Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven biển trên địa bàn huyện giao thuỷ, tỉnh nam định - Pdf 52

i
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN ANH MINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - Năm 2019


ii
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI BỒI VEN BIỂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành :Quản lý đất đai
Mã số
:8850103

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:



ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình
giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.Lê Thị Kim Dung, là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Minh


iii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 5
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.............................................. 7

3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định ...................................................................................................... 53
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 53
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................ 60
3.1.3. Thực trạng môi trường ........................................................................ 67
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên cho phát triển kinh tế
xã hội của huyện............................................................................................ 68
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội ...................................................... 69
3.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................................ 69
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.............................................. 70
3.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ................................................ 81
3.2.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Giao Thủy .. 82
3.3.Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và đất bãi bồi ven biển trên địa
bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định .......................................................... 83
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất bãi bồi trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam
Định ............................................................................................................... 83
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đất nông nghiệp ............................................. 87
3.3.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ............................................. 88


v
3.3.4. Thực trạng biến động diện tích đất bãi bồi ven biển trên địa bàn huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định............................................................................ 90
3.4.Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................................................ 99
3.4.1. Các loại hình sử dụng đất bãi bồi ven biển ....................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 118


vi

vii
Bảng 3.19. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất .......................... 112
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các
kiểu sử dụng đất ............................................................................................ 114


viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy ............................................. 54
Hình 3.2. Hiện trạng sử dụng đất bãi bồi huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định . 85
Hình 3.3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 .................................... 88


ix
THÔNG TIN LUẬN VĂN
1. Họ và tên học viên :Nguyễn Anh Minh
2. Lớp
:CH3AQĐ
3. Cán bộ hướng dẫn :TS. Lê Thị Kim Dung

Khóa: 3

4. Tên đề tài:Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven biển trên địa bàn huyện Giao Thủy,
tỉnh Nam Định
5. Những nội dung chính được nghiên cứu trong luận văn và kết quả đạt
được:
6. Nội dung chính được nghiên cứu: Đánh giá thực trạng sử dụng đất bãi
bồi ven biển trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định từ đó đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bãi bồi trên địa


3

RNM

Rừng ngập mặn

4

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

5

CNH – HĐH

Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

6

KHKT

Khoa học kĩ thuật

7

QCCT

Quảng canh cải tiến


13

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

14

NĐ – CP

Nghị định Chính phủ


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Việt Nam là quốc gia có diện tích đất bãi bồi ven biển khá lớn, được
bồi tụ từ hệ thống sông, ngòi dày đặc và phân bố từ Bắc đến Nam. Nhu cầu sử
dụng đất của xã hội ngày càng cao trong khi đất đai đang trong tình hạng bị
suy thoái ngày càng nghiêm trọng bởi các nguyên nhân tự nhiên và con
người. Trước tác động ngày càng mạnh của biến đổi khí hậu và sử dụng đất
thiếu họp lý, tình ừạng xói lở đất bãi bồi trên cả nước nói chung và tỉnh
Nam Định nói riêng ngày càng nghiêm trọng làm diện tích đất bãi bồi dần
bị thu hẹp.
Trước đây, do điều kiện dân số chưa đông, kinh tế - xã hội khó khăn,
kỹ thuật canh tác hạn chế, kèm theo vấn đề trị thủy không tốt nên đất BBVB
ít được quan tâm cả về gốc độ quản lý và sử dụng. Những năm sau này, nhất
là từ khi thực hiện đường lối đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, đất BBVB
trở nên có giá trị hơn so với nhiều loại đất do được khai thác, sử dụng vào

khác với những hệ đệm khác trong đất liền do phụ thuộc vào thủy chế của
dòng sông, hoạt động của thuỷ triều, với đặc điểm độc lập tương đối, đa dạng
về nguồn gốc và có tính mẫn cảm đối với các ảnh hưởng môi trường từ
thượng nguồn cũng như ảnh hưởng tại chỗ [3]. Hệ sinh thái cửa sông ven biển
là một mắt xích quan trọng trong chu trình trao đổi chất khép kín. Bất cứ một
tác động nào phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái tối ưu của vùng, sử dụng đất đai và
khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trên từng điều kiện
thành tạo đều dẫn tới hậu quả xấu: giồng cát di động, đất nhiễm mặn và nhanh
chóng biến thành hoang hóa, đất glây hóa nặng do úng trũng chua phèn, nước
triều và cả lũ sông không lưu thông sẽ gây thoái hóa rừng ngập mặn và giảm
sút sản lượng thủy sản. Do đó phát triển bền vững vừa là mục tiêu hướng tới,
vừa là đòi hỏi cấp bách, sống còn đối với lãnh thổ cửa sông ven biển. Phát


3
triển bền vững ở đây là sự phát triển dựa trên cơ sở đảm bảo cho các tài
nguyên tái tạo có điều kiện phục hồi, duy trì sự đa dạng sinh học và các hệ
sinh thái, sử dụng hợp lý các tài nguyên không tái tạo, cải thiện được môi
trường sống của con người. Tuy nhiên do sức ép của dân số, nhu cầu riêng
của từng ngành, địa phương việc khai thác vùng cửa sông ven biển ngày càng
được đẩy mạnh nhưng không được nghiên cứu đầy đủ về tiềm năng và định
hướng sử dụng bền vững, nhiều nơi khai thác còn bừa bãi, tùy tiện đưa đến
những hậu quả sinh thái làm giảm sút nguồn lợi của các đối tượng khai thác
có giá trị trong vùng.
Vùng ven biển có bờ biển dài, địa hình khá bằng phẳng. Một số nơi có
bãi cát thoải mịn thích hợp với phát triển du lịch nghỉ mát tắm biển như Thịnh
Long (Hải Hậu), Quất Lâm (Giao Thuỷ), Rạng Đông (Nghĩa Hưng). Nam
Định có 3 sông lớn là sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ. Ngoài ra có sông
Đào nối liền sông Hồng và sông Đáy cùng với nhiều sông nhỏ khác giúp cho
giao thông đường thuỷ thuận lợi và bồi đắp phù sa, tưới tiêu phục vụ sản xuất

trò chủ yếu trong sự phát triển kinh tế xã hội của vùng, đặc biệt là nuôi trồng
và khai thác thủy sản ở vùng bãi bồi ngoài đê, mặt khác nhiệm vụ bảo tồn đa
dạng sinh học, duy trì bảo vệ môi trường cũng là trọng yếu. Tuy nhiên xu
hướng biến động sử dụng đất ở vùng đệm trong những năm qua phụ thuộc
chủ yếu vào hiệu quả kinh tế, ít tính đến những tác động môi trường và xã hội
ở vùng đệm, việc sử dụng đất hướng tới mục tiêu phục hồi và bền vững ở
vùng lõi chưa được như yêu cầu.
Một trong các nguyên nhân đó là do thiếu những nghiên cứu chuyên
sâu, thiếu cơ sở khoa học trong sử dụng đất bền vững cho vùng bãi bồi đặc
thù này. Tuy nhiên, kinh tế vùng ven biển tỉnh Nam Định chưa phát triển
xứng đáng với tiềm năng, tài nguyên môi trường khai thác chưa hợp lí, môi
trường chưa được quan tâm đúng mức. Để góp phần nâng cao giá trị trong sử


5
dụng đất, từng bước cải thiện đời sống người dân thì việc đánh giá đúng tiềm
năng và lợi thế so sánh của đất đai trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết nhằm xác
định được hướng bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn
tỉnh đạt tiềm năng cao và bền vững là mục tiêu quan trọng. Chính vì vậy, để
khắc phục những khó khăn đó và phát huy thế mạnh vùng ven biển việc
nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven biển trên địa bàn huyện Giao Thuỷ,
tỉnh Nam Định” có ý nghĩa thực tiễn và mang tính cấp thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất bãi bồi ven biển huyện Giao Thuỷ,
tỉnh Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bãi bồi ven
biển huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học

1.1. Cơ sở khoa học
Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển các ngành kinh
tế xã hội, mức độ ảnh hưởng của đất đai đến sự phát triển của các ngành khác
nhau. Việc đánh giá đất đai về mặt lượng và chất theo khả thích hợp đối với
từng mục đích sử dụng đất lâu dài nhằm khai thác, sử dụng đất tiết kiệm và
hợp lý.
Đánh giá đúng hiện trạng và tiềm năng đất đai là căn cứ để xác định
mức độ thích nghi của đất đai đối với một loại hình nào đó, việc đánh giá sẽ
đưa ra dự báo khoa học về sự thích hợp của đất, nhằm mục đích phát huy đầy
đủ tiềm năng đất đai, xác định phương hướng sử dụng đất hợp lý, đem lại
hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường. Ngược lại nếu không đánh giá đúng
hiện trạng và khả năng thích ứng của từng loại đất đối với các mục đích sử
dụng thì hiệu quả sử dụng đất thấp, dẫn đến hủy hoại đất, gây hậu quả nghiêm
trọng cho môi trường sinh thái cũng như sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều
tác giả về đánh giá tiềm năng sử dụng đất bãi bồi ven biển, cũng như chính
sách đất đai ở Việt Nam, học viên đúc kết những kinh nghiệm và đưa ra
hướng nghiên cứu cho riêng mình.
1.1.1. Khái niệm đất bãi bồi ven biển
1.1.1.1. Trên thế giới
Có nhiều định nghĩa khác nhau được dùng để diễn tả một cửa sông ven
biển, các nhà khoa học trên thế giới đã đề nghị sử dụng một định nghĩa phù
hợp của Fairbridge đã đưa ra năm 1980:
“Một cửa sông là một nhánh của biển đi vào một dòng sông đến nơi mà
mực nước cao nhất của thủy triều còn vươn tới, thường được chia thành 3
phần khác nhau:


8
a) phần biển hay phần cửa sông thấp, nối liền với biển khơi;

nước (đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm), không
thuộc địa giới hành chính của tỉnh đang được sử dụng; bao gồm đất mặt nước
ven biển nuôi trồng thủy sản, đất mặt nước ven biển có rừng, đất mặt nước
ven biển có mục đích khác.
Vùng biển ven bờ được tính từ bờ biển (ngấn nước khi thủy triều thấp
nhất) đến đường nối liền các điểm cách bờ biển 24 hải lý và được phân thành
hai tuyến: Tuyến bờ là vùng biển được tính từ bờ biển đến đường nối liền các
điểm cách bờ biển 6 hải lý; tuyến lộng là vùng biển được tính từ đường cách
bờ biển 6 hải lý đến đường nối các điểm cách bờ biển 24 hải lý.
Như vậy đất bãi bồi ven biển khái quát như sau: Đất bãi bồi ven biến là
các khu vực đất được hình thành do sự bồi tích hoặc do hiện tượng biển thoái,
có vị trí liền kề hoặc gần với đất liền, được tính từ đê biển đến bờ biển (đường
mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm).
Ven biển là vùng sinh thái rất quan trọng, hết sức nhạy cảm và dễ bị
biến đổi. Xét về mặt hình dạng và các quá trình bồi tụ, có thể chia các vùng
cửa sông thành 2 loại chính là:
- Vùng cửa sông châu thổ: Là những cửa sông dạng tam giác, cụ thể là
cửa sông Hồng, và sông Cửu Long. Vùng cửa sông châu thổ sông Hồng bao
gồm các cửa sông như: Trà Lý, Ba Lạt, Đáy, Càn và cửa sông Mã... Độ mặn
trung bình vào mùa lũ tại các cửa sông nước hoàn toàn ngọt, vào mùa khô độ
mặn trung bình tương đối cao. Vùng cửa sông thuộc châu thổ sông Cửu Long
khá bằng phẳng, độ nghiêng thấp (l cm/km), có chế độ bán nhật triều, hệ
thống kênh rạch rất phát triển. Thể nền sình lầy mạnh, đất bị nhiễm mặn và
phèn khá rộng.
- Vùng cửa sông hình phễu là những cửa sông tồn tại ở những nơi đang


10
có sự lún chìm kiến tạo nhung không được đền bù, chịu ảnh hưởng của hoạt
động thuỷ triều mạnh. Quá trình xâm thực của nước biển, sự bào mòn bờ và

nhiều vướng mắc. Luật đất đai 2013 đã có nhiều quy định khắc phục tình
trạng này phân định rõ quyền quản lý, quyền sử dụng, quyền sở hữu đất bãi
bồi.
1.1.2. Đặc điểm hình thành và tính chất đất vùng cửa sông đồng bằng
Sông Hồng
Đất vùng cửa sông ven biển vùng đồng bằng sông Hồng được hình
thành do quá trình bồi tụ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình theo quy
luật lắng đọng phù sa và hỗn hợp phù sa sông biển nơi có sự ảnh hưởng giữa
nước phù sa ngọt và nước thủy triều mặn. Ðất thường được phân bố ở địa
hình hơi thấp trũng, khu vực ngoài đê chịu ảnh hưởng của thủy triều, thích
hợp với nhiều loại cây trồng chịu mặn và nuôi trồng thủy sản; khu vực trong
đê đất được thục hóa, quá trình rửa trôi không xảy ra hoặc xảy ra rất yếu,
trong khi quá trình tích tụ xảy ra khá phổ biến làm đất có độ phì tự nhiên
cao.Tùy thuộc vào cấu tạo địa chất, địa hình, mẫu chất phù sa của lưu vực
sông khác nhau đã hình thành ra các loại có thành phần khoáng vật, tính chất
lý và hóa học khác nhau bao gồm: đất mặn, đất phèn, đất phù sa và đất cát
biển. [7]
1.1.2.1. Đất mặn (M) – SalicFluvisols (FLS)
Nhóm đất mặn vùng cửa sông ven biển đồng bằng sông Hồng có diện
tích 136.430 ha. Đất thường có màu nâu tươi hoặc nâu nhạt do bị nhiễm mặn
nên có sắc tím. Nhìn chung đất có độ nhiễm mặn không cao, trừ đất mặn sú
vẹt đước.Tính chất mặn do chịu tác động trực tiếp và thường xuyên của thủy
triều tràn dâng hoặc do nước mạch theo mao quản leo lên các lớp mặt hoặc do
muối tích lũy trong đất. Phần lớn đất giàu chất hữu cơ, đạm tổng số trung
bình, lân và kali tổng số cao, kali dễ tiêu rất giàu [8].


12
Sự hình thành đất mặn của vùng cửa sông ven biển Đồng bằng sông
Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình có sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status