BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ BÁ ÁNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2010
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá sự hài lòng của
sinh viên về chất lượng dịch vụ giáo dục tại trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí
Minh” do Phạm Thị Bá Ánh, sinh viên khóa 32, ngành kinh tế Nông Lâm, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
.
ThS.Đỗ Minh Hoàng
Người hướng dẫn,
Ngày tháng
thực tế từ luận văn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trong khoa Kinh Tế luôn dồi
dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và hoạt động
nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày…..tháng…..năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Bá Ánh
NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ BÁ ÁNH. Tháng 8 năm 2010. “Đánh Giá Sự Hài Lòng của Sinh
Viên về Chất Lượng Dịch Vụ Giáo Dục Tại Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh”.
PHẠM THỊ BÁ ÁNH. August 2010. “Student’s Satisfaction about Quality in
Higher Education Services at Nong Lam University, Ho Chi Minh City”.
Nghiên cứu sử dụng thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF, dẫn xuất từ
thang đo nổi tiếng SERVQUAL để đo lường chất lượng hoạt động đào tạo đại học như
một dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên như một khách hàng với nhà cung cấp dịch
vụ cụ thể là Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh. Ngoài việc kiểm định thang đo
SERVPERF,đề tài muốn tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh
viên.Với số liệu điều tra là 194 sinh viên đang theo học tại trường
Đề tài xây dựng thang đo hài lòng là thang đo đơn hướng với 4 mục hỏi liên
quan, đánh giá theo thang điểm Likert từ 1 đến 5. Về chất lượng dịch vụ đề tài áp dụng
thang đo SERVPERF với năm thành phần phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng,
đảm bảo, cảm thông. Các thang đo được kiểm tra bằng hệ số Cronbach Alpha và phân
tích nhân tố. Lấy mẫu theo ngẫu nhiên có chon lọc, căn cứ vào số khoa của trường. Số
mẫu lấy được là 194, đạt yêu cầu phân tích thống kê.
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu......................................................................................2
1.3.3 Phạm vi thời gian ............................................................................................2
1.3.4 Phạm vi không gian.........................................................................................3
1.4 Cấu trúc luận văn ...................................................................................................3
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................................................3
CHƯƠNG 2 .....................................................................................................................4
TỔNG QUAN..................................................................................................................4
2.1 Tổng quan về Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh.............................................4
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh ..............4
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của trường ...............................................4
2.2 Tình hình hoạt động giáo dục tại trường ...............................................................5
2.2.1. Nhiệm vụ chính ..............................................................................................5
2.2.2. Chương trình đào tạo......................................................................................5
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM ............................6
v
2.2.4. Nghiên cứu khoa học .....................................................................................7
2.2.5. Khuyến nông ..................................................................................................7
2.2.6. Hoạt động hợp tác ..........................................................................................7
2.2.7. Một số cở sở vật chất phục vụ cho học tập và sinh hoạt của sinh viên..........8
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................10
3.1 Các khái niệm cơ bản ...........................................................................................10
3.1.1. Chất lượng dịch vụ .......................................................................................10
3.1.2. Chất lượng giáo dục đại học, thị trường giáo dục và giá thành dịch vụ giáo
dục ..........................................................................................................................13
3.1.3 Sự hài lòng của sinh viên ..............................................................................16
3.2.Quan hệ giữa chất lượng dich vụ và sự hài lòng khách hàng ..............................17
3.3 Các khoảng cách trong khái niệm chất lượng dich vụ .........................................18
dục ..............................................................................................................................51
4.7. Kết luận chương ..................................................................................................54
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................................56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................56
5.1. Kết luận ..............................................................................................................56
5.2. Kiến nghị .............................................................................................................57
TÀI KIỆU THAM KHẢO.............................................................................................59
PHỤ LỤC ......................................................................................................................60
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TP
Thành Phố
TP HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
ĐH
Đại Học
ĐHNL TPHCM
Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
KHKT
QG
Quốc Gia
SPSS
Statistic Package for Social Sciences (Phần mềm
Thống kê SPSS)
SERVQUAL
Service Quality- Thang đo chất lượng dịch vụ của
Parasuraman & cộng sự, 1985
SERVPERF
Service Performance- Thang đo chất lượng dịch vụ biến
thể từ thang đo chất lượng dịch vụ SERQUAL
DN
Doanh Nghiệp
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Thống kê số sinh viên đang theo học ở từng khoa
Bảng 4.9. Phân Tích Phương Sai của Mô Hình Hồi Qui
56
Bảng 4.10. Thông Số Thống Kê của Các Biến Trong Mô Hình Sự Hài Lòng
58
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Mô hình hài lòng
17
Hình 3.2. Mô Hình Nghiên Cứu
26
Hình 4.1. Mô Hình Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Đã Được Hiệu Chỉnh
53
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
chưa được thế giới công nhận.Tất cả đặt ra vấn đề lớn về chất lượng dịch vụ giáo dục
tại các trường đại học
Trong lĩnh vưc quản trị kinh doanh,khái niệm sự hài lòng của khách hàng
không còn xa lạ và nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy sự hài lòng của khách
hàng là điều quan trọng chiến lược:có một mối liên quan chặt chẽ giữa sự hài lòng
khách hàng và xu hướng mua hàng thường xuyên của khách hàng tương lai
Trong quản lý chất lượng hiện đại, triết lý hướng đến khách hàng đang đóng vai
trò chủ đạo. Một trong những yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp là sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng sản phẩm-dịch vụ mình
cung ứng. Chất lượng này phải được đánh giá bởi chính khách hàng chứ không phải
bởi doanh nghiệp. Như vậy,nếu giáo dục đại học như một dịch vụ,việc khảo sát đánh
giá chất lượng dịch vụ qua ý kiến của khách hàng, trong đó khách hàng trọng tâm sinh viên là điều cần thiết. Qua đó,nhà trường có các nhìn nhận khách quan về những
gì mình đã cung cấp, những gì mình được kỳ vọng thay vì chỉ quan tâm đến trình độ
đầu vào của sinh viên và nhu cầu của chính nhà trường.
Cùng với xu thế chung,Đại học Nông Lâm TP Hồ CHí Minh ngày càng tự nâng
cao vai trò của mình trong công cuộc đào tạo nhân tài cho đất nước “đào tạo theo nhu
cầu xã hôi”,tên một hội thảo tại trường cũng là định hướng của nhà trường và cán bộ
công nhân viên chức .
Biết được mức độ quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về
chất lượng đào tạo;và mức độ hài lòng của sinh viên về nhân tố đó sẽ giúp trường đại
học có những biện pháp cụ thể để nâng cao sự hài lòng về chất lượng đào tạo .Chính
sự cần thiết đó,tôi làm đề tài :Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch
vụ giáo dục tại trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ giáo dục tại trường
Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
nghiên cứu như cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng,sự thoả mãn khách
hàng, v.v...và phương pháp nghiên cứu được dùng để nghiên cứu trong đề tài
Chương 4:kết quả và thảo luận
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận mà tác giả đã thu thập trong quá
trình điều tra nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đầu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Rút ra những kết luận trong quá trình tìm hiểu,khảo sát nghiên cứu,thảo luận ,từ
đó đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần giải quyết vấn đề
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu này mang đến một số ý nghĩa sau:
Xác định những nhân tố dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ
Đo lường được mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ
Đề ra được một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh là một trường đại học công lập, đa ngành,
trực thuộc Bộ giáo Dục và Đào Tạo, tại quận Thủ Đức TP Hồ Chí Minh. Quy mô diện
tích 118 ha. Trường được thành lập năm 1955, hiện có 12 khoa, 6 bộ môn trực thuộc
trường.Ngoài các khoa,trường hiện có 1 viện nghiên cứu Công Nghệ Sinh Học, 14
trung tâm, 1 phân hiệu đại học tại tỉnh Gia Lai.
Tính đến 1/1/2008, Trường có 890 cán bộ công chức; trong đó 650 là cán bộ
giảng dạy với hơn 53% có trình độ trên đại học và 22.740 sinh viên đang theo học các
hệ đào tạo.
Thực hiện các nghiên cứu khoa học và hợp tác nghiên cứu với các đơn vị trong
và ngoài nước.
Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến người sản xuất.
2.2.2. Chương trình đào tạo
Đại học Nông Lâm đào tạo trình độ đại học và sau đại học. Chương trình đào
tạo đại học có 46 chuyên ngành
Ngành đào tạo 4 năm cho các chuyên ngành: Nông học; Quản lý Đất đai - Môi
trường và Tài nguyên Tự nhiên; Chăn nuôi; Lâm nghiệp; Chế biến gỗ; Thủy sản; Kinh
tế Nông nghiệp; Cơ khí nông nghiệp; Bảo quản và Chế biến Nông sản Thực phẩm;
Khuyến nông và Phát triển Nông thôn; Kế toán; Quản trị kinh doanh;Công nghệ
Thông tin; Công nghệ sinh học; Chế biến Thủy sản; Kỹ thuật môi trường; Anh văn; Cơ
khí Bảo quản - Chế biến; Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp và Cảnh quan và Kỹ thuật
Hoa viên;Công nghệ Giấy và Bột giấy;Quản lý Thị trường Bất động sản;
Ngành đào tạo 5 năm cho ngành bác sĩ Thú Y
Ngành đào tạo 3 năm cho ngành cao đẳng tin học, Cao đẳng kế toán
5
Chương trình đào tạo cao học để cấp bằng Thạc sĩ trong 2 - 3 năm theo các
chuyên ngành: Nông học, Nông hóa, Thổ nhưỡng, Bảo vệ Thực vật, Chăn nuôi, Thú y,
Lâm
nghiệp, Thủy sản, Cơ khí Nông nghiệp và Kinh tế Nông nghiệp. Để lấy bằng Tiến sĩ,
sinh viên phải học thêm ít nhất ba năm sau khi có bằng Thạc sĩ.
Chương trình đào tạo của trường Đại học Nông Lâm mang tính liên ngành
nhằm mục đích cung cấp kiến thức đa dạng, phong phú cho sinh viên. Hàng năm, học
kỳ 1 bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 1, và học kỳ 2 từ tháng 1 đến tháng 7. Mỗi học kỳ
kéo dài 18 tuần.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Trường Đại học Nông Lâm có 12 khoa với và 6 bộ môn trực thuộc trường.
Các trại - vườn thực nghiệm: Trại thủy sản; Trại thí nghiệm chăn nuôi; Trại
thực nghiệm nông học; Bệnh xá thú y.
2.2.4. Nghiên cứu khoa học
Công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên được nhà trường rất chú trọng và
đạt được nhiều kết quả.
Số HSSV tham gia nghiên cứu khoa học (cấp bộ): 76 đề tài (2005-2006), 38 đề
tài (2006-2007), 45 đề tài(2007-2008).
Trong năm học 2006-2007, trường Đại học Nông lâm TP HCM đã và đang thực
hiện 18 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh với tổng kinh phí 2,23 tỷ đồng.
2.2.5. Khuyến nông
Đại học Nông Lâm chuyển giao những kết quả nghiên cứu đã đạt được đến các
đối tượng sản xuất trong vùng và các vùng lân cận.
Việc phổ biến chuyển giao kỹ thuật của nhà trường thông qua các chương trình
phát thanh, báo chí và tập san khoa học kỹ thuật của nhà trường, bên cạnh đó, nhà
trường cũng hợp tác với địa phương để tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn và dài
hạn.
2.2.6. Hoạt động hợp tác
Trong nước
Hầu hết các trường và các viện trong ngành nông nghiệp đều có quan hệ hợp
tác chặt chẽ với trường Đại học Nông Lâm như: Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Lúa
Đồng bằng sông Cửu Long, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, Viện
Nghiên cứu Cao su, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu Cây ăn
quả miền Nam, Viện nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Dâu Tằm
7
Tơ Bảo Lộc và các Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ
và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông của các địa phương.
Ngoài nước
(tổng hợp danh sách, hồ sơ,...). Tổ chức tiếp xúc thu nhận ý kiến phản ánh, đóng góp
của sinh viên, liên hệ với các đơn vị liên quan giải quyết và kịp thời hồi đáp. Tham gia
tổ chức và giới thiệu việc làm cho sinh viên.
Triển khai thi hành các nghị quyết của Hội đòng trường, các quyết định của
Hiệu trưởng về các vấn đề liên quan đến nội dung công tác của phòng. Thường trực
Hội đòng khen thưởng và kỷ luật sinh viên.
Theo ủy quyền của Hiệu trưởng, tiếp xúc với các cơ quan thông tấn, báo, đài,
cơ quan an ninh, bảo vệ chính trị,... về công tác sinh viên. Phối hợp với Đoàn Thanh
niên trường, Hội sinh viên, Hội thể thao, Ký túc xá tổ chức, quản lý các hoạt động liên
quan đến phong trào học sinh – sinh viên cấp trường như các hoạt động về chính trị xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các buổi sinh hoạt ngoại khóa, hoạt động
Đoàn – Hội, các hoạt động giao lưu với các trường bạn, với các Ký túc xá, với địa
phương, thông qua việc xây dựng chương trình đề án công tác sinh viên để định hướng
cho chủ trương công tác, các phương thức hoạt động cho công tác sinh viên theo từng
chủ đề vào thời gian thích hợp từng học kỳ, từng năm học,...
Trung tâm hỗ trợ sinh viên
Trung tâm hỗ trợ sinh viên và quan hệ Doanh nghiệp là một đơn vị sự nghiệp
nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xã hội, có chức năng tư vấn, hỗ trợ, giới thiệu việc
làm cho sinh viên, cung cấp các thông tin đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, tìm kiếm học bổng, và tư vấn cho các đối tượng học sinh,
sinh viên, người lao động, các doanh nghiệp.
9
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ,chất lượng dịch vụ
giáo dục đại hoc,sự hài lòng của sinh viên, từ đó xây dựng mô hình đo lường mức độ
1998 ) cho rằng không có dự vật/việc đơn thuần là sản phẩm hay dịch vụ và ông cho
rằng có một sự diễn tiến liên tục giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình.
A.Parasuraman, Valarie A. Zeithaml and Leonard L. Berry (1985 ) cũng bình
luận rằng tính vô hình có nghĩa là “ Hầu hết các dịch vụ không thể đo, đếm, thống kê,
thử nghiệm và chứng nhận trước khi cung câp để đảm bảo chất lượng dịch vụ”.
Tính dị biệt (Heterogeneity): Dịch vụ được thực hiện sẽ khác nhau trong mỗi
loại hình khác nhau, như dịch vụ cung cấp trong lĩnh vực du lịch khác trong lĩnh vực
thư viện.
Tính không thể tách rời (Inssparability): Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra
đồng thời và sự tương tác giữa bên cung cấp và bên nhận dịch vụ có thể ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ.
Tính không lưu trữ: Dịch vụ không thể được cất giữ rồi sau đó mang ra sử dụng
vì quá trình tạo thành và sử dụng dịch vụ xảy ra đồng thời. Một dịch vụ sẽ biến mất
nếu ta không sử dụng vào thời điểm nó được thực hiện. Sau khi một dịch vụ được thực
hiện xong, không một phần nào của dịch vụ có thể phục hồi lại được.
c) Chất lượng dịch vụ
Thuật ngữ “chất lượng dịch vụ” chưa có định nghĩa rõ ràng,tuy nhiên để mô tả
đo lường so với sản phẩm hữu hình là do các đặc tính sau (Ghobbadian,
Speller&Jones, 1993; Groth&Dye, 1999; Zeithml et al., 1999; dẫn theo Thongmasak
2001):
Vô hình (Intangibility). Khác với sản phẩm chế tạo là hữu hình, dịch vụ là vô
hình. Sản phẩm dịch vụ thuần túy là sự thực hiện. Khách hàng không thể nhìn thấy,
nếm, ngửi, nghe, cảm nhận hoặc tiếp xúc trước khi mua nó.
Không đồng nhất (Heterogeneity). Dịch vụ rất khó thực hiện một cách đồng
nhất và chính xác theo thời gian mà thường hay thay đổi tùy theo nhà cung cấp, tùy
11
theo khách hàng, tùy theo thời gian thực hiện… Đặc tính này của dịch vụ làm cho khó
tiêu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giống như là đối với sản phẩm chế tạo.
3.1.2. Chất lượng giáo dục đại học, thị trường giáo dục và giá thành dịch vụ giáo
dục
a) Chất lượng giáo dục đại học là gì?
Chất lượng giáo dục đại học là một phạm trù rất khó định nghĩa và đo lường, bởi vì
không/chưa có một định nghĩa nhất quán .Thật ra, ngay cả danh từ "chất lượng" (hay
quality theo tiếng Anh) trong bối cảnh giáo dục đại học cũng đã mù mờ.Theo các
chuyên gia Craig và William (1999) về ngành chất lượng giáo dục đã đưa ra 4 vấn đề
chính trong chất lượng giáo dục đại học bao gồm : (1) chất lượng trong chương trình
giảng dạy,(2)Sự cải thiện của bộ phận hành chánh nhà trường,(3) phương pháp giảng
dạy trong từng môn học và (4) Cần phải có các nghiên cứu nghiêm túc về chất lượng
đào tạo .
Do đó khi nói đến chất lượng giáo dục trong trường đại học là phải nói đến trước tiên
là chương trình học .đội ngũ giáo viên ,phương pháp giảng dạy,môi trường học tập,thư
viện tài liệu học tập,các thiết bị hỗ trợ cho việc dạy và học,đội ngũ tư vấn nghề
nghiệp,dịch vụ giữ xe,căn tin....
Dịch vụ giáo dục và thị trường giáo dục
Dịch vụ giáo dục và thương mại dịch vụ có liên quan gì? Dịch vụ giáo dục có phải là
thương mại dịch vụ Theo hiệp định thương mại Việt Mĩ thì “thương mại dịch vụ”
được định nghĩa là việc cung cấp một dịch vụ. Còn “cung cấp một dịch vụ” thì bao
gồm việc sản xuất, phân phối tiếp thị, bán và cung ứng dịch vụ đó. Cũng theo hiệp
định trên “dịch vụ giáo dục” là một trong 52 lĩnh vực thương mại dịch vụ mà Mĩ sẽ
đầu tư vào Việt Nam từ 11/12/2008, Mĩ được quyền đầu tư vào 100% vốn vào lĩnh
vực giáo dục. Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) dịch vụ được chia thành 12
nhóm lớn và trong đó dịch vụ giáo dục là nhóm thứ 5.
Theo Nguyễn Văn Ngãi, Giáo dục được xác định là một dịch vụ (service), không phải
là một hàng hóa (goods). Dịch vụ vì sản phẩm của giáo dục là kiến thức và kỹ năng,
mà kiến thức và kỹ năng thì không sờ mó (intangible) được.
Trong việc phân loại hàng hóa và dịch vụ, giáo dục được xác định như là một
với giá của dịch vụ (ví dụ, ở trường tư thục khách hàng phải trả đủ cho giá dịch vụ, ở
trường công lập họ chỉ trả một phần, phần còn lại do Nhà nước trả giúp). Chính phủ có
thể thực hiện cơ chế “trợ giá” để thực hiện các chính sách xã hội hoặc thực thi giáo
dục miễn phí. Với quan niệm như vậy mới lý giải, giải quyết được các vấn đề: “xuất k
hẩu giáo dục”, “trường chất lượng cao, thu cao”, sự cạnh tranh với các vấn đề quốc tế
đầu tư vào Việt Nam… tạo ra nhiều cơ hội học tập cho người dân đồng thời vẫn có thể
thực hiện đầy đủ các chính sách xã hội.
14