PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 10 - Pdf 52

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC

NGUYỄN THỊ NGÂN
DTS145D140212084

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC LỚP 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: Th.S. Lê Huy Hoàng

Thái Nguyên, năm 2018


LỜI LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo Th. Lê Huy Hoàng– Giảng viên Bộ môn phương pháp dạy học Hoá
học, khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã giao đề tài, tận tình hướng
dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa Hóa học, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn đến trường THPT Bình Yên – Thái Nguyên,
trường THPT Hiệp Hòa số 2 – Bắc Giang trường THPT Hiệp Hòa 3 – Bắc Giang,
trường THPT Đồng Hỷ – Thái Nguyên, trường THPT Bắc Sơn – Thái Nguyên đã
giúp đỡ tôi hoàn hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Dù đã có nhiều cố gắng, khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, nên
kết quả nghiên cứu của chúng tôi có thể còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Chữ viết tắt
BTHH
DPHH
ĐC
GV
HS
NLSDNNHH
NNHH
NXB
PP
PPDH

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền giáo dục Việt Nam đang trên đà phát triển không ngừng để đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực cung ứng cho thị trường trong và ngoài nước. Tuy
nhiên, thực tế người lao động Việt Nam có kiến thức chuyên môn nhưng khả
năng vận dụng vẫn còn yếu, vẫn còn khá thụ động trong công việc cũng như
chậm thích ứng với những biến đổi trong lao động và cuộc sống. Vì vậy, đổi mới
giáo dục là nhiệm vụ hàng đầu và cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục nhằm phát
triển người học toàn diện về mọi mặt, không những trang bị kiến thức mà còn
trang bị phương pháp học tập, làm việc để người học có thể học tập suốt đời,
gắn kiến thức với thực tiễn cuộc sống và sản xuất.
Trong những năm gần đây nền giáo dục phổ thông Việt Nam đang liên
tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh phát tri ển toàn di ện v ề
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và một số năng lực học tập cần thi ết nh ư:
năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng l ực tư duy sáng t ạo,
năng lực tư duy phê phán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truy ền
thông,…. Do đó, đòi hỏi giáo dục phổ thông nước ta phải chuy ển từ giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì từ vi ệc h ọc.
Để đảm bảo được điều đó, chúng ta nên chuyển từ phương pháp học theo lối
“truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng ki ến th ức, rèn luy ện
kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất của người học.
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã xác định “Đổi mới căn bản, toàn diện
Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”, đồng thời “ Chuyển mạnh quá
trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất người học”[1].
Trong tiến trình đổi mới toàn diện ở tất cả các bộn môn, trong đó không
thể không nhắc đến tầm quan trọng của môn Hóa học được. Vì Hóa học là một
bộ môn khoa học thực nghiệm, cung cấp những kiến thức cơ bản về các chất

- Xác định các biểu hiện, mức độ phát tri ển, thang đánh giá, nguyên tắc,
quy trình chung trong việc phát triển NLSDNNHH cho HS lớp 10 THPT.
- Điều tra thực trạng việc phát triển NLSDNNHH cho HS lớp 10 THPT.
8


- Đưa ra một số biện phát phát tri ển NLSDNNHH:
+ Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và một số kĩ thuật dạy học.
+ Sử dụng bài tập hóa học phát triển NLSDNNHH cho học sinh lớp 10
THPT.
- Thực nghiệm sư phạm và xử lý thống kê số liệu thực nghiệm để đánh
giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của các giả thi ết khoa h ọc đã đ ề ra.
4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển NLSDNNHH cho h ọc sinh trong
dạy học chương trình hóa học lớp 10 trường THPT (ban cơ bản).
- Phạm vi nghiên cứu: Phát triển NLSDNNHH cho học sinh l ớp 10 qua d ạy
học phần kiến thức cơ sở hóa học chung.
5. Giả thiết khoa học
Nếu quá trình dạy học hóa học ở trường THPT được tổ chức theo các
nguyên tắc, quy trình hợp lý cùng với việc vận dụng linh hoạt các biện pháp khoa
học thì có thể phát triển NLSDNNHH từ đó nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa
học cho HS lớp 10.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nước, của B ộ giáo d ục và Đào
tạo liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên
quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các khái niệm, biểu hiện, mức độ phát tri ển, công c ụ và

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận có 3
chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát tri ển NLSDNNHH cho h ọc
sinh trung học phổ thông (30 trang)
- Chương 2. Phát triển NLSDNNHH cho HS trong dạy học chương trình
hóa học lớp 10 trung học phổ thông ( 35 trang)
- Chương 3. Thực nghiệm sư phạm (11 trang)

10


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ
DỤNG NGÔN NGỮ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Trong lịch sử ngành lí luận dạy học, vấn đề phát tri ển năng lực người
học luôn được xem là trọng tâm nghiên cứu của các nhà khoa h ọc và tổ chức
trên thế giới. Ở phương Tây những nghiên cứu về phát triển năng lực ngôn ngữ
nói chung và năng lực NNHH nói riêng được ra đời rất sớm v ới các tổ chức nh ư:
WHO, UNICEF, UNESSCO và một số quốc gia như: Anh, Pháp, Mỹ, Đức. H ọ đã xây
dựng được các mô hình dạy học kiểu lồng ghép - tích hợp nh ằm tạo đi ều ki ện
tốt nhất cho việc phát triển các năng lực trong đó năng lực sử dụng ngôn ngữ
được đặc biệt chú trọng bởi nó là cơ sở để phát triển các loại năng lực khác.
-

Tại Mĩ (1990), Bộ Giáo dục đã thành lập Ủy ban thư kí về rèn luyện các năng l ực
cần thiết, đưa vào sử dụng mô hình: “Học tập bằng tìm tòi, tra cứu thông tin
(Inquiry Based Learning: IBL)” [24]. Đây là hình thức học tập tự đi ều khi ển và


-

Ngoài ra ở một số nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Indonexia,…
năng lực của HS chỉ được phát triển thông qua các hoạt động trải nghi ệm trong
các tình huống đời sống hằng ngày, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của GV.
Như vậy có thể thấy rằng các nước phương Tây lẫn phương Đông đều
lựa chọn một số năng lực cơ bản đóng vai trò cơ bản để phát tri ển các năng l ực
còn lại. Nếu như ở phương Tây các năng lực nòng cốt của học sinh là các năng
lực mang tính cá nhân như: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực gi ải quy ết vấn
đề… thì ở phương Đông đó là các năng lực xã hội như năng lực h ợp tác và năng
lực giao tiếp.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Hệ thống khái niệm hóa học trong chương trình phổ thông hầu hết đều
là các thuật ngữ hoặc là các biểu tượng liên quan đến thu ật ngữ hóa h ọc. Các
khái niệm khoa học (nói chung), khái niệm hóa học (nói riêng) là kết quả của
quá trình khái quát hóa và trừu tượng hóa của con người, vì th ế các thu ật ng ữ
biểu hiện chúng cũng mang tính trừu tượng, khái quát hóa cao. M ặt khác h ầu
hết các thuật ngữ hóa học được xây dựng từ sự vay mượn hệ thống thuật ngữ
khoa học tiếng nước ngoài, ít liên quan đến từ ngữ thông thường, là hệ th ống
chuyên biệt, nếu không học môn hóa học sẽ không th ể bi ết và s ử d ụng được
chúng. Một số công trình nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu đến v ấn đ ề này
như:
- GS Hoàng Xuân Hãn, từ điển “Danh từ khoa học” trong đó có phần dành cho

12


hóa học gồm cách gọi tên nguyên tố, các hóa chất, đặt tên cho các khái niệm hiện
tượng, quá trình chuyển hóa hóa học. Đây là công trình khoa học hết sức có ý

- Trần Thị Thu Huệ (2011) với luận án “Phát triển năng lực của học sinh
trung học phổ thông thông qua phương pháp và sử dụng thiết bị trong dạy học
hóa học vô cơ”. Bên cạnh đó, còn tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Cao Thị Thặng
(2012), “Bước đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột ở bộ môn

13


Hóa học theo hướng phát triển một số năng lực cho học sinh phổ thông” , Tạp chí
giáo dục số 283 (trang 51 – 52).
-

Luận án Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Mai: “Rèn luy ện kĩ năng s ử d ụng
ngôn ngữ hóa học cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông ở t ỉnh Đăk Nông”
bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Sư Phạm Huế.

-

Trịnh Lê Hồng Phương (2015), “Dùng bài tập thực nghiệm để phát triển năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh phổ thông” [16]. Tạp chí khoa học Trường
Đại học An Giang. Bên cạnh đó công trình nghiên cứu của Trịnh Đoàn Cảnh Giang,
Trịnh Lê Hồng Phương (2015), “Xây dựng thang đánh giá năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học cho học sinh phổ thông”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Tp. HCM số 3(68).

-

Trịnh Lê Hồng Phương (2015), Dùng bài tập để phát triển năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học cho học sinh lớp 10 trung h ọc phổ thông chuyên, Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TPHCM.
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng vấn đề phát tri ển năng lực đã được

cộng sự Nguyễn Văn Cường (2014) đã đưa ra quan niệm rằng: “ Năng lực là khả
năng vận dụng có trách nghiệm và hiệu quả các hành đ ộng giải quy ết các nhi ệm
vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh v ực ngh ề nghi ệp, xã
hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ x ảo và kinh nghi ệm cũng nh ư
sẵn sàng hành động”.
Ở trong nước, dựa trên cơ sở phân tích khái niệm: “ Năng lực là khả năng
đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nh ờ có phẩm ch ất đ ạo đ ức và
trình độ chuyên môn” của tác giả Nguyễn Lân (1995) trong cuốn từ điển Hán
Việt [12] đã có nhiều tác giả đã đưa ra quan đi ểm v ề năng l ực b ằng các cách
khác nhau.
Dưới góc nhìn của các nhà tâm lý có th ể hi ểu nh ư sau: “ Năng lực là
tổng hợp nhưng thuộc tính đ ộc đáo c ủa cá nhân phù h ợp v ới nh ững yêu c ầu
đặc trưng của một hoạt động nh ất đ ịnh, nh ằm đảm b ảo vi ệc hoàn thành có
kết quả tốt trong lĩnh v ực ho ạt đ ộng ấy ”.
GS.TS. Đinh Quang Báo (2013) cũng cho rằng: “ Năng lực là thuộc tính tích
hợp các nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của các nhân, phù h ợp v ới nh ững
yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có k ết qu ả
tốt đẹp” [2].

15


Trên cơ sở của các quan niệm về năng lực trên có thể đưa ra quan ni ệm
về năng lực như sau: “Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các ki ến th ức, kĩ
năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác nh ư h ứng thú, ni ềm tin, ý chí,... đ ể
thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nh ất đ ịnh ”.
1.2.2. Một số năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ người nào cũng
cần để sống, học tập và làm việc. Năng lực chung gồm :

nhận thức.
Ngôn ngữ có ảnh hưởng quan trọng đối với trí nhớ của con người. Nó
tham gia tích cực vào các quá trình trí nhớ, gắn chặt v ới các quá trình đó. Vi ệc
ghi nhớ sẽ dễ dàng và có kết quả tốt hơn nếu ta nói lên thành l ời đi ều c ần ghi
nhớ. Không có ngôn ngữ thì không thể thực hi ện s ự ghi nh ớ có ch ủ đ ịnh, s ự ghi
nhớ có ý nghĩa và kể cả sự ghi nhớ máy móc (học thuộc lòng)… ngôn ngữ là m ột
phương tiện để ghi nhớ, là một hình thức để lưu giữ những kết quả cần nhớ.
Nhờ ngôn ngữ con người có thể chuyển hẳn những thông tin cần nhớ ra bên
ngoài đầu óc con người. Chính bằng cách này con người lưu giữ và truyền đạt
được kinh nghiệm của loài người cho thế hệ sau.
Ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng đối với quá trình quan sát. Vì quan sát là
tri giác tích cực, có chủ định và có mục đích (tức là có ý thức). Tính có ý thức, có
mục đích, có chủ định đó được biểu đạt và điều khiển, điều chỉnh chính nhờ ngôn
ngữ. Không có ngôn ngữ thhì tri giác của con người vẫn là tri giác của động vật. Tính
có ý nghĩa trong tri giác của con người là một chất lượng mới làm cho tri giác người
khác xa tri giác của con vật. Chất lượng mới này chỉ được hình thành và được biểu
đạt thông qua ngôn ngữ.
Ngôn ngữ cũng giữ một vai trò to lớn trong tưởng tượng. Nó là những
phương tiện để hình thành biểu đạt và duy trì các hình ảnh của tưởng tượng.
Ngôn ngữ giúp ta làm chính xác hóa các hình ảnh của tưởng tượng đang nảy
sinh, tách ra trong chúng những mặt cơ bản nhất, gắn chúng lại v ới nhau, c ố
định chúng lại bằng từ và lưu giữ chúng trong trí nh ớ. Ngôn ngữ làm cho t ưởng
tượng trở thành một quá trình ý thức, được điều khiển tích cực, có kết quả và
chất lượng cao.
17


Ngôn ngữ liên quan chặt chẽ với tư duy con người. Mối quan hệ ch ặt chẽ
giữa ngôn ngữ với tư duy là ở chỗ tư duy dùng ngôn ngữ làm ph ương ti ện, công
cụ của tư duy, chính nhờ điều này tư duy của con người khác v ề ch ất so v ới tư

Mô hình hóa toán học một số vấn đề thường gặp, vận dụng được các bài
toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống.
Sử dụng được máy tính cầm tay với chức năng tính toán tương đối phức
tạp, sử dụng được một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập và trong
cuộc sống.
- Năng lực chuyên biệt

Năng lực chuyên biệt là năng lực được hình thành và phát tri ển trên c ơ s ở
các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng bi ệt trong t ừng lo ại hình
hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù cần thi ết cho nh ững
hoạt động chuyên biệt, đáp ứng những yêu cầu hẹp hơn của hoạt động như
toán học, hóa học, âm nhạc, mĩ thuật,...Năng lực chuyên bi ệt môn hóa ở tr ường
phổ thông bao gồm:
+ Năng lực thực hành hóa học:
Năng lực tiến hành thí nghiệm; sử dụng thí nghiệm an toàn; năng lực quan
sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm; năng lực xử lý thông tin liên quan
đến thí nghiệm.
+ Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua môn hóa học:
Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học, phát hiện và nêu
được tình huống có vấn đề trong học tập ; xác định được giải pháp giải quyết
vấn đề đã phát hiện; lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản ;
thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV.
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống:
Có năng lực hệ thống hóa kiến thức; NL phân tích, tổng hợp kiến thức
hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn ; năng lực độc lập sáng tạo trong việc
xử lí các vấn đề thực tiễn ; năng lực phát hiện các vấn đề trong thực ti ễn và sử
dụng kiến thức hóa học để giải thích.
1.2.3. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
1.2.3.1. Ngôn ngữ hóa học
Mỗi khoa học đều diễn đạt những kết quả nhận thức bằng ngôn ngữ

sử dụng để tạo ra các tên gọi, khi được cá nhân hay cộng đồng s ử d ụng. Danh
pháp hóa học dùng để gọi tên các công thức hóa học, các công th ức phân t ử,
công thức cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân,…. Một chất có th ể có nhi ều cách g ọi
tên khác nhau (tên thường, tên IUPAC,…).
-

Biểu tượng hóa học
Biểu tượng hóa học là những hình ảnh tượng trưng trong khoa học hóa
học (ký hiệu hóa học, công thức, phương trình, hình vẽ,…) là h ệ th ống nh ững
20


quy ước khoa học nhằm khái quát hóa các đối tượng, hiện tượng, quy luật hóa
học, vạch ra một cách tổng quan những dấu hi ệu cơ bản của các hi ện t ượng,
quá trình hóa học, chỉ ra mối liên hệ giữa mặt định tính và đ ịnh l ượng c ủa
chúng. Nhờ các biểu tượng mà NNHH có thể diễn đạt những nội dung tri th ức
phong phú một cách ngắn gọn, chính xác, thể hiện mức độ khái quát cao trong
việc phản ánh một cách tổng quát những khái ni ệm cơ bản, nh ững ki ến th ức
đặc trưng của Hóa học.
1.2.3.2. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
NLSDNNHH là khả năng hiểu và vận dụng NNHH đ ể giải quy ết hiệu qu ả
những vấn đề đặt ra trong quá trình học tập và nghiên cứu b ộ môn hóa h ọc.
Ngôn ngữ đặc trưng của bộ môn hóa học là những thuật ngữ, kí hiệu, công th ức,
phương trình, danh pháp hóa học. NLSDNNHH là năng lực cơ bản có tính ch ất
quan trọng cần được phát triển ngay từ khi học sinh bắt đầu làm quen v ới b ộ
môn Hóa học.
Dựa trên cơ sở của việc xác định cấu trúc NNHH thì có thể xác định các
năng lực thành phần và mức độ biểu hiện của nó như sau:
Bảng 1.1. Thành phần của NLSDNNHH của học sinh trung học phổ thông
STT

ngữ hóa học

- Vận dụng thuật ngữ hóa học trong các tình huống mới.
21


- Thay thế được các thuật ngữ hóa học bằng thuật ngữ
khác với giá trị tương đương.
- Chuyển đổi giữa thuật ngữ hóa học với biểu tượng.
- Tra cứu các thuật ngữ hóa học trong tài liệu, từ điển,
internet,…
Năng lực sử Hiểu được các kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ, mô hình. Từ kí

3

dụng

biểu hiệu có thể chuyển sang tên gọi và ngược lại; Gi ải thích

tượng

hóa được nội hàm từ các hình vẽ, sơ đồ, mô hình.
Viết, phân tích, giải thích các phương trình hóa học; Xác

học

định các loại phản ứng; Chuyển phương trình từ dạng
đầy đủ sang rút gọn và ngược lại; Tra cứu các phương
trình hóa học.
Viết, đọc, phân tích và giải thích các công thức hóa học;

B
C
Không
đọc, Đọc, phát âm Đọc, phát âm
không phát âm được các DPHH đúng các DPHH
được hoặc đọc trong một số trong các tr ườ ng
sai, phát âm sai. trường hợp đơn hợp.
giản.
Không chuyển Chỉ chuyển được Từ tên gọi viết,
được từ tên gọi tên gọi sang biểu diễn được
sang công thức công thức hóa công thức hóa học
hóa học và học ở một số của các chất và
ngược lại.
trường hợp đơn ngược lại. Biết sử
giản.
dụng hợp lí các tên
gọi, công thức khi
diễn đạt một vấn
đề hóa học.
Không rút ra Hiểu và rút ra Hiểu và rút ra
22


tắc gọi tên

4

5

6

logic trong một
số trường hợp.
Thay
thế
TNHH bằng
thuật
ngữ
khác với giá
trị
tương
đương

được các quy
tắc gọi tên.
Không
phân
biệt được các
cách gọi tên
khác
nhau.
Không tìm được
tên gọi các chất.

Thay thế được
thuật ngữ bằng
thuật ngữ khác
với giá trị tương
đương
trong
một số trường

Hiểu được một
số kí hiệu, hình
vẽ, sơ đồ, mô
hình trong một

23

được quy tắc gọi
tên trong các
trường hợp. Phân
biệt được tất cả
các cách gọi tên,
sử dụng đúng cách
gọi tên trong
những trường hợp
cụ thể. Tra cứu
được tên các chất.

Hiểu được nội
hàm các thuật ngữ
đơn giản và phức
tạp.
Viết, trình bày các
TNHH môt các
đầy đủ, logic
trong các trường
hợp đơn giản và
phức tạp.
Thay thế được
thuật ngữ bằng

viết
được phương
trình
dưới
dạng đầy đủ và
rút gọn

10

Viết,
phân
tích, giải thích
công thức hóa
học

Không viết được,
phân tích không
chính xác, giải
thích không đúng
công thức hóa
học.

số trường hợp
đơn
giản.
Chuyển được kí
hiệu, hình vẽ
sang tên gọi hoặc
ngược lại nhưng
chưa linh hoạt

trình
dưới các dạng.
Lựa chọn các viết
tối ưu khi giải
quyết vấn đề
thực tiễn.
Viết đúng, phân
tích đầy đủ, rõ
ràng. Xác định
đúng liên kết
trong công thức,
số oxi hóa, hóa trị.

NNHH được sử dụng trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình dạy học
môn hóa học với các chức năng đa dạng. Với sự hỗ trợ của NNHH, nội dung hóa
học nhà trường được truyền đạt và lĩnh hội, hình thành những khái niệm hóa
học, những phương pháp nhận thức đặc trưng của bộ môn, hình thành mối liên
hệ nội môn và liên môn, phát triển tư duy của HS và hình thành thế giới quan duy
vật biện chứng cho HS.
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
Để đáp ứng được nhu cầu của thời đại cần có nguồn nhân lực không ch ỉ
đủ về số lượng mà còn phải có chất lượng. Hiện nay nguồn nhân l ực Việt Nam
có kiến thức chuyên môn nhưng khả năng vận dụng ki ến th ức còn yếu, th ụ
động trong công việc, cũng như chậm thích ứng với những biến đổi trong lao

24


động và cuộc sống. Vì vậy cần phải thay đổi phương pháp dạy học (PPDH) từ
lấy GV làm trung tâm của quá trình dạy học sang dạy h ọc định h ướng ng ười



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status