BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI –THÚ Y
*************************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG SỮA BÒ
BỊ VIÊM VÚ TIỀM ẨN TẠI MỘT SỐ HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện : LÂM TRƯỜNG HẢI
Lớp
: DH05TY
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2005 – 2010
Tháng 8/2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI –THÚ Y
LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ba mẹ và gia đình, những người thân yêu nhất đã
nuôi dưỡng và dạy dỗ tôi ăn học nên người.
Xin chân thành cảm ơn:
• TS Nguyễn Văn Phát
• PGS.TS Nguyễn Ngọc Hải
Đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo và
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
• Tất cả các thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi – Thú y
Đã hết lòng dạy dỗ tôi trong những năm học ở Đại học Nông Lâm TPHCM
• Tất cả các thầy cô, anh chị, bạn bè trong và ngoài lớp đã tận tình giúp đỡ
tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này.
• Ban giám đốc nhà máy sữa Thống Nhất
• Ban phát triển nguyên liệu nhà máy sữa Thống Nhất
• Các anh chị tại trạm thu mua sữa
• Các hộ chăn nuôi bò sữa trên địa bàn huyện Hóc Môn
Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện
LÂM TRƯỜNG HẢI
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát một số chỉ tiêu về chất lượng sữa bò bị viêm vú
tiềm ẩn tại một số hộ nông dân trên địa bàn huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí
Minh” được tiến hành tại khu vực huyện Hóc Môn.
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ......................................................ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
TÓM TẮT ..................................................................................................................iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ......................................................................................... x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ...................................................................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
1.2.
MỤC ĐÍCH ........................................................................................................... 2
1.3.
YÊU CẦU ............................................................................................................. 2
Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
2.1.
CƠ THỂ VÀ SINH LÝ HỌC BẦU VÚ ............................................................ 3
2.1.1.
Cấu trúc bầu vú bò ............................................................................................... 3
Chất khoáng .......................................................................................................... 8
2.2.6.
Một số thành phần khác ....................................................................................... 8
2.3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỮA .......................... 8
v
2.3.1.
Con giống .............................................................................................................. 8
2.3.2.
Thời kì tiết sữa ...................................................................................................... 9
2.3.3.
Dinh dưỡng.......................................................................................................... 10
2.3.4.
Bệnh tật ................................................................................................................ 11
2.3.5.
2.4.7.
Phòng bệnh .......................................................................................................... 17
2.5.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỮA ...................................... 18
2.6.
TÓM LƯỢC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH VIÊM
VÚ TRÊN BÒ SỮA .......................................................................................................... 19
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ...............................20
3.1.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .................................... 20
3.2.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 20
3.3.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 20
3.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 20
KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ VIÊM CỦA SỮA BẰNG PHƯƠNG
PHÁP THỬ CMT .............................................................................................................. 31
4.2
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỮA .............................................. 32
4.2.1
Kết quả phương pháp thử cồn ........................................................................... 32
4.2.2
Kết quả phương pháp thử blue methylen ........................................................ 33
4.2.3
Tổng vi khuẩn hiếu khí ...................................................................................... 34
4.2.4
Số lượng tế bào bản thể trong sữa .................................................................... 35
4.2.5
Sự tương quan giữa 4 phương pháp trên ......................................................... 36
4.2.6
Hàm lượng vật chất khô trong sữa ................................................................... 38
: Somatic Cell Count
TSVKHK
: Tổng số vi khuẩn hiếu khí
KL
: Khuẩn lạc
TSA
: Trypticase soye agar
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần cấu tạo sữa đầu và sữa thường ................................................ 7
Bảng 2.2 Thành phần chính trong sữa của một số giống bò ...................................... 9
Bảng 2.3 Một số vi khuẩn gây viêm vú tiềm ẩn trên bò sữa tại TP.HCM ...............14
Bảng 3.1 Đọc và ghi nhận kết quả CMT ..................................................................22
Bảng 3.2 Giải thích kết quả ......................................................................................22
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của thuốc nhuộm Newman - Lampert……………. 23
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát mức độ viêm của sữa .....................................................31
Bảng 4.2 Kết quả của phương pháp thử cồn.............................................................32
Bảng 4.3 Kết quả thời gian mất màu blue methylen ................................................33
Bảng 4.4 Kết quả đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí .....................................................34
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tự nhiên không có một sản phẩm nào lại kết hợp hài hoà như sữa.
Chính vì thế mà sữa và các sản phẩm từ sữa có một ý nghĩa đặc biệt đối với dinh
dưỡng con người, nhất là đối với trẻ em, người già và người bệnh. Từ tình hình thực
tế đó, nhà nước chú trọng đầu tư, khuyến khích và phát triển ngành chăn nuôi bò
sữa. Hiện nay ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đang có những bước phát triển
mạnh, đặc biệt là TP.Hồ Chí Minh. Theo thống kê của tổng cục thống kê thì tính
đến hết tháng 10/2009 cả nước có 115.518 con bò sữa tăng trưởng 7 % so với năm
trước. Còn sản lượng sữa là 278190 tấn/năm, tốc độ tăng bình quân là 6 %. Ngành
chăn nuôi bò sữa phát triển không những nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
Việt Nam mà còn góp phần cải thiện kinh tế gia đình, tăng thu nhập và giải quyết
được lao động địa phương.
Bên cạnh những mặt tích cực đã thấy, thì người chăn nuôi và nhà sản xuất
sữa luôn gặp không ít khó khăn như tình hình bệnh thường xuyên xảy ra: sảy thai,
vô sinh, viêm nhiễm …đặc biệt là bệnh viêm vú. Đây là bệnh phổ biến nhất, gây tốn
kém nhất, cũng như thiệt hại của bệnh luôn cao gấp 2 lần so với các bệnh sản khoa
khác (Phùng Quốc Quảng, Nguyễn Xuân Trạch, 2002). Đối với bệnh viêm vú lâm
sàng có thể nhận biết qua việc sờ nắn bầu vú: xơ cứng, nóng… qua quan sát: màu
sắc sữa hơi vàng, hồng, hay có sự xuất hiện các tế bào chết trong sữa khi xem qua
kính hiển vi. Còn đối với viêm vú tiềm ẩn thì xuất hiện âm thầm, kéo dài, gây giảm
sản lượng sữa 10 % và một số chỉ tiêu về chất lượng sữa giảm thấp hơn yêu cầu của
nhà sản xuất, dẫn đến giảm giá thu mua sữa gây ảnh hưởng đến cuộc sống người
nông dân. Theo Vinamilk sữa phải có hàm lượng béo ≥ 3,5 %, vật chất khô ≥ 12 %,
protein ≥ 3,2 %, thời gian mất màu blue methylen ≥ 4h thì mới đạt yêu cầu. Vì thế
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. CƠ THỂ VÀ SINH LÝ HỌC BẦU VÚ
2.1.1. Cấu trúc bầu vú bò
Một bầu vú bò bao gồm 2 phần: tuyến vú và bầu vú.
2.1.1.1. Tuyến vú
Tuyến vú còn gọi là tuyến sữa bao gồm tổ chức liên kết (mô mỡ, mạch máu),
dây thần kinh, các nhu mô tuyến vú là các tuyến thể cấu tạo bởi nhiều tuyến bào.
TB phân
tiết
Mạch máu
Lòng ống
Màng
đáy
TB cơ
biểu mô
Nang
Tiểu
thuỳ
Ống dẫn sữa
Bể sữa
Bể núm vú
Cơ co thắt
đầu vú
chắc chắn. Ngoài ra hệ thống tĩnh mạch phải lớn, ngoằn nghèo và nổi rõ.
Hình 2.2 Bầu vú bò cắt ngang
(Nguồn: Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch, 2002)
4
Trọng lượng bầu vú bò Holstein trưởng thành không kể trọng lượng sữa là từ
11,5 – 27 kg (Châu Châu Hoàng, 2009)
Kích thước bầu vú lớn nhưng nếu mô liên kết chống đở chiếm ưu thế thì số
lượng các tế bào nang tiết sữa ít vẫn sẽ cho năng suất sữa thấp.
2.1.2. Quá trình tạo sữa ở bầu vú
Quá trình điều hoà sinh sữa dựa trên 2 cơ chế thần kinh và thể dịch.
Sữa được tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu và được tạo ra từ các nang
tuyến. Từ nang tuyến sữa chảy vào các ống dẫn sữa nhỏ, từ ống sữa nhỏ tập hợp
vào ống dẫn sữa lớn, các ống sữa lớn chảy vào bể sữa. Bể sữa là nơi dự trữ sữa.
Bầu vú có 4 bể sữa tách biệt, không thông nhau. Cơ vòng ở đầu núm vú giữ cho
sữa không tự chảy ra ngoài giữa hai lần vắt sữa.
Để sản xuất ra 1 lít sữa thì cần trung bình khoảng 450 – 500 lít máu được
chuyển qua bầu vú để cung cấp nguyên liệu. Tuyến vú bò sữa chỉ bằng 2-3 % thể
trọng nhưng lượng vật chất khô sản xuất ra luôn lớn hơn nhiều so với thể trọng bò.
Ví dụ một bò sữa 600 kg, với sản lượng sữa 6.000 lít /chu kỳ thì sản xuất
lượng chất khô là 720 kg. Mỗi ngày một con bò sữa cao sản sản xuất ra 30 lít có
nghĩa là nó tạo ra hơn 1,4 kg đường lactose, 1 kg chất đạm (0,96 – 1,14 kg), 1 kg
chất béo và hơn 3 kg chất canxi (3 -3,3 kg) (Vương Ngọc Long, 2007). Vì vậy, cần
phải cung ứng đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất sữa của bò (chưa kể đến
nhu cầu duy trì và nhu cầu nuôi thai).
2.1.3. Phản xạ tiết sữa
Sữa được tiết ra liên tục trong bầu vú và phần lớn lượng sữa đó chứa trong
vào giống, thời kì tiết sữa, chế độ dinh dưỡng, sức khoẻ của bò, mùa vụ và công
tác quản lý đàn.
Thành phần của sữa chủ yếu là nước (85,5 % – 89,5 %), phần còn lại là vật
chất khô. Sữa bò mạnh khoẻ cũng có cả tế bào bản thể và vi khuẩn.
6
Bảng 2.1 Thành phần cấu tạo sữa đầu và sữa thường
Thành phần
Sữa đầu (%)
Sữa thường (%)
Chất khô tổng số
28,3
12,86
Chất khoáng
1,58
0,72
Mỡ sữa
0,15 – 12
3,34
(Nguồn: Châu Châu Hoàng, 2009)
2.2.1. Nước
Nước chiếm khoảng 88 % thành phần của sữa. Thiếu nước uống cho bò ảnh
hưởng đến sản lượng sữa. Sản lượng sữa có thể giảm ngay trong ngày nếu không
cung đủ nước.
2.2.2. Mỡ sữa
Thông thường mỡ sữa chiếm khoảng 2,5 % – 6 % thành phần sữa, tuỳ theo
giống bò và chế độ dinh dưỡng.
Mỡ sữa là một hỗn hợp nhiều chất béo, có trọng lượng phân tử thấp. Thành
phần chính trong mỡ sữa là chất béo cấu tạo do ester của axit béo với glycerol và
một số chất hoà tan trong chất béo như lecithin, cholesterol, caroten, các sinh tố
hoà tan trong chất béo.
Thành phần của acid béo bao gồm các acid béo bão hoà và không bão hoà
được tạo nên từ các acid béo của triglyceride có trong máu hoặc được tổng hợp
acetate và β - hydroxybutyrate có trong huyết tương. Do đó khẩu phần của bò có
hàm lượng chất xơ thô tăng thì hàm lượng chất béo trong sữa tăng do hình thành
nhiều acid acetic và acid propionic.
Vể thương mại mỡ sữa là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá sữa tươi vì
mỡ sữa rất giàu năng lượng cho nhu cầu dinh dưỡng cho con người.
7
2.2.3. Protein
Trong thành phần nhóm vật chất khô trong sữa thì protein có cấu trúc lớn thứ
2 sau mỡ sữa. Protein trong sữa chủ yếu là casein chiếm 80 % và phần còn lại là
protein hoà tan.
- Casein: là một loại phosphoprotein chỉ có trong sữa và không có ở nơi khác
Giống
Vật chất khô Béo Protein Lactose Tro
Ayrshire
12.69
3.97 3.26
4.63
0.72
Brown Swiss 12.69
3.80 3.18
4.80
0.72
Guernsey
13.69
4.58 3.49
4.78
thấp nhất là lúc 50 – 70 ngày sau khi đẻ.
Nồng độ
Mới sinh
Chu kì tiết sữa (ngày)
Cạn sữa
Sơ đồ 2.1 Sự thay đổi thành phần béo, protein và lactose trong chu kì tiết sữa ở bò
( Nguồn:www.ilri.org )
Qua sơ đồ 2.1 cho ta thấy nồng độ vật chất khô, béo tăng cao và lactose giảm
lúc bò mới sinh. Trong đó nồng độ béo sẽ nhanh chóng giảm từ sau tuần đầu tiên
9
và tiếp tục ở mức thấp trong thời gian 70 đến 90 ngày kế tiếp và nó sẽ tăng lại mức
cao nhất khi bò ở những ngày cuối cùng của chu kì cho sữa. Nồng độ lactose có
trong sữa đầu thấp nhưng sẽ tăng nhanh sau đó và đạt mức cao nhất vào khoảng
15 ngày đầu tiên của chu kì tiết sữa, và tiếp tục duy trì trong khoảng 40 đến 80
ngày tiếp theo rồi giảm dần cho đến cuối chu kì tiết sữa.
2.3.3. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với bò sữa. Việc cho bò ăn thức
ăn chất lượng cao và cân đối tỉ lệ giữa các thành phần thô và tinh trong khẩu phần
sẽ giúp nâng cao sản lượng cũng như chất lượng.
Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến thành phần sữa là rất phức tạp. Khi
khẩu phần ít thô nhiều tinh sẽ kích thích bò sản xuất nhiều sữa nhưng giảm lượng
vật chất khô và béo trong sữa và ngược lại.
Thức ăn cho bò sữa cần đảm bảo cung cân đối 3 thành phần sau: đạm, năng
tuyến sữa bị phá hủy và thay thế vào đó là các mô sẹo, ngoài ra bệnh còn làm thay
đổi tính chất của sữa. Các phản ứng viêm làm thay đổi thành phần sữa cả về lượng
và chất.
Ngoài ra một số bệnh truyền nhiễm còn truyền cả mầm bệnh vào sữa và lây
sang người như bệnh lao. Bệnh tật thương tổn sẽ làm giảm lượng thức ăn thu nhận
ở bò hoặc gây rối loạn tiêu hoá do đó ảnh hưởng đến chất lượng sữa.
2.3.5. Một số nguyên nhân khác
Thời tiết khí hậu: nhiệt độ và ẩm độ ảnh hưởng tới lượng thức ăn ăn vào của
bò từ đó làm cho năng suất và chất lượng bị thay đổi rõ rệt đặc biệt là lượng
protein.
Chế biến bảo quản
Việc dùng nhiệt để loại bỏ vi sinh vật trong chế biến có thể làm ảnh hưởng
đến thành phần trong sữa. Nhiệt độ càng cao, thời gian tiếp xúc càng lâu thì thành
phần sữa càng bị biến đổi nhiều.
Mỡ sữa và protein có thể có những thay đổi về hoá học trong thời gian bảo
quản. Những phản ứng hoá học có thể làm mất mùi thơm, và phá vỡ cấu trúc của
protein.
Khoảng cách giữa các lần vắt: khoảng cách 2 lần vắt cách xa nhau thì sản
lượng sữa cao hơn nhưng tỷ lệ béo thấp hơn, trong khi đó nếu khoảng cách vắt
ngắn thì sản lượng sữa thấp hơn nhưng tỷ lệ béo cao hơn. (Võ Văn Ninh, 1994).
11
2.4. SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIÊM VÚ
2.4.1. Khái niệm
Viêm vú là sự nhiễm trùng ở một hay nhiều thuỳ vú dẫn đến sự gia tăng số
lượng tế bào bạch cầu trong sữa, đồng thời làm thay đổi tính chất vật lý và hoá học
của sữa, dẫn đến hậu quả là giảm sản lượng và chất lượng sữa, đặc biệt có trường
hợp gây chết thú. (Tainturier, 1997) (trích dẫn Nguyễn Văn Phát, 1999)
cảm với viêm nhiễm. Trong thời kỳ cạn sữa, bầu vú cũng mẫn cảm với vi khuẩn
hơn, so với trong thời kỳ tiết sữa. Bởi vì trong thời kỳ cạn sữa, có sự giảm tiết một
12
số protein (ví dụ: lactenine), thêm vào đó các mầm bệnh không còn bị đào thải ra
ngoài qua vắt sữa.
Các yếu tố stress cũng là nguyên nhân gây viêm vú.
2.4.2.2. Do vi sinh vật gây nhiễm
Nhiễm trùng là nguyên nhân chính gây nên tình trạng viêm vú. Vi sinh vật
gây bệnh thường cư trú trên bò quanh bầu vú, chuồng trại, dụng cụ vắt sữa, người
vắt sữa…
Vi sinh vật ngoài gây bệnh cho thú còn có khả năng ảnh hưởng đến con
người với nhiều loại khác nhau. Chúng phát triển nhanh chóng, hấp thu dinh
dưỡng từ máu và phá huỷ tế bào. Ngoài ra một số vi trùng còn có khả năng sinh
độc tố, các độc tố này sẽ ảnh hưởng cơ thể và giảm chức năng hoạt động của cơ
quan. Ví dụ: khi vi khuẩn xâm nhập vào tuyến sữa, nó sẽ tấn công các tế bào tiết
sữa để lấy chất dinh dưỡng nên không những ảnh hưởng trước mắt mà còn gây tác
hại lâu dài về khả năng sản xuất và thành phần chất lượng của sữa.
Có nhiều loại vi trùng gây bệnh viêm vú (Bảng 2.3) với nhiều mức độ nguy
hiểm khác nhau.
Tế bào bản
thể tấn công
vi khuẩn
Tế bào tiết
sữa bị hư hại
Nang tuyến