượng hàng hoá được thị trường
thừa nhận và lợi nhuận mà đơn vị thu được. Vậy đặt ra vấn đề là người làm
công tác kế toán phải có những nhiệm vụ gì?
Như chúng ta đã biết kế toán là công cụ quản lý tích cực. Công tác kế
toán có vai trò đặc biệt quan trọng. Vì vậy để đảm bảo được yêu cầu này kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ
sau:
Ghi chép kịp thời, đầy đủ khối lượng hàng hóa thành phẩm, dịch
vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ.
Tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, các khoản giảm
trừ và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
đồng thời tiến hành phân tích hoạt động kinh tế đối với việc bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.

tiếp theo nhưng phải chịu lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ
là bằng nhau. Theo phương pháp này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho
khách hàng thì lượng hàng chuyển giao được coi là đã bán. Về thực chất chỉ
khi nào người mua trả hết tiền thì doanh nghiệp mới hết quyền sở hữu. Khi
bán hàng trả góp, doanh thu bán hàng trả góp là doanh thu bán hàng thu tiền
một lần, lãi của hàng bán trả góp được coi là thu nhập hoạt động tài chính.
8
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
8
8
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
Bán lẻ các hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ: Đây là hình thức bán
hàng và giao hàng trực tiếp cho khách hàng và thu tiền của khách hàng. Bán
các lao vụ, dịch vụ là kết thúc quá trình phục vụ các lao vụ dịch vụ, khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về lao vụ dịch vụ đã được phục
vụ. Đồng thời doanh nghiệp xác định doanh thu bán hàng.
Tiêu thụ theo phương thức đổi hàng: theo phương này khi xuất kho thành
phẩm hàng hoá đem đi đổi thì hàng được coi là đã bán và doanh nghiệp phải
lập hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng làm căn cứ xác định doanh thu.
1.3) Bán hàng theo phương thức gửi bán
Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa
điểm qui ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
thì hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
Hàng xuất bán để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân viên.
Hàng hoá dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Hàng hoá làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng.

kho
x
Đơn giá bình quân
gia quyền
Đơn giá
bình
quân gia
quyền
=
Trị giá vốn thực tế
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn thực tế
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng
tồn đầu kỳ
+
Số lượng hàng
nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng tồn kho. Việc
xác định đơn giá có thể cho cả kỳ hạch toán (bình quân cố định), hoặc sau
mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
Phương pháp nhập trước, xuất trước: Áp dụng trên giả định là hàng hoá
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng hoá còn lại
cuối kỳ là hàng hoá được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá của hàng hoá xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
Phương pháp nhập sau, xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng
hoá được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng hoá còn lại

Công thức:
Chi phí
mua hàng
phân bổ
cho hàng
đã bán
trong kỳ
=
Chi phí mua
hàng của hàng
tồn kho đầu kỳ
+
Chi phí mua
hàng phát sinh
trong kỳ
x
Tiêu chuẩn
phân bổ của
hàng đã xuất
bán trong kỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng tồn
cuối kỳ và hàng đã xuất bán trong kỳ
11
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
11
11
Hc vin Ti chớnh cng tt nghip
2.2) Trinh t kờ toan gia vụn hang ban :

TK 632
TK 331
Giá vốn thực tế của hàng
xuất kho gửi bán
Kết chuyển giá vốn thực tế
của hàng đã bán
Giá vốn thực tế hàng mua
về gửi bán thẳng
TK 133
+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ.
Sơ đồ 2:
TK 156
TK 632
(1)
(2)
13
V Thu Trang K
34
HTC Trng CBQLVHTT
13
13
Hc vin Ti chớnh cng tt nghip
(1) Đầu kỳ kết chuyển giá vốn thực tế của hàng cha đợc xác định là đã
bán trong kỳ.
(2) Cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm kê phản ánh giá vốn thực tế của
hàng hoá cha đợc tiêu thụ cuối kỳ (theo dõi trên sổ sách)
* Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp.
Theo phơng thức này bên khách hàng (ngời mua hàng) sau khi ký vào
chứng từ bán hàng của doanh nghiệp bán thì đợc xác định là đã bán (hàng hoá

TK 611
TK 911
TK 156
TK 632
TK 331
(3)
(6)
(2)
(1a)
(1b)
(4)
(5)
15
V Thu Trang K
34
HTC Trng CBQLVHTT
15
15
Hc vin Ti chớnh cng tt nghip
Sơ đồ 4:
(1a) Kết chuyển số d đầu kỳ của TK157 - Hàng gửi đi bán sang TK611.
(1b) Kết chuyển số d đầu kỳ của TK156 - Hàng hoá sang TK611 - Mua
hàng.
(2) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ
(3) Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán cha đợc xác định là
tiêu thụ.
(4) Mua hàng cha thanh toán tiền.
(5) Hàng gửi bán nhng cha xác định là bán.
(6) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã bán.
* Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán.

- H thng chun mc k toỏn Vit Nam, thỡ doanh thu bỏn hng c
ghi nhn khi ng thi tho món tt c nm iu kin sau:
Doanh nghip ó chuyn giao phn ln ri ro v li ớch gn lin
quyn s hu sn phm hng hoỏ cho ngi mua.
17
V Thu Trang K
34
HTC Trng CBQLVHTT
17
17
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như
người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Kế toán doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế
GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT
hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
(bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).
Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hoá vật tư thì chỉ phản
ánh vào doanh thu bán hàng số tiền gia công thực tế được hưởng, không

Thuế xuất thuế GTGT của
hàng hoá dịch vụ bán ra
III) Kế toán xác định kết quả bán hàng :
Kế toán chi phí bán hàng:
Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá được thuận lợi
đạt được những mục tiêu danh lợi đã đặt ra, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi
phí để thực hiện công tác tiếp thị quảng cáo, bao gói, chi phí bảo hành, vận
chuyển thành phẩm, hàng hoá... gọi chung là chi phí bán hàng. Nói một cách
cụ thể hơn chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Theo qui định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp được phân
thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên.
- Chi phí vật liệu bao bì.
19
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
19
19
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
- Chi phí dụng cụ đồ dùng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên khi phát sinh chi phí bán hàng
trong kỳ phải tiến hành phân loại và tổng hợp theo qui định. Cuối kỳ hạch
toán, chi phí bán hàng cần được phân bổ, kết chuyển để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh. Việc tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng được

công thức :
Chi phí bán hàng
phân bổ cho hàng đã
bán trong kỳ
= Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng còn
+ Chi phí bán
hàng phát
sinh trong
- Chi phí bán hàng
phân bổ cho hàng
còn lại cuối kỳ
20
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
20
20
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
lại đầu kỳ kỳ
2) Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn
doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản cụ thể có
nội dung công dụng khác nhau. Theo qui định hiện hành, chi phí quản lý
doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý.
- Chi phí vật liệu quản lý.
- Chi phí đồ dùng văn phòng.

phương pháp khấu trừ thuế.
Hoá đơn bán hàng thông thường dùng trong trường hợp doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù.
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
Chứng từ trả hàng, trả tiền tính thuế.
Biên bản kiểm nhận sản phẩm hàng hoá bị trả lại, phiếu nhập hàng
bán bị trả lại
2 Tài khoản sử dụng
Chủ yếu sử dụng các tài khoản: TK156, TK157, TK632, TK511,
TK512, TK521, TK531, TK532, TK641, TK642, TK911. Ngoài ra còn sử
dụng các tài khoản như: TK3387, TK131, TK333, TK111, TK112...
Nội dung một số tài khoản như sau:
TK156 - Hàng hoá: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của
hàng hoá. TK156 có ba tài khoản cấp hai như sau:
TK1561 - Trị giá mua hàng hoá.
TK1562 - Chi phí thu mua.
22
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
22
22
Học viện Tài chính Đề cương tốt nghiệp
TK1567 - Hàng hoá bất động sản.
TK157 - Hàng gửi bán: Phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hoá, lao vụ
dịch vụ hoàn thành đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng
chưa được chấp nhận thanh toán.
TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Phản ánh doanh thu

TK5212 - Chiết khấu thành phẩm.
TK5213 - Chiết khấu dịch vụ.
TK531 - Hàng bán bị trả lại. Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại do sai
qui cách, kém phẩm chất, không đúng hợp đồng và kết chuyển trị giá hàng
bán bị trả lại sang TK511,TK512 để giảm doanh thu bán hàng. Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
TK532 - Giảm giá hàng bán. Phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng
và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK511, TK512 để giảm doanh thu bán
hàng. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
TK632 - Giá vốn hàng bán. Phản ánh trị giá vốn hàng hoá thành phẩm,
dịch vụ đã bán trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK911. TK
632 không có số dư cuối kỳ.
TK641 - Chi phí bán hàng. Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển
các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ dịch vụ. TK641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành bảy tài
khoản cấp hai:
TK6411 - Chi phí nhân viên.
TK6412 - Chi phí vật liệu bao bì.
TK6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK6415 - Chi phí bảo hành.
TK6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK6418 - Chi phí bằng tiền khác.
TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để tập hợp
24
Vũ Thu Trang – K
34
– ĐHTC – Trường CBQLVHTT
24
24

Trích đoạn Hệ thống sổ kế toỏn và bỏo cỏo kế toỏn ỏp dụng trong kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng Ban Giám Đốc Phòng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status