NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC, TỰ GIÁC HỌC TẬP MÔN SINH HỌC CHO HỌC SINH LỚP 12 THPT (tóm tắt khóa luận) - Pdf 52

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
1.2. Xuất phát từ hiệu quả sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học
sinh học.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm môn học
Trên cơ sở đó tôi thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự
giác học tập môn Sinh học cho học sinh lớp 12 THPT”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp
12 THPT Thanh Thủy.
Đề xuất phương pháp nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh
học cho HS, đưa ra những kiến nghị sư phạm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS
lớp 12 THPT.
Phạm vi nghiên cứu: THPT Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, Phú thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phương pháp DHGQVĐ và DHDA vào chương trình Sinh học
12 THPT, sẽ góp phần nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS
lớp 12 THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Điều tra tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp 12 THPT.
Vận dụng một số phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác
học tập môn Sinh học của HS lớp 12 THPT.
TN sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc vận dụng phương pháp dạy
học nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học của HS lớp 12
THPT, khẳng định tính khả thi của đề tài.

Sinh học cho học sinh lớp 12 THPT
2.2.1. Dạy học giải quyết vấn đề
2.2.2. Dạy học dự án
2.3. Thiết kế giáo án thực nghiệm
2.3.1. Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề soạn bài 11: Liên kết gen
và hoán vị gen


3

2.3.2. Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề soạn bài 12: Di truyền liên
kết giới tính và di truyền ngoài nhân
2.3.3. Vận dụng phương pháp dạy học dự án soạn bài 46: Quản lí và sử dụng bền
vững tài nguyên thiên nhiên
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Triển khai trong thực tiễn dạy học để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
khoa học mà đề tài đã nêu ra.
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
Thông qua việc chọn các lớp TN có trình độ tương đương để tiến hành dạy
TN và ĐC. Rút ra kết luận về hiệu quả của việc đề xuất một số phương pháp nhằm
nâng cao tính tích cực, tự giác học tập môn Sinh học cho HS khối 12 THPT.
3.2. Đối tượng, thời gian thực nghiệm sư phạm
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
3.2.2. Thời gian thực nghiệm sư phạm
Tôi tiến hành TN sư phạm vào năm học 2015-2016.
3.2.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
Lớp ĐC: không sử dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA trong quá trình
giảng dạy.


10

X

S2

ĐC

0

0

2

8

23

66

48

25

6

2

6,44


10

Bảng 3.3. Tần suất điểm các bài kiểm tra 15’
Phương án

1

2

3

4

5

6

7

8

ĐC

0

0

1,11


9,44 3,89

Số liệu bảng 3.2 cho thấy giá trị điểm trung bình qua 02 bài kiểm tra 15’ của
lớp TN lớn hơn lớp ĐC.
Từ bảng 3.3, tôi xây dựng được biểu đồ tần suất tổng hợp điểm kiểm tra
15’của lớp ĐC và lớp TN như sau:

%

Điểm
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất tổng hợp điểm kiểm tra 15’
của lớp ĐC và lớp TN
Trên hình 3.1, giá trị Mode điểm kiểm tra 15’của lớp ĐC là 6 và lớp TN là 7.
Từ giá trị Mode trở xuống, tần suất điểm của lớp ĐC cao hơn lớp TN. Từ giá trị


5

Mode trở lên, tần suất điểm của lớp ĐC thấp hơn lớp TN. Chứng tỏ điểm kiểm tra
15’của lớp TN cao hơn lớp ĐC.
Bảng 3.4. Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra 15’
Phương án

1

2

3

4


100

99,4

92,2

8

9

10

18,3 4,44

1,11

74,4 38,9 13,3

3,89

Số liệu bảng 3.4 cho biết tỷ lệ % các bài đạt điểm số từ giá trị X i trở lên. Ví
dụ tần suất điểm 7 trở lên ở các lớp TN là 74,4%, lớp ĐC là 45%. Vậy điểm 7 trở
lên ở lớp Tn nhiều hơn lớp ĐC.
Từ bảng 3.4, tôi xây dựng được đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm
kiểm tra 15’của lớp ĐC và lớp TN như sau:
%

Điểm
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15’

180

Mean ( X

ĐC

và X

TN)

Hypothesized Mean Difference (H0)

0

Z (Trị số z = U)

-6,09

P(Z
có ý nghĩa thống kê.

Phân tích phương sai để khẳng định kết luận này. Đặt giả thuyết H A là: “Cách
dạy TN chính thức tác động như thế nào đến mức độ hiểu bài của HS”. Vận dụng
quy trình phân tích phương sai được kết quả ở bảng sau:
Bảng 3.6. Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15’
Anova: SingleFactor
SUMMARY
Groups

Count

Sum

Average

Variance


7

ĐC

180

1159

6,44

1,52


37,06

2,9E-09

3,87

Within Groups

533,44

358

1,49

Total

588,66

359

ANOVA
Source of Variation

Số liệu trong bảng 3.6 cho thấy sự khác biệt giữa giá trị trung bình và
phương sai. Với trị số F > F crit, kết luận nguồn dẫn tới sự khác biệt về kết quả học
tập ở hai nhóm lớp là do cách dạy khác nhau.
Từ những kết quả phân tích cho thấy, các lớp TN có kết quả học tập tốt hơn
lớp ĐC. Việc vận dụng phương pháp DHGQVĐ nhằm nâng cao tính tích cực, tự
giác học tập môn Sinh học cho HS lớp 12, HS tích cực, tự giác học tập hơn, do đó


0

0

1

10

34

23

15

5

2

6,71 1,44

TN

0

0

0

0

6

7

8

9

10

ĐC

0

0

0

1,11

11,1 37,8 25,6 16,7 5,56

2,22

TN

0

0


1

2

3

4

5

6

ĐC

100

100

100

100

98,9 87,8

TN

100

100


Từ bảng 3.9, tôi xây dựng được đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo
cáo thực hành của lớp ĐC và lớp TN như sau:
%

Điểm
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực hành
Hình 3.4 đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực hành của lớp
TN nằm về bên phải so với đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm báo cáo thực
hành của lớp ĐC. Như vậy, kết quả điểm số các bài kiểm tra 15’ của lớp TN cao hơn
lớp ĐC.
Giả thuyết H0 đặt ra là: “Không có sự khác nhau giữa kết quả học tập của các
lớp TN và các lớp ĐC”. Dùng tiêu chuẩn U để kiểm định giả thuyết H 0, kết quả
kiểm định bằng exel thể hiện ở bảng:
Bảng 3.10. Kiểm định X điểm báo cáo thực hành
z-Test: Two Sample for Means
ĐC

TN

6,71

7,54

1,44

1,37

Observations (Số quan sát)

90

1,64

P(Z X

1,96
ĐC

(X

TN

= 7,54;

= 6,71). Trị số tuyệt đối của U = -4,72, giả thuyết H 0 bị bác bỏ vì giá trị tuyệt

đối của trị số U > 1,96 (trị số z tiêu chuẩn), với xác suất (P) 1,6 4 > 0,05. Như vậy
có sự khác biệt X


604

6,71

1,44

TN

90

679

7,54

1,37

SS

df

MS

F

P-value

F crit

31,25



Số liệu trong bảng 3.11 cho thấy sự khác biệt giữa giá trị trung bình và
phương sai. Với trị số F > F crit, kết luận nguồn dẫn tới sự khác biệt về kết quả học
tập ở hai nhóm lớp là do cách dạy khác nhau.
Từ những kết quả phân tích cho thấy, các lớp TN có kết quả học tập tốt hơn
lớp ĐC. Việc vận dụng phương pháp DHDA nhằm nâng cao tính tích cực, tự giác
học tập môn Sinh học cho HS lớp 12, HS tích cực, tự giác học tập hơn, do đó kết
quả học tập cao hơn.
3.3.3 Đánh giá việc hình thành thái độ, kĩ năng ở học sinh

Để đánh giá việc hình thành các thái độ, kĩ năng ở HS, tôi tiến hành
phát phiếu thăm dò ý kiến của HS (phụ lục 07) ở các lớp TN và thu được kết
quả sau:
Có 46,67% HS rất thích và 37,78% HS thích học bài Sinh học có vận dụng
phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
Có 43,33% HS tích cực suy nghĩ, tìm tòi trong giờ học Sinh học có vận dụng
phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
Có 45,56% HS tập chung chú ý cao độ trong giờ học Sinh học có vận dụng
phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
Có 38,89% HS thường xuyên trình bày ý kiến riêng của mình trong tiến trình
học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
Có 38,89% HS thường xuyên trao đổi với các bạn khác khi gặp vấn đề chưa
hiểu trong tiến trình học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
Có 26,67% HS rất tự tin và 46,67% HS tự tin trình bày một vấn đề trước tập
thể trong tiến trình học bài Sinh học có vận dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
Có 91,11% HS đạt kết quả cao hơn trong tiến trình học bài Sinh học có vận
dụng phương pháp DHGQVĐ, DHDA.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status