ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ NGỌC NGÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ NGỌC NGÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS DƢƠNG THỊ HOÀNG YẾN
HÀ NỘI - 2017
BCH:
Ban chấp hành
CBQL:
Cán bộ quản lý
CNH- HĐH:
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
GD&ÐT:
Giáo dục và đào tạo
GV:
Giáo viên
HĐND:
Hội đồng nhân dân
NLCM:
Năng lực chuyên môn
PPDH:
1.2. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................... 11
1.2.1. Giáo viên và đội ngũ giáo viên THCS ................................................... 11
1.2.2. Bồi dưỡng giáo viên ............................................................................... 12
1.2.3. Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS ........................................... 12
1.3. Bồi dƣỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay ................................................................................................ 17
1.3.1. Yêu cầu đặt ra đối với bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở trong
bối cảnh đổi mới giáo dục ................................................................................ 17
1.3.2. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay ................................................................................ 19
1.4. Quản lý bồi dƣỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ........... 27
1.4.1. Hiệu trưởng trường THCS với chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay .................. 27
1.4.2. Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay ............................................................. 28
1.4.3. Mối quan hệ giữa bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực chuyên môn cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay ................................................ 35
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý bồi dƣỡng GV THCS đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay ..................................................... 37
iii
1.5.1. Yếu tố chủ quan ...................................................................................... 37
1.5.2. Yếu tố khách quan .................................................................................. 39
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 40
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO
VIÊN TRƢỜNG THCS HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ THỌ TRONG BỐI
CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ............................................................................................ 41
2.3.6. Thực trạng quản lý kiểm tra kết quả hoạt động bồi dưỡng THCS
huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối
cảnh hiện nay .................................................................................................... 67
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý bồi dƣỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .................... 70
2.5. Đánh giá chung về kết quả quản lý bồi dƣỡng giáo viên và những bài
học kinh nghiệm ...................................................................................................... 74
2.5.1. Thành công và nguyên nhân ................................................................... 74
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 76
2.5.3. Những bài học kinh nghiệm ................................................................... 78
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................... 79
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HOÀ, TỈNH PHÚ
THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC .............................................. 80
3.1. Các nguyên tắc đề xuất ........................................................................ 80
3.1.1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ......................................................... 80
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................. 80
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diện .......................................................................... 81
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả............................................................................ 82
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên trƣờng THCS
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ......................................................................... 82
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên về mục tiêu cốt lõi của đổi mới
giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong bồi
dưỡng năng lực chuyên môn ............................................................................ 82
3.2.2. Cụ thể hoá các nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng
lực chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong kế
hoạch bồi dưỡng ............................................................................................... 84
3.2.3. Xây dựng khung chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của giáo
Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của
hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ......... 45
Bảng 2.3.
Thực trạng các nội dung bồi dưỡng giáo viên trường THCS
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
hiện nay................................................................................................ 47
Bảng 2.4.
Thực trạng phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong
bối cảnh hiện nay ................................................................................. 50
Bảng 2.5.
Thực trạng hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hòa,
tỉnh Phú Thọ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối
cảnh hiện nay ....................................................................................... 53
Bảng 2.6.
Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THCS huyện
Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong
bối cảnh hiện nay ................................................................................. 57
Bảng 2.7.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay ................ 70
Bảng 3.1.
Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của những biện pháp
quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
THCS huyện Hạ Hoà đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ................... 97
Biểu đồ 3.1. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và khả thi của những biện pháp
quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
THCS huyện Hạ Hoà đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ................... 98
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định đến năm 2020 xây dựng
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đảng ta luôn coi sự nghiệp phát triển khoa học công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao về
trí tuệ và trình độ tay nghề, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua
đề án: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình. Vấn đề quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên đã trở thành một trong những vấn đề cấp thiết được các cấp quản lí
giáo dục của nhiều địa phương và nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu.
Đội ngũ giáo viên cấp THCS của huyện Hạ Hoà tỉnh Phú Thọ có trình độ đạt
chuẩn 100 %, có trên 60 % giáo viên có trình độ trên chuẩn. Cơ bản đội ngũ giáo
viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công việc, tích cực học
tập nâng cao trình độ. Tuy nhiên còn một bộ phận không nhỏ giáo viên có tư tưởng
tự bằng lòng với bản thân, chưa tâm huyết với nghề, một bộ phận giáo viên tuổi
cao, một bộ phận giáo viên được đào tạo chắp vá qua nhiều hệ, nhiều loại hình đào
tạo nên năng lực thực tế chưa tương thích với trình độ đào tạo. Do đó chưa đáp ứng
được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đặc biệt là những giáo viên công
tác tại các vùng khó khăn, ít có điều kiện tiếp xúc, cập nhật kiến thức, công nghệ
hiện đại. Vì vậy, việc đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay là hoàn toàn cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ trong bối
cảnh đổi mới giáo dục” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên cấp THCS huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đề tài đề
xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở.
2
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Hạ Hoà tỉnh Phú Thọ
3
THCS trên địa bàn huyện Hạ Hoà trong 3 năm trở lại đây (2 trường vùng đồng
bằng: Trường THCS Hạ Hoà, THCS Vĩnh Chân; 1 trường thuộc khu vực miền núi:
Trường THCS Đại Phạm; 2 trường thuộc khu vực đặc biệt khó khăn: THCS Xuân
Áng; THCS Yên Luật)
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp tổng quan lý luận để tìm hiểu tình hình nghiên cứu và khai
thác tư liệu lý luận
- Phương pháp lịch sử-logic để kế thừa các thành tựu lý luận qua các kết
quả nghiên cứu đã có và xác định cách tiếp cận
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xác định các khái niệm
và quan điểm cơ bản
- Phương pháp khái quát hóa để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng các mẫu phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý và giáo viên để
tìm hiểu nhu cầu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên và thực
trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục.
- Phương pháp phỏng vấn sâu
+ Phỏng vấn các giáo viên được bồi dưỡng về những ưu, nhược điểm trong
nội dung, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng của Hiệu trưởng ở các trường
THCS trên địa bàn huyện, về nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên để đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
+ Phỏng vấn các Hiệu trưởng về việc xây dựng kế hoạch, hình thức tổ chức
hoạt động bồi dưỡng giáo viên đang triển khai hiện nay, những tồn tại, hạn chế, khó
khăn trong quá trình triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên...
huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong các thập niên cuối thế kỷ XX, kết quả của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những bước phát triển mới. Kinh tế thế giới chuyển
từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa
đặt ra cho các quốc gia những cơ hội và nhiều thách thức trong đó thách thức lớn
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Để có nền giáo dục vững mạnh, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trở thành một vấn
đề cực kỳ quan trọng. Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên đặc biệt cao cả, họ là bộ phận lao
động tinh hoa, họ trực tiếp thúc đẩy sự phát triển xã hội theo hướng bền vững.
Nói về tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục đi vào
thế kỉ XXI, Tiến sĩ Raja Joy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia giáo
dục nhiều năm của UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương có lời bình: “Giáo
viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng
lại giáo dục. Những công nghệ thành đạt, nói chính xác là những công nghệ thông tin
(giáo dục từ xa chẳng hạn) sử dụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những
giáo viên giỏi nhất”. ''Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền
thụ những phần tri thức rời rạc. Giáo viên giúp người học thường xuyên gắn với cơ
cấu lớn hơn. Giáo viên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu
mực của người học. Giáo viên do đó không phải là người chuyên về một ngành hẹp
mà là người cán bộ tri thức, người học suốt đời. Trong công cuộc hoàn thiện quá
học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên
môn theo quy định. Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả
trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng
giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập
huấn tại nước ngoài”.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề bồi dưỡng
cán bộ luôn luôn được chú trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi dưỡng thế hệ
cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Ngay sau thành
công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo
7
dục toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và đảm
bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng.
Từ năm 1986, cả nước ta bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện
mục tiêu CNH - HĐH, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng phát triển giáo dục
nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội.
Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã có những
chuyển biến tích cực hướng tới chuẩn hoá đội ngũ này. Hai chu kì bồi dưỡng
thường xuyên 1992-1996 và 1997-2000 đã cho phép đúc rút được những kinh
nghiệm bổ ích về hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo
viên phổ thông, đồng thời cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội dung, chương trình,
hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian, ... và đặc biệt cho thấy những
hạn chế trong các công tác quản lý của các cấp, dẫn đến hiệu quả bồi dưỡng thường
xuyên chưa cao, chưa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục. Do đó vấn đề quản lý
hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên nói chung và giáo
viên trung học nói riêng còn cần phải tiếp tục nghiên cứu để đề ra những biện pháp
hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình
đánh giá, xếp loại giáo viên THCS [2] Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình
giáo viên THCS tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 xác định: “Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung
vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực
sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng;
mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những
người có năng khiếu được phát triển tài năng” [31, tr.8].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ương Ðảng khóa XI về " ổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã
khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo. Ðiều này
vừa thể hiện niềm tin, vừa thể hiện sự mong đợi rất nhiều từ Ðảng và Nhà nước đối với
đội ngũ nhà giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục sắp tới.
Trong những năm gần đây, Bộ GD&ÐT đã chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt tập
huấn bồi dưỡng nâng cao trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và năng lực nghề nghiệp
9
cho giáo viên. Ðặc biệt là các nội dung đổi mới về phương pháp dạy học và đánh
giá kết quả học tập, về áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục và dạy học tiên tiến,
hiện đại (Phương pháp dạy học tích cực, phương pháp bàn tay nặn bột, phương
pháp dạy học theo dự án, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ở mô hình
trường học mới VNEN...); các phương pháp giáo dục kỹ năng sống, giáo dục di sản,
Tóm lại: Bồi dưỡng giáo viên trường THCS là quá trình bổ sung kiến
thức, kĩ năng để nâng cao trình độ cho giáo viên trong một lĩnh vực hoạt động
chuyên môn nhất định, giúp giáo viên bậc THCS có cơ hội củng cố, mở rộng
hoặc nâng cao kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng
hiệu quả công việc đang làm.
1.2.3. Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS
1.2.3.1. Năng lực chuyên môn
* Năng lực: Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin, 1999): Năng
lực là sức làm được việc, trình độ thành thạo.
12
Có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổng hợp những thuộc
tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho
hoạt động đạt được những kết quả cao.
Khái niệm năng lực (Competency) nói đến khả năng thực hiện thành công
một hoạt động nào đó hay năng lực thực hiện. Bao gồm năng lực chung: i) Năng lực
chuyên môn; ii) Năng lực quan hệ con người; iii) Năng lực khái quát. [27, tr.33]
Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành và phát
triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn. Năng lực hoạt
động là khả năng thực hiện những nhiệm vụ công việc và giải quyết các tình huống
nảy sinh trong hoạt động bảo đảm cho một tổ chức (ở đây là nhà trường) đạt mục
tiêu đề ra. Là một tổ hợp thuộc tính tâm lí phức hợp gồm kiến thức, kĩ năng, kinh
nghiệm và nghệ thuật cũng như thái độ của chủ thể đối với đối tượng trong quá
trình hoạt động.
Năng lực có hai mức độ:
+ Tài năng là mức độ cao của năng lực, có khả năng hoàn thành sáng tạo
công việc.
+ Thiên tài là mức độ cao của năng lực, có tính sáng tạo độc đáo và có ảnh
kiến thức và trình độ chuyên môn được đào tạo, giáo viên cần phải có NLCM để
thực hiện các nhiệm vụ (năng lực thực hiện) như sau:
- Năng lực chuẩn bị gồm các thao tác: Chọn lựa tài liệu tham khảo để chuẩn
bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng (xuất phát từ mục tiêu môn
học, mục tiêu chương trình bậc học…); các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng dạy
học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kĩ thuật giảng dạy cũng như
thiết bị tương ứng; dự kiến các khả năng xảy ra và các phương án xử lý. Tất cả các
kĩ năng cụ thể này phải được chuẩn bị đầy đủ và được viết ra dưới dạng bản kế
hoạch (kế hoạch giảng dạy cụ thể).
- Năng lực thực hiện được thể hiện trong quá trình thực hành giảng dạy và
giáo dục, gồm các kĩ năng: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, định hướng nội dung mới,
luyện tập kĩ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra và khuyến khích học sinh…Trong
quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố sau đây cần quan tâm:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ của giáo viên: Năng lực sử dụng ngôn ngữ của
giáo viên có ý nghĩa quan trọng. Khi đánh giá một giáo viên có năng lực giảng dạy
tốt, chắc chắn người ta phải xem xét chủ yếu đến năng lực diễn đạt, trình bày của
giáo viên. Khả năng diễn đạt trong sáng, khúc triết, lời nói hấp dẫn, truyền cảm và
giàu hình ảnh của giáo viên sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho giờ dạy thành
14
công. Ngôn ngữ của con người thể hiện dưới dạng nói, viết và là biểu hiện của trình
độ tư duy, do vậy không thể chấp nhận cách biện hộ cho những giáo viên diễn đạt
kém là do “chuyên môn giỏi nhưng yếu về năng lực sư phạm”, hoặc khó có thể
chấp nhận giáo viên nói ngọng hoặc nói lắp. Trước đây, khi thiếu các phương tiện
hiện đại, thì ngôn ngữ của giáo viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình giáo dục.
Ngày nay, các phương tiện đa dạng và phong phú có trợ giúp đắc lực cho giáo viên
nhưng cũng không thể thay thế được hoàn toàn lời thầy giảng bài.
- Năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện dạy học: Đây là năng lực