BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐỖ HUYỀN TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐỖ HUYỀN TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 92 29 001
1.1. Phát triển nguồn nhân lực nữ các dân tộc thiểu số .................................... 31
1.2. Vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực nữ các dân tộc thiểu số đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay ..................................... 60
1.3. Những yếu tố tác động đến sự phát triển nguồn n n ực nữ các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay ...................................................................... 69
Chương 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CÁC DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ
NGUYÊN NHÂN .
2.1. Đặc điểm v tự nhiên, kinh tế - xã hội và NNL nữ các DTTS ở Tây Bắc
hiện nay .............................................................................................................. 86
2.2. T ực trạng p át triển NNL nữ các DTTS ở T y Bắc iện nay .................. 91
2.3. Nguyên nhân của thực trạng phát triển NNL nữ các DTTS ở Tây Bắc
hiện nay ........................................................................................................... 123
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TIẾP TỤC PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY
BẮC HIỆN NAY ........................................................................................... 132
3.1. N ng cao đời sống vật c ất và tin t ần c o NNL nữ các DTTS ở T y
Bắc iện nay .................................................................................................... 132
3.2. Đẩy mạn giáo dục - đào tạo n ằm n ng cao c ất ượng nguồn NNL
nữ các DTTS ở T y Bắc iện nay ................................................................... 141
3.3. Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành v phát triển NNL nữ các DTTS gắn
với đổi mới cơ c ế quản lý phát triển đội ngũ này trong t ời gian tới ở Tây Bắc. .... 150
3.4. N ng cao tín tíc cực c ủ động p ấn đấu vươn ên của p ụ nữ các
DTTS ở T y Bắc iện nay............................................................................... 158
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 164
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÊN LUẬN ÁN ....165
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 167
: Nguồn n n ực c ất ượng cao
LLSX
: Lực ượng sản xuất
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam t eo địn
ướng xã ội c ủ ng ĩa,
Đảng Cộng sản Việt Nam uôn coi con người vừa à động ực, vừa à mục tiêu p át
triển. Việc c ăm o p át triển nguồn ực con người à một n n tố quyết địn t àn công
của công cuộc đổi mới t eo ướng xã ội c ủ ng ĩa. C ăm o p át triển nguồn ực con
người ướng vào cả nam và nữ với các tiêu c í: P át triển cao v trí tuệ, cường tráng v
t ể c ất, p ong p ú v tìn cảm đạo đức, đặc biệt c ú ý tới p ụ nữ. Đại ội IX Đảng
Cộng sản Việt Nam cũng xác địn , đáp ứng yêu cầu v con người và nguồn n n ực à
n n tố quyết địn sự p át triển đất nước trong sự ng iệp công ng iệp oá, iện đại oá,
vì vậy c ăm o bồi dưỡng và p át uy nguồn n n ực à n iệm vụ trọng t m trong
c iến ược p át triển kin tế - xã ội của các cấp, các ngàn từ trung ương tới địa
p ương trong cả nước.
P ụ nữ c iếm p ần ớn ao động trong ĩn vực nông -
m ng iệp, p ụ nữ
k ông c ỉ t am gia sản xuất mà còn t am gia công việc của gia đìn , đồng t ời t am
c iến ược trọng yếu trong ịc sử mà iện nay mà còn à k u vực có tầm c iến ược
đặc biệt quan trọng cả v kin tế, c ín trị, qu n sự, an nin quốc p òng và trong quan
ệ giao ưu quốc tế . Tuy n iên đ y ại à một trong n ững k u vực có n n kin tế xã ội kém p át triển n ất của cả nước, nguồn n n ực còn yếu và ạc ậu, đặc biệt
à nguồn n n ực DTTS với trên 20 d n tộc t iểu số cùng sin sống, trong đó c ủ
yếu à đồng bào d n tộc: Mông, T ái, Mường, Tày, Nùng, Lào,.…N ìn một các
tổng t ể đời sống kin tế - xã ội của đồng bào d n tộc ở vùng s u, vùng xa còn gặp
n i u k ó k ăn, ạc ậu, trìn độ d n trí t ấp, cơ sở y tế xã còn yếu, t u n ập bìn
qu n t ấp ơn n i u so với bìn qu n trung bìn của cả nước, tỷ ệ ộ ng èo, d n số
t ất ọc, tệ nạn xã ội...,đang à n ững vấn đ mà các tỉn T y Bắc cần đặc biệt ướng
tới n ằm t úc đẩy T y Bắc p át triển.
Vì vậy, để n ng cao sự p át triển kin tế - xã ội của k u vực, công tác đào
đạo nguồn n n ực đặc biệt à nguồn n n ực nữ các d n tộc t iểu số n ằm đáp
ứng yêu cầu p át triển kin tế - xã ội vùng T y Bắc à một vấn đ cấp t iết, à
k u t en c ốt, đột p á, cần được c ú ý quan t m, ng iên cứu n ằm vạc ra
đường đi một các k oa ọc đảm bảo sự p át triển b n vững v kin tế - xã ội
ở T y Bắc iện nay.
Với lý do trên, tác giả c ọn đ tài “Ph t triển ngu n nh n ự n
tộ thiểu s ở T
Bắ hiện n
” để ng iên cứu uận án tiến sĩ triết ọc.
n
3
2. Mụ đí h và nhiệm vụ ủ
Cơ sở ý uận của uận án à quan điểm của c ủ ng ĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ C í Min , quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam v con người,
4
nguồn ực con người, vai trò của p ụ nữ, giải p óng p ụ nữ và n ững ng iên cứu
v ao động nữ.
Phương ph p nghiên ứu
Luận án dựa vào p ương p áp uận của c ủ ng ĩa duy vật biện c ứng và c ủ
ng ĩa duy vật ịc sử
Luận án sử dụng p ương p áp ịc sử và lôgic, p n tíc và tổng ợp; kết
ợp với các p ương p áp: đi u tra xã ội ọc, quan sát, t ống kê, so sán , tổng kết
t ực tiễn và p ương p áp t am vấn c uyên gia.
5. Nh ng đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Luận án góp p ần àm rõ t êm một số vấn đ
ý uận v NNL nữ các
DTTS, p át triển NNL nữ các DTTS và tầm quan trọng của việc p át triển NNL nữ
các DTTS ở T y Bắc iện nay….
- Nêu ên t ực trạng p át triển NNL nữ các DTTS ở T y Bắc iện nay
- Đ xuất một số quan điểm, giải p áp c ủ yếu p át triển ơn nữa NNL nữ
các DTTS ở T y Bắc, góp p ần vào sự ng iệp giải p óng p ụ nữ và vì sự tiến bộ
của p ụ nữ vùng cao.
6. Ý nghĩ
ý uận và thực tiễn của luận án
Luận án góp phần làm sáng tỏ nội dung cơ bản trong C ủ ng ĩa Mác - Lênin tư
it, Jossey- Bass Publishing House, San Francisco. Cuốn sách xoay quanh vấn đ :
Nguồn lực con người là gì? vì sao c úng ta đầu tư vào nó. Nhân lực được cho là tài
sản có giá trị nhất của một tổ chức hiện nay. NNL à t ước đo giá trị kinh tế, khái niệm
v NNL thừa nhận rằng không phải tất cả ao động đ u bìn đẳng và chất ượng của
nhân viên có thể được cải thiện bằng các đầu tư vào ọ. Từ đ y tác giả cũng đã đ
cập các ướng đầu tư tíc cực để phát triển kinh tế đó à đầu tư vào nguồn nhân lực,
với sự phát triển của NNL có thể đán giá sự phát triển n n kinh tế. Trong cuốn sách
này đã ý giải được các luận điểm nêu ên được vị trí, vai trò của NNL.
Word Bank (2011), World development report 2012: Gender equality and
development, World Bank: Washington, DC. Báo cáo ng n àng t ế giới v bìn
đẳng giới và p át triển c o rằng: bìn đẳng giới c ịu tác động bởi các quyết địn
àng ngày của nam giới và nữ giới trong gia đìn , p át uy NNL nữ và t úc đẩy
bìn đẳng giới à ai yếu tố tương tác, có ản
ưởng ẫn nhau. P át triển NNL nữ
vừa à mục tiêu, vừa à công cụ để đạt được bìn đẳng giới. Trong báo cáo này đ
cập c ủ yếu đến vấn đ bìn đẳng giới, vị trí và vai trò của việc p át uy nguồn n n
ực nữ, c ưa đi s u k ai t ác vấn đ p át uy NNL nữ n ư t ế nào. Tuy n iên đ y
cũng à một trong n ững cuốn sác đ cập rất rõ nét đến tác động của việc p át triển
NNL nữ với việc t úc đẩy bìn đẳng giới, yếu tố àm ổn địn xã ội, tác giả uận án
đã ng iên cứu và kế t ừa n ững kiến t ức, đán giá iên quan tới vấn đ bìn đẳng
giới và p át triển b n vững.
6
P ạm Min Hạc c ủ biên (1996), “Vấn đề con người trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb C ín trị Quốc gia, Hà Nội: Cuốn sác
đã nêu tương đối rõ ệ t ống cơ sở ý uận và t ực tiễn v vai trò của nguồn ực
Hà Nội. Cuốn sác đã giới t iệu k ái quát v vai trò của NNL, vấn đ p át triển
NNL trong n n kin tế đổi mới ở Việt Nam. Vấn đ này tác giả k ai t ác thông
qua giáo dục của một số nước trên t ế giới, đặc biệt à các nước có n n kin tế
đang p át triển, từ đó rút ra n ững kin ng iệm quý báu để vận dụng vào t ời kỳ
7
đổi mới ở Việt Nam, n ất à trong đào tạo ra NNLCLC, đ y à NNL cần được đào
tạo trong tương ai từ đó à đòn bẩy t úc đẩy p át triển c ất ượng NNL cũng n ư
kin tế - xã ội ở Việt Nam. NNL được các tác giả n ìn n ận dưới góc độ của các
n à kin tế ọc, p át triển NNL t ông qua giáo dục đào tạo à quan trọng n ất tạo
đi u kiện để k ai t ác, sử dụng nguồn ực này một các
iệu quả n ằm p át triển
kin tế - xã ội.
P ương Kỳ Sơn (1997), Con người, yếu tố quyết định nhất của lực lượng
sản xuất (Tạp c í Triết ọc số 3). Con người à n n vật c ín của ịc sử, vừa à
mục tiêu, vừa à động ực để p át triển xã ội. N n tố con người vừa à p ương
tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật c ất và tin t ần, sáng tạo và oàn t iện ngay
c ín bản t n mìn đồng t ời vừa à c ủ n n sử dụng có iệu quả mọi tài sản vô
giá. Trên p ương diện đó vai trò n n tố con người ao động trong LLSX à yếu tố
động n ất sáng tạo n ất của quá trìn sản xuất. Trong bài viết này, tác giả đã đ cập
tới con người t eo góc độ triết ọc, hay nói các k ác tác giả đ cập đến vấn đ
nguồn ực con người, vị trí và vai trò của nó trong p át triển kin tế - xã ội. Nguồn
n n ực à một bộ p ận của nguồn ực con người c ưa được tác giả k ai t ác trong
bài viết này.
Trần T ị V n An , Lê Ngọc Hùng (1996), Phụ nữ - Giới và phát triển, Nxb
P ụ nữ, Hà Nội; Lê Thi (1998), Phụ nữ và bình đẳng giới trong đổi mới ở Việt
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Đ y à công trìn n n dị kỉ niệm 40 năm t àn lập Viện
Triết học. Với công trình này tác giả đã trìn bày bốn phần lớn nêu lên vị trí, vai trò của
Triết học đối với tự nhiên, với đào tạo NNL và với công cuộc đổi mới đất nước. Trong
phần III: Triết học và đào tạo nguồn nhân lực, cách nhìn nhận v con người của Mác và
Lênin đã được tác giả nghiên cứu lồng ghép trong các phần nghiên cứu v con người
Việt Nam trong cách mạng thời kỳ mới, tạo dựng NNL trong thời kỳ CNH, HĐH đất
nước. Qua đ y tác giả cũng để cập đến nhi u vấn đ liên quan tới cách thức, chiến ược
để n ng cao được chất ượng NNL chính là vấn đ giáo dục - đào tạo, khoa học - công
nghệ. Với công trình này tác giả của luận án đã kế thừa quan điểm của chủ ng ĩa Mác Lênin v phát triển NNL và tham khảo được các biện p áp để phát triển NNL nữ các
DTTS thông qua giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ.
9
P ạm Min Hạc, P ạm T àn Ng ị, Vũ Min C i (c ủ biên) 2004, Nghiên
cứu con người và nguồn nhân lực, niên giám nghiên cứu số 3, Nxb K oa ọc xã ội,
Hà Nội. Cuốn sác
à tập ợp các bài ng iên cứu bàn v các vấn đ n ư: Hồ c í
Min v Văn oá và Con người; Quán triệt quan điểm v con người của c ủ tịc Hồ
C í Min vào ng iên cứu “P át triển con người”, “c ỉ số p át triển con người” trong
oàn cản nước ta iện nay, văn oá àng Việt trước t ác t ức của t ế kỷ XXI, vấn
đ con người và nguồn n n ực của đầu t ế kỷ XXI, p át triển con người và bộ công
cụ HDI. Lao động p ổ t ông Việt Nam tại Hàn Quốc: T uận ợi, k ó k ăn và giải
pháp, tôn vin k en t ưởng người tài…. Cuốn sác
à tập ợp n ững bài ng iên cứu
quý báu, giúp c o người đọc có cái n ìn tổng t ể và n i u k ía cạn
K oa ọc xã ội, Hà Nội. Đ y à kết quả ng iên cứu của Đ tài k oa ọc độc ập
cấp n à nước “Cơ sở Lý uận và t ực tiễn c o việc x y dựng c ín sác p át triển
nguồn n n ực nữ trong giai đoạn 2011-2020. Các tác giả ướng đến mục đíc
àm
rõ NNL nữ và p át triển NNL nữ v cả ai mặt ý uận và t ực tiễn. Trên cơ sở kết
quả ng iên cứu đ xuất n ững địn
ướng cụ t ể c o việc x y dựng c ín sác
tổng t ể, vì t ế nội dung cuốn sác đi vào 3 nội dung c ín . Thứ nhất: ng iên cứu
cơ sở ý uận v vấn đ p át triển NNL nữ p ù ợp quá trìn đẩy mạn CNH, HĐH
và ội n ập quốc tế. Thứ hai: X y dựng cơ sở t ực tiễn c o việc p át triển NNL
trong giai đoạn 2011-2020. Thứ ba: Đ ra n ững địn
ướng x y dựng c ín sác
và n ững giải p áp p át triển NNL nữ trong giai đoạn 2011-2020. Cuốn sác đã
góp p ần đ cập toàn diện v NNL nữ cả trên p ương diện ý uận và t ực tiễn
CNH, HĐH ở nước ta, kiến t ức mà tác giả đ cập bao quát c ung n ất v NNL nữ
của toàn quốc, c ưa đi s u ng iên cứu vào một k u vực kin tế - xã ội riêng ẻ,
c ưa t ể iện đặc trưng riêng của từng vùng.
Đỗ T ị T ạc (c ủ biên) (2016), Nữ trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát
triển bền vững đất nước, Nxb Lý uận c ín trị, Hà Nội. Cuốn sác
à tập ợp
n ững bài viết của tập t ể tác giả c ủ yếu đán giá v vài trò và vị t ế của nữ trí
t ức Việt Nam qua àn trìn
iểu c ung n ất v k ái niệm NNL. N ững n ận địn , so
sán của tác giả đã giúp c o người đọc có t ể p n biệt và có các
iểu rõ n ất v
nguồn n n ực. Đ y được coi à một trong n ững bài viết p n tíc s u và rõ ràng
n ất v nội àm k ái niệm NNL, nó có ý ng ĩa rất quan trọng trong đi u kiện các
mạng k oa ọc - công ng ệ iện nay, k i mà các mạng công ng iệp ần t ứ ba đã
bùng ên đỉn điểm và các mạng công ng iệp ần t ứ tư đã bắt đầu.
N ững công trìn trên có n ững ng iên cứu ết sức công p u và đa c i u v
Nguồn n n ực, nguồn n n ực nữ từ các k ía cạn k ác n au, đặc biệt cũng có
n ững công trìn c ủ yếu ng iên cứu v
ao động nữ và bìn đẳng giới. Các công
trìn đã có k ái quát, các tiếp cận đa c i u k ác n au v k ái niệm NNL, p át
triển NNL, p át triển nguồn ực con người. Tuy n iên c ưa có n i u công trìn
ng iên cứu v nguồn n n ực nữ d n tộc t iểu số, đặc biệt à ở k u vực T y Bắc.
Đ y à ệ t ống n ững công trìn
ết sức quý báu để tác giả k ai t ác, x y dựng ý
t uyết c o đ tài ng iên cứu. Tác giả đã ựa c ọn được các tiếp cận v NNL p ù
ợp với các k ai t ác số iệu vấn đ ng iên cứu của uận án. Đặc biệt các tiếp cận
k ái niệm NNL của tác giả Lương Đìn Hải.
1.2. Những công trình khoa họ
u về thực trạng nguồn nhân lực
giả uận án n i u vấn đ cần triển k ai.
Nolwen Hewaff và Jean - Yver MarTin (2007), Lao động, việc làm và nguồn
nhân lực ở Việt Nam 20 năm đổi mới, Nxb Lao động - xã hội. Cuốn sác đã k ẳng
định chính sách giữ vai trò quan trọng, quyết định trong sự phát triển NNL ở Việt
Nam, c ín sác t úc đẩy các lực ượng tham gia bồi dưỡng, đào tạo NNL và
13
khuyến k íc người ao động tự học, tự tìm kiếm việc làm. Ở Việt Nam NNL trẻ
tuổi chiếm tỷ lệ lớn so với nhi u quốc gia trên thế giới, Việt Nam cần hết sức quan
t m đến đặc điểm này và cần có những đi u chỉnh chính sách cho phù hợp. Công
trình nghiên cứu này được tiếp cận dưới góc độ a,92
7
103,282
1,712
1,717
25,023
149,301
994
Giáy
Raglai
Tổng cả nước
Tỉnh Lào cai
Tỉn Sơn La
Tỉn Điện Biên
Tỉnh Hòa Bình
1,719,65
1,395,101
4
1,875
1,052
643,726
88,450
206,261
731
32,865
543,912
58,178
15,919
134,287
845
Mnông
133,749 119,254
0
0
1
0
0
0
0
3
7
6
3
Hoa
806,041
772
183
2,951
147
561
888
Bru Vân
Xtiêng
ki u
91,360 88,279
0
4
2
0
1
7
1
15
0
1
Nùng
Hmông
1,026,61
15
5
Sán
C ăm
Cơ o
chay
832,46 469,78 367,89 266,86 188,63
188,26
167,128
1
9
0
6
2
6
97,450
1
0
4
198
0
0
21,282
0
23
4
38
7
Mạ
Co
Hà nhì Chu ru
Lào
Triêng
mun
46,202 60,091 39,123 27,361 24,548 21,101 16,720
0
6
0
1
4,282
0
11
3
1
2
25,245
24
0
4,012
0
0
0
2,033 4,349
0
4,794
0
0
2
Cống
9,533
7,648
6,509
4,364
2,647
2,582
810
1
9,459
1
1
0
1
0
3
2
3
0
0
1
587
Giarai
Ê đê
Bana
84,525 15,269 11,665 195,618 14,497
27
39
25
38
42
21
26
3
14,384 10,011
18,344 4,980
10
1
1,369
1
8,098
191
9,544
D ns
trung bình
(Nghìn
người)
Mật độ n s
(Người/km2)
Lào
Cai
6.383,9
646,5
Yên
Bái
6.886,3
Điện
Biên
2016 (*)
Diện
tích(Km2)
D ns
108,0
765,7
111,2
6.886,3
783,5
114,0
6.887,6
800,1
116,0
9.562,9
519,7
54,3
9.562,9
538,1
56,0
14.174,4
1.134,4
80,0
14.174,4
1.166,4
82,0
14.123,5
1.208,0
86,0
Hoà
Bình
4.608,7
805,2
174,7
4.608,7
817,4
2014
2016
2010
2012
2014
2016
2010
2012
2014
2016
Ðiện
Biên
501,2
519,7
538,1
557,4
1.166,4
817,4
1.208,2
831,4
552,3
392,6
570,1
398,9
587,4
405,6
607,2
415,1
546,6
399,0
564,3
599,1
609,4
601,0
416,3
Ngu n: Tổng cụ Thống kê
Phụ lục 8
Nữ dân tộc thiểu số phân theo tỉnh thời điểm 1/7 năm 2015 (người)
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tỉnh
Dân tộc
Thái
Nữ DT Thái
Mông
Nữ DT Mông
Mường
Nữ DT Mường
Dao
102,305
206,148
102,249
731
362,576
6,218
3,084
1,717
851
2,951
1,463
738
369
32,865
16,301
6,364
3,156
543,912
269.780
16,728
8,3
25,023
12,411
147
73
117
58
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
25,245
12,521
9,459
4,691
14,384
7,134
10,011
4,965
24
11
4,012
1,989
1
1
39
18
0
0
80
249
123
187
93
2
0
0
0
10
5
10
6
7
3
0
0
0
0
28
15
1
0
35
17
26
12
50
25
Trung họ phổ
thông
Trung họ phổ
thông
Trung họ phổ
thông
Trung họ phổ
thông
Điện
Biên
11.992
12.216
12.042
12.299
12.372
12.882
Sơn L
20.665
Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộ ít người tr c tiếp giảng dạy tại thời
điểm 30/9 phân theo một số đị phương
Đơn vị tính: người
2012
2014
Tổng
số
Tiểu
học
Trung
học cơ
sở
Trung
học phổ
thông
Tổng
số
2016
Trung
học cơ
sở
Tiểu
788
211 2.897
1.910
772
215
Yên Bái
2.178 1.139
834
205 2.285
1.214
848
223 2.199
1.199
799
201
72 2.323
1.656
573
94
Sơn La
5.632 3.843
1.414
375 5.946
4.083
1.475
388 6.030
4.131
1.521
378
Hòa Bình
2013
2014
2015
Sơ bộ 2016
Điện Biên
37,3
35,2
35,8
35,5
34,4
33,8
33,2
Sơn L
25,6
24,1
Số ơ sở khám, chữa bệnh tr c thuộc sở Y tế ph n theo địa phương
2012
2014
Phòn
g
khám
khu
vự
Bệnh
viện
điều
ưỡn
g và
phụ
h i
hứ
năng
Trạm
tế xã,
phường
, ơ
quan, xí Tổng Bệnh
nghiệp
s
viện
khu
vự
Bệnh
viện
điều
ưỡn
g và
phụ
h i
hứ
năng
Trạm
tế xã,
phường
, ơ
quan, xí
nghiệp
Tỉn
Tổng Bệnh
s
viện
Điện
Biên
144
La
238
16
16
1
204
236
16
14
1
204
234
16
1
12
23
208
Nguồn: Tổng cục Thống kê
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ - TUYÊN TRUYỀN
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2017
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Chúng tôi tổ chức cuộc trưng cầu ý kiến này nhằm góp phần thực hiện
đường lối chính sách của Đảng và N à nước v phát triển nguồn nhân lực. Để có cơ
sở đán giá v thực trạng phát triển NNL nữ các ĐT vùng T y Bắc hiện nay và đưa
ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất ượng và số ượng nguồn lực này
trong những năm tiếp theo.
Rất mong nhận được những ý kiến chân thành của anh/chị. Mỗi câu hỏi có
nhi u p ương án trả lời, anh/chị chỉ cần đán dấu (x) vào ô mà mình chọn.
Xin trân trọng cảm ơn nh/ hị!
Câu 1: Anh (chị) cho biết đôi đi u v bản thân
1. Nam
nữ
3: Dân tộc:………………………..
2. Tuổi:…………
4: Có vợ/ chồng c ưa……………..
-
Đại ọc
- Tư n n
-
Sau Đại ọc
- C ưa đi àm
- TN THPT
- Thất nghiệp ở nhà
C u 2: Trong gia đìn an (c ị) ai à người đóng góp n i u nhất cho kinh tế của gia