TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
PHẠM THỊ ÁNH
TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
THÓI QUENVỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ
3 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON
HOA SEN –VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăm sóc vệ sinh trẻ em
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Dƣơng Thị Thanh Thảo
HÀ NỘI – 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khoá luận, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn và giúp đỡ của
ThS. Dƣơng Thị Thanh Thảo. Nhân dịp này, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu, các cô giáo và các
cháu lớp 3 tuổi A1 Trƣờng Mầm non Hoa Sen – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc đã tạo
điều kiện cho tôitrong quá trình khảo sát và thực tập sƣ phạm.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Giáo dục Mầm non – Trƣờng
ĐHSP Hà Nội 2 cùng các thầy cô trong khoa; gia đình, bạn bè đã động viên,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Ngƣời thực hiện
2.1. Mục đích đánh giá ................................................................................. 13
2.2. Đối tƣợng đánh giá
2.3. Nội dung đánh giá ................................................................................. 13
2.4. Phƣơng pháp đánh giá........................................................................... 13
2.5. Kết quả .................................................................................................. 16
CHƢƠNG 3. TỔ CHỨC GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ
CHO TRẺ 3 TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON................................................ 24
3.1. Đề xuất một số biện pháp giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 3
tuổi ở trƣờng mầm non................................................................................. 24
3.2. Tổ chức thực nghiệm ở trƣờng mầm non .............................................. 36
3.2.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................... 36
3.2.2. Đối tƣợng thực nghiệm ................................................................... 36
3.2.3. Kết quả thực nghiệm ....................................................................... 36
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 45
KIẾN NGHỊ .................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 47
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thói quen vệ sinh thân thể là một trong những bài học và yêu cầu cần thiết
đối với mỗi ngƣời có văn hoá mà ngƣời lớn cần hình thành cho trẻ ngay ở giai
đoạn mầm non. Đồng thời, đây cũng là một trong những nhiệm vụ đặt ra hàng
đầu của giáo dục mầm non để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho trẻ nhằm nâng
cao thể lực giúp trẻ tham gia các hoạt động nhƣ học tập, vui chơi, lao động
góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ. Việc giữ vệ sinh thân thể không
những nhằm chấp hành những yêu cầu vệ sinh mà còn nói lên mức độ quan
trẻ ở trƣờng Mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận của việc hình thành thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
3 tuổi.
- Đánh giá về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 3 tuổi ở
trƣờng Mầm non Hoa Sen.
- Đề xuất một số biện pháp giáo dục vệ sinh thân thể cho trẻ 3 tuổi.
- Tổ chức thực nghiệm khoa học ở trƣờng Mầm non.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Tổ chức khảo sát, điều tra và tổ chức thực
nghiệm tại Trƣờng Mầm non Hoa Sen – Vĩnh Yên –Vĩnh Phúc.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Thói quen vệ sinh thân thể.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Chúng tôi nghiên cứu tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu để tìm hiểu cơ
sở lí luận của việc chăm sóc giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ 3 tuổi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn (trò chuyện) để
tìm hiểu thực trạng của việc hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ.
2
- Phƣơng pháp thực nghiệm khoa học nhằm đánh giá kết quả nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các số liệu nghiên cứu nhằm rút ra những
nhận xét, kết luận có giá trị khách quan.
8. Đóng góp của đề tài
- Phân tích và đánh giá đƣợc mức độ của việc hình thành thói quen vệ sinh
thân thể của trẻ 3 tuổi.
mức tối thiểu sự tham gia của ý thức vào hành động[1].
1.1.2.2. Điều kiện để kĩ xảo vệ sinh trở thành thói quen vệ sinh
- Trẻ phải đƣợc thực hiện các hành động vệ sinh trong cuộc sống hằng
ngày.
- Trong quá trình thực hiện, phải kiểm tra việc thực hiện của trẻ và dạy trẻ
tự kiểm tra mình.
4
- Sự gƣơng mẫu của ngƣời lớn có ý nghĩa lớn đối với hiệu quả của việc
hình thành thói quen vệ sinh cho trẻ.
- Các biện pháp khen thƣởng, trách phạt đƣợc sử dụng trong quá trình giáo
dục phải phù hợp với đặc điểm nhận thức và tình cảm của trẻ.
- Phải tạo ra các tình huống để củng cố thói quen của trẻ trong điều kiện
mới.
1.2. Thói quen vệ sinh thân thể
Việc giữ gìn vệ sinh thân thể không những nhằm chấp hành những yêu cầu vệ
sinh, mà còn nói lên mức độ quan hệ của con ngƣời với nhau. Bởi vì, chính
việc thực hiện các yêu cầu vệ sinh là thể hiện sự tôn trọng mọi ngƣời xung
quanh.
1.2.1. Thói quen rửa mặt
Trẻ cần nắm được:
- Tại sao cần rửa mặt? (rửa mặt đƣợc mọi ngƣời yêu mến, cho mặt sạch sẽ,
thơm tho, xinh hơn, đẹp hơn và đáng yêu hơn...).
- Lúc nào cần rửa mặt? (rửa mặt trƣớc và sau khi ngủ, ăn, đi ra ngoài đƣờng
về, khi mặt bẩn,...).
- Cách rửa mặt: Lấy nƣớc từ vòi nƣớc hoặc múc nƣớc ở trong xô, chậu,
thùng, bể... lấy nƣớc nhẹ nhàng không làm bắn nƣớc ra nhà.
Hướng dẫn trẻ cách rửa mặt:
Chà xát hai lòng bàn tay vào nhau.
Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay lần lƣợt từng ngón
tay của bàn tay kia và ngƣợc lại.
Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên tay, mu bàn tay kia và ngƣợc
lại.
Bước 4: Dùng ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngón tay của
bàn tay kia và ngƣợc lại.
6
Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay của tay kia
bằng cách xoay đi xoay lại và ngƣợc lại.
Bước 6: Xả nƣớc cho tay sạch hết xà phòng và lau khô tay.
Hình 1.1. Các bƣớc rửa tay bằng xà phòng
1.2.3. Thói quen đánh răng
Trẻ cần nắm được:
- Tại sao cần đánh răng? (cho răng thơm tho, sạch sẽ, cho răng khỏe đẹp,
không bị sâu răng, để mọi ngƣời yêu mến,...);
- Khi nào cần đánh răng? (đánh khi ngủ dậy, đánh răng lúc trƣớc khi đi
ngủ,...).
- Cách chải răng:
Bước 1: Rửa sạch bàn chải, lấy kem đánh răng, lấy nƣớc súc miệng (hƣớng
dẫn trẻ cách lấy kem, lấy nƣớc).
7
Bước 2: Đặt bàn chải nghiêng 45 độ so với mặt răng, làm sạch mặt ngoài
bỏ lƣợc xuống lây dây buốc lồng vào sát chân bím tóc và buộc nhiều vòng
đến khi thấy dây buộc tóc chặt lại. Đối với tóc ngắn ngang vai thì nên cột 2
bên cho đẹp... (buộc tóc bổng, buộc tóc thấp, buộc tóc chéo, cao hoặc thấp
tùy sở thích và cột cho phù hợp).
1.2.5. Thói quen cắt móng tay
Trẻ cần nắm được:
- Tại sao cần phải cắt móng tay? (để tay luôn sạch sẽ, để không bị bệnh, để
đƣợc mọi ngƣời yêu quý…).
- Khi nào thì cần phải cắt móng tay? (khi móng tay dài).
- Cách cắt móng tay? (Dụng cụ cắt cho bé, ngƣời lớn cắt cho bé,...).
1.2.6. Thói quen mặc quần áo sạch sẽ
Trẻ cần nắm được:
- Tại sao cần mặc quần áo sạch sẽ? (để mọi ngƣời yêu mến hơn, giữ quần áo
cho đẹp và luôn mới, để không bị bệnh...).
- Trẻ cần biết lúc nào nên mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo: lúc thời tiết lạnh
hoặc nóng hơn, khi vận động nhiều, khi ra ngoài hoặc vào nhà, trƣớc và sau
khi ngủ, trƣớc và sau khi tắm rửa...
- Hƣớng dẫn trẻ phân biệt quần áo theo mùa, theo giới tính: quần áo bé trai,
bé gái. Theo mùa: mùa hè, mùa đông thông qua tranh ảnh hoặc vật minh họa.
Dạy trẻ nhận biết mặt phải và mặt trái của quần áo.
Dạy trẻ biết phân biệt quần áo khô và ẩm ƣớt, không mặc quần áo ƣớt.
Hướng dẫn trẻ cách thay, mặc quần áo:
9
+ Áo chui đầu: cổ áo chui qua đầu trƣớc rồi đến mặc hai tay và cài cúc (nếu
có).
+ Áo cài cúc: mặc lần lƣợt từng ống tay và cài cúc, bẻ cổ áo, kéo áo phẳng
nhiên, không bị ép buộc. Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể đƣợc lồng
ghép vào trong các trò chơi tuỳ thuộc vào chủ đề chơi và mức độ hình thành
thói quen vệ sinh của trẻ để xác định nội dung giáo dục thói quen vệ sinh
trong trò chơi của trẻ.
1.3.3. Tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày
Tổ chức chế độ sinh hoạt chính là tổ chức cuộc sống của trẻ và bằng chính
cuộc sống đó mà giáo dục trẻ em. Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh thân
thể trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào nội dung hoạt động và sinh hoạt
của trẻ. Muốn xác định nội dung giáo dục cụ thể cần phân tích cuộc sống của
trẻ thành hệ thống các hoạt động, các mối quan hệ. Từ đó, phân tích thành
việc làm, các cách cƣ xử và các thao tác, cử chỉ,... cho trẻ định hƣớng vào
“mẫu” cần giáo dục trẻ rồi tổ chức cho trẻ luyện tập, đƣa nội dung giáo dục
thành yêu cầu của nếp sống hàng ngày.
1.3.4. Phối hợp với gia đình
Việc giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ chỉ có thể đạt hiệu quả nếu có sự phối
hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trƣờng. Trao đổi thƣờng xuyên với gia đình
nhằm nâng cao hiểu biết của phụ huynh, thống nhất yêu cầu, nội dung,
phƣơng pháp giáo dục, tạo ra các điều kiện giáo dục cần thiết ở trƣờng và ở
gia đình.
1.4. Đặc điểm của trẻ 3 tuổi
Đặc điểm sinh lý: Ởđộ tuổi này, tốc độ phát triển về số lƣợng (chiều cao, cân
nặng) chậm hơn so với giai đoạn trƣớc nhƣng lại có sự thay đổi về chất
lƣợng: Hệ tiêu hóa phát triển nhanh (răng sữa mọc đủ, số lƣợng dịch tiêu hóa
tiết ra nhanh và tập trung hơn, trẻ có thể ăn các thức ăn cứng dần và đa dạng
11
hơn), hệ cơ xƣơng tiếp tục phát triển, hệ thần kinh và cơ quan cảm thụ phát
triển nhanh, sự phối hợp vận động đƣợc tăng cƣờng, phạm vi giao tiếp mở
2.4. Phƣơng pháp đánh giá
2.4.1. Các tiêu chí đánh giá thói quen vệ sinh thân thể
Theo Bloom, mục tiêu giáo dục con ngƣời thƣờng đƣợc thực hiện trên ba
lĩnh vực: nhận thức, kĩ năng, thái độ. Do vậy, việc đánh giá kết quả giáo dục
cũng phải quan tâm đến cả ba lĩnh vực này. Nghĩa là, nhà giáo dục phải biết
dƣợc những thay đổi về mặt nhận thức ở đối tƣợng giáo dục, họ có khả năng
làm đƣợc cái gì? Và thái độ nhìn nhận sự việc của họ ra sao? Khi đánh giá
thói quen vệ sinh của trẻ cần phải tìm hiểu cả mức độ nhận thức và thực hiện
của trẻ để có thể tìm ra những tác động giáo dục phù hợp với chúng. Để có
thể thu thập thông tin một cách đầy đủ, có giá trị và đủ độ tin cậy, cần lựa
chọn các tiêu chí đánh giá. Các tiêu chí đƣợc xây dựng phải bao quát đƣợc
mọi khía cạnh của vấn đề cần đƣợc đánh giá, phải độc lập với nhau nhƣng lại
cho phép có thể kiểm tra nhiều tiêu chí cùng một lúc.
13
⃰ Các tiêu chí đánh giá sự nhận thức
- Trẻ có biết về hành động
- Biết rõ các yêu cầu đối với hành động đó
- Hiểu cách thể hiện
- Hiểu ý nghĩa của hành động.
⃰ Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện
- Tính tự giác của hành động.
- Tính đúng đắn của hành động.
- Mức độ thành thạo của hành động.
- Động cơ thực hiện hành động.
Dựa vào các tiêu chí, cần xây dựng thang đánh giá thói quen vệ sinh của
trẻ mầm non. Thang đánh giá đƣợc chia thành 5 loại: Tốt, khá, trung bình,
yếu, kém.
14
4
thuộc; có thể đƣợc ý đối thành thạo
nghĩa của hành động khi
đƣợc giáo viên gợi ý.
Trẻ có biết về hành động; Trẻ thực hiện đúng các
biết rõ các yêu cầu đối yêu cầu của hành động;
với hành động đó; hiểu tự giác thực hiện trong
Loại trung
cách thể hiện; hiểu ý một số tình huống quen
bình
nghĩa của hành động thuộc hoặc khi có mặt
3
trong tình huống quen của giáo viên; có cố gắng
thuộc; chƣa hiểu ý nghĩa thể hiện đúng thái độ;
của hành động.
thực hiện chƣa thành
thạo.
Trẻ có biết về hành động; Trong những tình huống
nêu ra các yêu cầu của quen thuộc, khi đƣợc
dục,… Đồng thời, kết hợp trao đổi với giáo viên và phụ huynh để biết thêm
thông tin về trẻ. Kết quả thu đƣợc sẽ đƣợc xử lí bằng phƣơng pháp toán thống
kê.
- Khảo sát sự nhận thức của trẻ: Ngƣời kiểm tra tạo tâm trạng thoải mái cho
trẻ dễ hòa vào công việc sắp thực hiện bằng những câu chào, hỏi thăm trẻ.
Khi trẻ thoải mái, sẵn sàng mới giới thiệu công việc: “Cô và cháu sẽ cùng trò
chuyện với nhau: cô sẽ hỏi cháu, cháu nghe và trả lời cô nhé!”. Ngƣời kiểm
tra đặt ra các câu hỏi để xác định trẻ biết gì về các thói quen vệ sinh thân thể.
- Khảo sát việc thực hiện: Tiến hành bằng cách quan sát hoạt động và sinh
hoạt hằng ngày của trẻ tại trƣờng mầm non. Mỗi loại thói quen cần tạo điều
kiện cho trẻ đƣợc thực hiện ít nhất 3 lần. Nếu không có cơ hội quan sát đủ số
lần, ngƣời kiểm tra tạo tình hƣớng cho trẻ tự giải quyết. Ngoài ra, kết quả
khảo sát còn đƣợc xem xét thêm thông qua trao đổi với giáo viên và phụ
huynh[1].
2.5. Kết quả
2.5.1. Thói quen rửa mặt sau khảo sát
Qua khảo sát thực trạng về thói quen rửa mặt ở trẻ 3 tuổi, chúng tôi đã thu
đƣợc kết quả ở bảng 2.2:
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát về thói quen rửa mặt
Mức
Tốt
độ
SL
%
Khả
năng
Nhận
Khá
SL
16,7%
2/30
6,7%
15/30
50%
6/30
20%
3/30
10%
thức
Thực
1/30 3,3% 5/30 16,7%
hiện
- Nhận thức: Kết quả khảo sát cho thấy, trẻ nhận thức về thói quen rửa mặt
còn khá chậm. Trẻ mới chỉ bắt đầu làm quenvới thói quen rửa mặt một cách
16
Qua khảo sát thực trạng về thói quen rửa tay ở trẻ 3 tuổi, chúng tôi đã thu
đƣợc kết quả ở bảng 2.3:
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về thói quen rửa tay
Khả
năng
Mức
độ
Nhận
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
Kém
SL
%
SL
0
0%
2/30
6,7%
6/30
20%
16/30
53,3%
6/30
20%
0
0%
thức
Thực
hiện
- Nhận thức: Kết quả thống kê cho thấy, so với thói quen rửa mặt thì số trẻ
biết về thói quen rửa tay nhiều hơn nhƣng mức độ nhận thức chƣa cao. Số trẻ
Khả
năng
Nhận
Trung bình
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
26,7%
0
0%
%
thức
Thực
Khá
2/30
hiện
6,7
%
- Nhận thức: Kết quả điều tra về thói quen đánh răng của trẻ 3 tuổi cho thấy,
đa số trẻ có biết về việc đánh răng, biết các yêu cầu đối với việc đánh răng
nhƣng chỉ biết một vài bƣớc đánh răng; biết đánh răng trƣớc khi đi ngủ và
buổi sáng sau khi thức dậy nhƣng chƣa hiểu đƣợc tại sao mình phải đánh răng
(56,7%). Số trẻ biết cách đánh răng, biết đƣợc tại sao phải đánh răng và khi
nào cần đánh răng chỉ có một vài cháu (13,3%). Một số ít có biết về việc đánh
răng nhƣng nêu ra các yêu cầu của việc đánh răng không phù hợp với tình
huống cụ thể.
- Thực hiện: Chủ yếu việc đánh răng là các trẻ thực hiện nhà nên qua trao đổi
với phụ huynh thì chỉ có một số ít các cháu là tự giác đánh răng, biết cách
2/30
6,7%
SL
Trung bình
%
SL
Yếu
Kém
%
SL
%
SL
%
53,3%
4/30
6/30 20% 14/30
hiện
- Nhận thức: Kết quả điều tra về thói quen chải tóc ở trẻ 3 tuổi cho thấy. Đa
số trẻ biết đƣợc về việc chải tóc, biết về các yêu cầu đối với việc chải tóc, trẻ
hiểu đƣợc một số một vài bƣớc chải tóc đơn giản, trẻ biết là cần phải chải tóc
khi ngủ dậy và khi tóc không mƣợt nhƣng trẻ vẫn chƣa biết đƣợc là tại sao trẻ
phải chải tóc (chiếm 53,3%), những trẻ biết về việc chải tóc, tại sao phải chải
tóc và khi nào cần phải chải tóc (chiếm 6,7%). Một số ít có biết về việc chải
tóc nhƣng nêu ra các yêu cầu của việc đánh răng không phù hợp với tình
huống cụ thể?.
- Thực hiện: Kết quả điều tra về thói quen chải tóc ở trẻ 3 tuổi cho thấy. Đa số
trẻ chỉ biết chải tóc cho mƣợt (với các bé gái tóc ngắn) còn các bé gái tóc dài
thì đƣợc bố mẹ, ông bà và cô giáo chải tóc cho vì các trẻ rất khó để thực hiện
20