ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài “Giải
pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH huyện Bình
Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập
thể và cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám hiệu nhà trường,
Phòng QLĐT Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với GS., TS. Vũ Văn Hóa - người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo UBND huyện
Bình Xuyên, các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện, các tổ chức chính trị
xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn thanh niên),
Ngân hàng CSXH huyện và các hộ nghèo ở huyện Bình Xuyên đã cung cấp
những số liệu khách quan giúp tôi đưa ra những phân tích chính xác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và
những người thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và thường xuyên
động viên tôi trong khi thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
1.2. Cơ sở thực tễn về cho vay hộ nghèo .........................................................
26
1.2.1. Kinh nghiệm cho vay hộ nghèo ở một số nước trên thế giới .................
26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu thực tễn cho
vay
đối với hộ nghèo ................................................................................................ 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 31
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.......................................................
31
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tn ..............................................................
33
4.1. Mục tiêu và chương trình XĐGN của huyện Bình Xuyên ........................ 84
4.1.1. Mục têu tổng quát................................................................................... 84
4.1.2. Mục têu cụ thể ........................................................................................ 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
4.2. Giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc ................................................ 87
4.2.1. Ngân hàng Chính sách xã hội cùng với các cơ quan chức năng phân
loại hộ nghèo trên địa bàn huyện theo tiêu chí của Chính phủ.........................
88
4.2.2. Tạo lập và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
trên địa bàn ....................................................................................................... 88
4.2.3. Thực hiện đúng các quy định cho vay .................................................... 89
4.2.4. Lập kế hoạch công bố công khai về số hộ nghèo được tếp cận vốn
theo thời gian phù hợp....................................................................................... 91
4.2.5. Hướng dẫn hộ nghèo được tiếp cận vốn sử dụng tền vay đúng mục
đích, hiệu quả..................................................................................................... 91
4.2.6. Phối hợp với Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn
thanh niên thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng vốn của các hộ ..............
92
4.2.7. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bao gồm đào tạo cán bộ Ngân hàng
Chính sách xã hội, đào tạo ban quản lý tổ vay vốn, đào tạo cán bộ hội nhận
ủy thác................................................................................................................ 92
Chữ viết tắt
BAAC
Diễn giải
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tn dụng
BPM
Ngân hàng nông nghiệp Malaisia
BRI
Bank Rakayt Indonexia
CSXH
Chính sách xã hội GB
Grameen Bank GTSX
Giá trị
sản xuất HĐQT
Hội đồng
quản trị HTX
Hợp tác xã
TLSX
Tư liệu sản xuất TLTD
Tư liệu tiêu dùng
TW
Trung ương UBND
Uỷ ban nhân dân UD
Uni Desa
XĐGN
Xoá đói giảm nghèo
WB
Ngân hàng thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1:
Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo huyện Bình Xuyên cuối
Bảng 3.9:
Lịch giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Bình Xuyên tại các
xã, thị trấn ................................................................................... 71
Bảng 3.10: Phân loại dư nợ ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị
xã hội .......................................................................................... 72
Bảng 3.11: Tình hình thu lãi trong 3 năm 2011-2013 ................................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội........................... 14
Sơ đồ 1.2: Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ............................... 14
Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay vốn của Ngân hàng CSXH huyện Bình Xuyên
......58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
2
nghèo đã góp phần không nhỏ trong công cuộc xoá đói giảm nghèo. Trong đó
Ngân hàng CSXH là một tổ chức tn dụng chính thống có vai trò quan trọng
đặc biệt trong toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
bộ hệ thống tn dụng vi mô cho xoá đói giảm nghèo. Mặc dù, đã và đang nỗ
lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện, thủ tục vay vốn ngày càng thông
thoáng, đơn giản để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy
nhiên, vẫn còn có rất nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người cho vay và người
đi vay như mức vốn vay còn thấp, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù
hợp với từng đối tượng, từng mục đích; sự hỗ trợ đối với hộ sau khi vay vốn
chưa được quan tâm; hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao… Vì vậy, những kết
quả đạt được chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác động của vốn tn
dụng đối với hộ nghèo còn thấp.
Với kỳ vọng công cụ tn dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế
mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá đói giảm
nghèo của cả nước nói chung, của huyện Bình Xuyên nói riêng, tôi nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc”, làm luận văn Thạc sĩ
kinh tế.
2. Mục têu nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nghèo vay vốn nhằm phục vụ
sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bình Xuyên tỉnh
Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về hoạt
động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo của Ngân hàng
CSXH, kết quả sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay tới hộ nghèo.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2011
đến 12/2013 và đề xuất giải pháp từ nay cho đến các năm tiếp
theo.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện
Bình Xuyên, tập trung ở 3 xã Đạo Đức, Bá Hiến và Trung Mỹ.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài: Đề tài là tài liệu tham khảo giúp các nhà
hoạch định chính sách, những người lãnh đạo địa phương trong việc đề ra
các chính sách cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn gồm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay hộ nghèo của Ngân
hàng Chính sách xã hội Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc, trong giai đoạn 2011-2013.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước
đóng góp. Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh
doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không
phải bảo đảm tền vay.
Từ kinh nghiệm thực tiễn hai năm thực hiện Quỹ cho vay ưu đãi hộ
nghèo, ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt
Nam), hoạt động không vì mục têu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi
cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa
phương trên cơ sở tận dụng bộ máy và màng lưới sẵn có của NHNo&PTNT
Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tn dụng
riêng để hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tn
dụng hợp lý, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu
nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện
thoát khỏi đói nghèo.
Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng
Phục vụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời
gian để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề
xuất chính sách, cơ chế quản lý điều hành. Mọi hoạt động về nghiên cứu,
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
trình kiểm soát của Nhà nước, không tách bạch được tn dụng chính sách với
tn dụng thương mại.
Để triển khai Luật các tổ chức tn dụng trong việc thực hiện chính sách
tn dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của
Đại hội Đảng IX, nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn
thiện tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH), tách tn
dụng ưu đãi ra khỏi tn dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với
Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân
hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số
78/2002/NÐ-CP về tn dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc
thành lập Ngân hàng CSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người
nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập với mục têu cho vay các
đối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xoá
đói giảm nghèo, hoạt động không vì mục têu lợi nhuận.
Ngân hàng CSXH có các đặc điểm sau:
- Ngân hàng CSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, tự chủ
về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tín dụng của mình trước pháp
luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động
tn dụng. Ngân hàng CSXH không tham gia bảo hiểm tền gửi, có tỷ lệ dự trữ
bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà
nước.
- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng (Năm nghìn tỷ đồng)
và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Đến
Sau hơn 10 năm thành lập và đi vào hoạt động, Ngân hàng CSXH đã kế
thừa, xây dựng và phát triển trên nền tảng của mô hình tổ chức Ngân hàng
Phục vụ người nghèo với phương châm: Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành
gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, xã hội hoá hoạt động tn dụng chính sách để “dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, đảm bảo vốn tn dụng chính sách của
Chính phủ được quản lý chặt chẽ, cho vay đúng đối tượng được thụ hưởng.
Cho đến nay, mô hình tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của Ngân
hàng CSXH đã ổn định, hoạt động có hiệu quả, được các cơ quan Đảng,
Chính quyền, tổ chức đoàn thể từ Trung ương đến địa phương đánh giá cao.
Ngân hàng CSXH thực sự trở thành công cụ hữu ích trong công cuộc xoá đói
giảm nghèo, phát triển kinh tế, ổn định xã hội của Chính phủ.
1.1.1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy trong phạm vi cả nước.
Ngân hàng CSXH là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài
sản và hệ thống giao dịch từ Trung ương đến địa phương, có bộ máy quản lý
và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, trụ sở chính đặt tại Hà Nội.
Thời gian hoạt động là 99 năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/