ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƢỜNG MẦM NON HOA SỮA,
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN BÍCH NGỌC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƢỜNG MẦM NON HOA SỮA,
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS: NGUYỄN XUÂN THỨC
HÀ NỘI - 2017
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CLGD
: Chất lượng giáo dục
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐDĐC
: Đồ dùng đồ chơi
GD&ĐT
NĐ-CP
: Nghị định - Chính Phủ
NXB
: Nhà xuất bản
PCGDMNTE5T
: Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
PPDH
: Phương pháp dạy học
PHHS
: Phụ huynh học sinh
TBDH
: Thiết bị dạy học
TTCM
: Tổ trưởng chuyên môn
UBND
1.5. Quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trƣờng MN......................................... 19
1.5.1. Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong công tác quản lý giáo dục cho trẻ
em ở trường MN ........................................................................................................... 19
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động GDTC trong trường MN.................................... 20
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động GDTC trong trƣờng MN ....... 24
iii
1.6.1. Các yếu tố thuộc về các cấp quản lý hoạt động GDTC trong trường MN ...... 24
1.6.2. Các yếu tố thuộc về giáo viên và trẻ MN ........................................................... 25
1.6.3: Các yếu tố thuộc về gia đình và xã hội ............................................................. 26
1.6.4. Các yếu tố thuộc về môi trường GDTC cho trẻ em MN ................................... 27
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................................ 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC THỂ
CHẤT CHO TRẺ EM Ở TRƢỜNG MẦM NONHOA SỮA, QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................... 29
2.1. Vài nét khái quát về trƣờng MN Hoa Sữa, quận Long Biên, TP. HN ............ 29
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng GDTC và quản lý GDTC cho trẻ mẫu giá ở
trƣờng MN Hoa Sữa, quận Long Biên, TP Hà Nội .................................................. 31
2.2.1. Mục đích khảo sát .............................................................................................. 31
2.2.2. Nội dung khảo sát .............................................................................................. 31
2.2.3. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 31
2.2.4. Tiêu chí và cách cho điểm.................................................................................. 31
2.2.5. Mẫu khảo sát ...................................................................................................... 31
2.3. Thực trạng hoạt động GDTCtrong trƣờng MN Hoa Sữa, quận Long Biên,
thành phố Hà Nội ........................................................................................................ 32
động GDTC cho trẻ em trong trường MN .................................................................. 66
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý GDTC cho trẻ em trong trƣờng MN Hoa Sữa,
quận Long Biên, thành phố Hà Nội ........................................................................... 67
2.6.1. Mặt mạnh............................................................................................................ 67
2.6.2. Mặt yếu ............................................................................................................... 68
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................................... 69
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................................ 70
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ EM Ở TRƢỜNG MẦM NON HOA SỮA, QUẬN LONG BIÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................... 71
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trƣờng
MN Hoa Sữa, quận Long biên, thành phố Hà Nội ................................................... 71
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục MN ........................................................................ 71
3.1.2. Đảm bảo phát huy tính tích cực tham gia hoạt động của trẻ ........................... 71
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống ...................................................................... 71
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn ...................................................................................... 72
v
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả....................................................................................... 72
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trƣờng MN quận Long
Biên, thành phố Hà Nội .............................................................................................. 72
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo
viên về tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ em. ............................................................. 72
3.2.2. Xây dựng kế hoạch GDTC trong trường MN phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo
dục MN và thực tiễn nhà trường. ................................................................................ 75
3.2.3. Chỉ đạo tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ trong trường MN........................... 78
3.2.4. Chỉ đạo bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động GDTC cho giáo viên MN ...... 80
3.2.5. Chỉ đạo khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động GDTC
Bảng 2.12. Tổng hợp mức độ thực hiện GDTC cho trẻ em trong trường MN ............. 44
Bảng 2.13. Đánh giá về tình trạng sức khỏe của trẻ em trong trường MN ................... 45
Bảng 2.14 Đánh giá về mức độ tầm quan trọng của các biện pháp quản lý hoạt động
GDTC cho trẻ ở trường ................................................................................................. 48
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục GDTC cho trẻ em
trong trường MN. .......................................................................................................... 50
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự cho hoạt động GDTC cho trẻ
em ở trường MN ............................................................................................................ 53
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN... 55
Bảng 2.18 Đánh giá thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường
MN ................................................................................................................................ 57
Bảng 2.19: Tổng hợp đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho ttrẻ mẫu giáo
trong trường MN ........................................................................................................... 59
Bảng 2.20 Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về các cấp quản lý hoạt động GDTC
trong trường MN ........................................................................................................... 61
vii
Bảng 2.21. Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về giáo viên MN ............................ 63
Bảng 2.22. Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường GDTC cho
trẻ em MN ..................................................................................................................... 64
Bảng 2.23 Đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường và điều kiện cơ sở vật
chất ................................................................................................................................ 65
Bảng 2.24: Tổng hợp đánh giá thực trạng mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản lý
hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN ............................................................ 66
Bảng 3.1. Mẫu khảo nghiệm ......................................................................................... 93
Bảng 3.2.Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của biện pháp
quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em trong trường MN ............................................... 94
nâng cao sức khoẻ làm đặc trưng cơ bản.
Đối với trẻ em những năm đầu của cuộc sống còn rất non nớt, rất cần sự chăm sóc
của người lớn, đó là sự chăm sóc không chỉ là vật chất mà còn cả về tinh thần. Ngay từ
khi cất tiếng khóc chào đời, trẻ đã có những vận động nhưng đó chỉ là những vận động
nhỏ từ các cơ non nớt của trẻ. Cùng với thời gian các cơ trong cơ thể lớn dần vận động
của trẻ ngày một thay đổi rõ rệt và sự tham gia tích cực của hệ xương, hệ cơ và sự điều
khiển của hệ thần kinh. Khi trẻ vận động, các gân, cơ, khớp cùng phối hợp vận động và
phát triển. Nó giúp cho thể lực của trẻ phát triển hài hòa. Do đó các hoạt động rèn
luyện vận động phát triển thể chất cho trẻ đóng một vai trò cần thiết trong sự phát triển
toàn diện của trẻ.
GDTC trong trường MN không đơn thuần là sự chuẩn bị về lượng (phát triển
chiều cao và trọng lượng cơ thể) cho trẻ mà còn là sự chuẩn bị về chất (năng lực làm
việc bền bỉ, dẻo dai, có khả năng chống lại sự mệt mỏi của thần kinh, cơ bắp, độ khéo
léo của bàn tay, tính nhanh nhạy của các giác quan…).
Phát triển thể chất với mục đích giúp trẻ được rèn luyện các tố chất nhanh, mạnh,
khéo, bền, phát triển khả năng định hướng trong không gian. Góp phần rèn luyện và
phát triển cảm giác nhịp điệu, khả năng cảm nhận cái đẹp, nhanh nhẹn, nhịp nhàng,
đúng tư thế. Đồng thời rèn luyện tính trung thực, tính tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể,
1
lòng dũng cảm, tự tin và khả năng tự quản, tự lập cho trẻ. Hình thành cho trẻ những
thói quen vận động cần thiết cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ, đồng thời nhằm đào tạo thế
hệ trẻ Việt Nam phát triển trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần và
trong sáng về đạo đức.
1.2. Mặc dù mang những ý nghĩa tích cực đó song việc tổ chức thực hiện cũng
như quản lý hoạt động này tại Trường MN Hoa Sữa vẫn còn những tồn tại làm ảnh
hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động GDTC. Là một hoạt động được tổ chức
thường xuyên ở tất cả các lứa tuổi trẻ nhưng lại nhưng chưa thực sự hiệu quả. Việc lựa
chọn nội dung, xác định mục tiêu và phối hợp các phương pháp, hình thức của đa số
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN Hoa Sữa quận Long
Biên, thành phố Hà Nội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở khoa học của quản lý hoạt động GDTC cho trẻ mẫu giáo trường MN là gì?
- Cần biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của những hoạt động
GDTC trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội hiện nay?
5. Giả thuyết nghiên cứu
- Quản lý hoạt động GDTC trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà
Nội đã và đang được thực hiện nhưng còn gặp nhiều khó khăn, bấp cập trong lập kế
hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện và đặc biệt là khâu kiểm tra đánh giá kết quả thực
hiện của giáo viên và kết quả biểu hiện trên trẻ. Do vậy, việc đề xuất và áp dụng biện
pháp quản lý hoạt động GDTC phù hợp với điều kiện của nhà trường và yêu cầu đổi
mới giáo dục từ việc nâng cao nhận thức cho CBQLGD, GV, nhân viên đến công tác
lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và tăng cường các điều kiện thực hiện
ở trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội sẽ góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDTC ở các trường MN;
6.2. Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dụcthể chất và công tác quản lý hoạt động
giáo dục phát triển thể chất ở trường MN Hoa Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcthể chất trong trường MN Hoa
Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
3
6.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý hoạt động
GDTC cho trẻ mẫu giáo ở trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt động GDTC cho trẻ em ở
trường MN Hoa Sữa.
8.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng các công thức toán thống kê như: số trung bình cộng, tần suất, hệ số
tương quan,.. để xử lý các số liệu điều tra, khảo sát thu về rút ra các kết luận khoa học
về quản lý GDTC cho trẻ em trường MN.
9. Những đóng góp của đề tài hay ý nghĩa khoa học
9.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần hệ thống và làm phong phú lý luận về quản lý GDTC cho trẻ em trường
MN.
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động giáo dục
phát triển thể chất trong trường MN.
10. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dụcthể chất cho trẻ em ở
trường MN.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa
Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em ở trường MN Hoa
Sữa quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Sự phát triển cơ thể trẻ tuân theo những quy luật cơ bản của sinh học, trình tự và
tốc độ phát triển phụ thuộc và các yếu tố: Di truyền, môi trường, phương pháp nuôi
dưỡng, vệ sinh, sự rèn luyện của bản thân.
Những năm đầu, tốc độ phát triển của trẻ diễn ra mạnh mẽ đặc biệt là sự phát
triển chiều cao, trọng lượng cơ thể. Các chức năng tâm lý, sinh lý đang định hình và
dần hoàn thiện. Đặc biệt vận động của trẻ từ thụ động phụ thuộc vào người lớn dần
chuyển sang chủ động và dần được hoàn thiện.
Sự phát triển thể chất của trẻ ở mỗi lứa tuổi khác nhau, tuy nhiên trong cùng một
độ tuổi, sự phát triển thể chất diễn ra theo những quy luật nhất định. Trong giai đoạn
đầu đời, sự phát triển ở tất cả cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể diễn ra mạnh mẽ.
Trong đó, vận động là cơ quan phát triển, thay đổi lớn nhất của con người. Hệ vận
động bao gồm hệ xương và hệ cơ quan. Hệ xương và cơ của trẻ nhỏ có nhiều sự khác
biệt với người lớn cả về cấu tạo cũng như chức năng hoạt động. Tuy nhiên, khả năng
vận động của trẻ vẫn còn hạn chế.
- Sự phát triển sinh lý vận động:
Sự phát triển sinh lý vận động diễn ra mạnh mẽ trong những năm đầu sự phát
triển của trẻ. Các cơ quan vận động như bộ xương, cơ, gân, dây chằng, khớp có ý nghĩa
to lớn đối với sự phát triển cơ thể.
Trẻ mới sinh đã hình thành phản xạ có điều kiện và diễn ra nhanh chóng.
Mức độ phát triển, sự phân hóa hệ thần kinh TW làm xuất hiện chức năng vận
động.
Tháng thứ 2 thiết lập mối quan hệ giữa cơ quan điều khiển và tiền đình, sau đó
hình thành mối liên hệ giữa cơ quan điều khiển tay và thị giác.
Tháng 4, 5 xuất hiện mối liên kết thị giác và điều khiển.
Tháng 6 trẻ bắt đầu bò, 9 tháng trẻ có khả năng đứng và đi.
Sang năm thứ 2 trẻ lĩnh hội những vận động phức tạp hơn như chuyển sang chạy,
năm thứ 3 trẻ được dần hoàn thiện các vận động leo, trèo, chạy, nhảy, bật...dưới giáo
dục và sự hướng dẫn của người lớn.
Từ 4-6 tuổi diễn ra quá trình củng cố những môi liên hệ tạm thời giữa kỹ năng và
kỹ xảo vận động, Các cận động cơ bản và các tổ chất thể lực của trẻ cơ bản được hoàn
của mình vào những năm 60 thế kỉ XIX. Ông là nhà sáng lập khoa học GDTC ở nước
Nga, đặt cơ sở khoa học GDTC cho thế hệ trẻ. Ông đã xâ dựng cơ sở lí luận giáo dục,
trong đó GDTC đóng vai trò chủ yếu. Ông nghiên cứu hệ thống các bài tập thể chất cho
trẻ, ý nghĩa vệ sinh và sức khỏe và bài tập thể chất [20]
8
V.V. Gorinhépxkhi giáo sư, bác sĩ nhi khoa, ông đã nghiên cứu vấn đề vệ sinh
của các bài tập thể chất, thể dục chữa bệnh. Ông là người sáng lập công tác kiểm tra y
tế và giáo dục trong các tiết học thể dục và rèn luyện thể thao. Ông xác định những đặc
điểm đặc trưng của GDTC các giai đọan khác nhau của cuộc sống con người. Sơ đồ
của ông về “Bài tập thể chất phù hợp với lứa tuổi” có ý nghĩa tuyên truyền rộng rãi và
tác phẩm “Văn hóa thể dục cho trẻ trước tuổi đến trường” đã bổ sung về mặt lí luận
GDTC cho trẻ. [21]
N.K.Krúpxkaia (1869-1939) là người có công lao lớn nhất trong quá trình phát
triển lí luận về giáo dục toàn diện cho trẻ MN. Bà đã chỉ ra sự cần thiết phải nghiên
cứu lí luận giáo dục mới, xây dựng trên cơ sở học thuyết Mác- Lênin, kết hợp với
nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Bà cho rằng GDTC cho trẻ có ý nghĩa lớn,
coi luyện tập thể dục thể thao là nhiệm vụ quan trọng để làm vững mạnh thế hệ mai
sau. Bà đã ghi nhận sự tác động bài tập thể chất lên cơ thể trẻ, đề cao vai trò của trò
chơi. Trò chơi không chỉ củng cố sức khỏe của cơ thể, mà nó còn được sử dụng với
mục đích giáo dục, góp phần hình thành, củng cố kĩ năng bài tập thể chất, giáo dục biết
cách điều khiển bản thân có tổ chức, có tính cách [22]
Các tác giả trong nước cũng đã quan tâm nghiên cứu nhiều về các hoạt động
GDTC cho trẻ trong nhà trường dưới hình thức các bài báo khoa học, các luận văn thạc
sỹ, tài liệu lý luận.... Có thể kể ra:
Cao Thị Thu Huyền (2012), “Tìm hiểu thực trạng GDTC cho trẻ em bé tại một số
trường MN khu thành phố Vĩnh yên, Vĩnh phúc”, Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Nguyễn Thị Yến Linh (2013), “Biện pháp nâng cao tính tích cực vận động trong
Việt - Triều Hữu nghị thành phố Hà Nội”, Đại học Giáo dục
Nguyễn Thị Mùi (2015), “ Quản lý hoạt động tạo hình tại trường MN Ánh Sao,
Long Biên, Hà Nội”, Đại học Giáo Dục
Đỗ Thị Kim Thu (2015), “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại trường MN Ánh
Dương, quận Hà Đông, Hà Nội”, Đại học Giáo dục
Vũ Thị Đoan Trang (2014), “ Quản lý GDTC thông qua trò chơi vận động cho trẻ
MN 3-4 tuổi ở trường MN Nhật Tân- Tây Hồ- Hà Nội”, Đại học Giáo dục.
Ngô Thị Nguyệt Anh (2016), “Quản lý chương trình giáo dục vận động cho trẻ ở
các trường MN quận Hai Bà Trưng, Hà Nội”, Đại học Giáo dục.
Các bài báo, luận văn, luận án bằng các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực
tiễn phát hiện thực trạng quản lý hoạt động giáo dục như tạo hình, chăm sóc trẻ... và
quản lý các hoạt động GDTC. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao
10
chất lượng các hoạt động giáo dục cũng như hoạt động GDTC cho trẻ em ở các địa bàn
khác nhau trên cả nước.
Nhận xét:
- Trong lĩnh vực giáo dục MN đã tập trung nghiên cứu nhiều về GDTC cho trẻ
em trong trường MN kể cả trên bình diện lý luận và thực tiễn.
- Trong lĩnh vực quản lý giáo dục MN tập trung nhiều công trình nghiên cứu về
quản lý các hoạt động như quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em, quản lý giáo
dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục lễ giáo cho trẻ em MN... nhưng các công trình
nghiên cứu về quản lý hoạt động GDTC cho trẻ em MN còn ít được nghiên cứu.
- Trên địa bàn trường MN Hoa Sữa, quận Long Biên, thành phố Hà Nội chưa có
công trình nghiên cứu nào về quản lý GDTC cho trẻ em mẫu giáo. Thực tiễn GDTC
cho trẻ em mẫu giáo trong nhà trường cần thiết có các nghiên cứu về quản lý GDTC
cho trẻ em để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ trong nhà trường
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần
phải có một nhạc trưởng”
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học
quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới
góc độ kinh tế- kỹ thuật đã cho rằng: “Quản lý hoàn thành công việc của mình thông
qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một các
tốt nhất và rẻ nhất”
Herry Fayol (1986-1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là
người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận- hiện đại
tới nay quan niệm rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gốm tất cả các khóa; lập kế
hoạch, tổ chức, phân công điều khiển cách kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức dể đạt được mục tiêu
để ra.”
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả
sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: “Quản lý là một quá trình do một
người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác
để đạt kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được”
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
12
Mary Parker Follet cho rằng "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được
thực hiện thông qua người khác”. Quan niệm này đã nhấn mạnh đến khía cạnh coi quản
lý như một khoa học liên ngành giúp cho nhà quản lý tác động đến đối tượng quản lý
nhằm đạt được những mục tiêu trong công việc [31]
Robert Albanese làm rõ hơn khi cho rằng “Quản lý là một quá trình kỹ thuật và
xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện
- Trong quản lý có các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác
động quản lý của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
Từ điểm chung trên, luận văn xác định: Quản lý là sự tác động có hướng đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục tiêu quản lý xác định.
Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân sự;
chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Các chức năng quản lý chính là nội dung
và hoạt động quản lý.
1.3.2. GDTC cho trẻ em
GDTC là giáo dục và phát triển về mặt thể chất (cơ thể, sức khoẻ) của con người.
Như vậy xem xét GDTC dưới góc độ giáo dục và thực tiễn:
Xét về góc độ giáo dục, GDTC là một quá trình sư phạm nhằm truyền thụ và lĩnh
hội những kiến thức văn hoá thể chất của thế hệ trước cho thế hệ sau để thực hiện các
nhiệm vụ của GDTC.
Xét về góc độ thực tiễn, GDTC là quá trình giáo dục mà đặc trưng là việc giảng
dạy các động tác, nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng sinh học của cơ thể
bao gồm: hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động và phát triển các tố chất thể
lực cho con người.
GDTC cho trẻ em là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ
vận động và sinh hoạt hợp lý làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, sức khoẻ được tăng
cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện.
GDTC giúp chuẩn bị tốt cho trẻ về thể chất. Đó là đảm bảo những yêu cầu về các
chỉ số phát triển thể chất: chiều cao, cân nặng, các vòng đo cơ thể và các kĩ năng thực
hiện bài tập thể chất phù hợp với từng lứa tuổi. Tiếp theo là hoàn thiện thể chất, được
biểu hiện bằng khả năng thích nghi của cơ thể trẻ với môi trường, bằng khả năng hoạt
động của những vận động cơ bản như đi, chạy, nhảy…
1.3.3. Quản lý GDTC cho trẻ em
Từ khái niệm quản lý và GDTC cho trẻ em trong nhà trường MN có thể hiểu
quản lý GDTC của hiệu trưởng trường MN là: tác động có mục đích có kế hoạch của
14