“
BỘ GIÁO DỤC
” VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----
Trần Thị Minh Như
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM TÍNH CÁCH BIG -FIVE
VÀ LÃNH ĐẠO ĐẠO ĐỨC ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
TRONG CÔNG VIỆC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẠI CÁC HỆ THỐNG SIÊU THỊ LỚN Ở THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----
Trần Thị Minh Như
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM TÍNH CÁCH BIG -FIVE
VÀ LÃNH ĐẠO ĐẠO ĐỨC ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
TRONG CÔNG VIỆC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẠI CÁC HỆ THỐNG SIÊU THỊ LỚN Ở THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................... 1
1.1.
Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 5
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu: ..................................................................................... 6
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 6
1.5.
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 7
2.3.1.3.Tác động của lãnh đạo đạo đức lên sự hài lòng trong công việc ........... 33
2.3.2.Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................... 38
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 39
3.1.
Qui trình nghiên cứu .................................................................................. 39
3.2.
Nghiên cứu định tính.................................................................................. 40
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ......................................................... 40
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình .................................. 41
3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính hoàn thiện thang đo .................................. 42
3.2.4. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ ...................................................... 46
3.3.
Nghiên cứu định lượng sơ bộ ..................................................................... 46
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ............................................. 46
3.3.2. Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích hệ số độ tin cậy Cronbach’s
Alpha ................................................................................................................ 48
3.3.3. Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ......... 51
3.3.4. Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu ................ 53
3.3.5. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức. ............................................. 55
3.4.
4.6.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 67
4.6.2. Kiểm định ước lượng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap .................... 69
4.6.3.Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
.......................................................................................................................... 70
4.7.
Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................... 73
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................... 75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ........................................... 76
5.1.
Kết luận...................................................................................................... 76
5.2.
Hàm ý quản trị ........................................................................................... 77
5.3.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ..................................... 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hướng ngoại (Extraversion)
JS
Sự hài lòng với công việc (Job Satisfaction)
JDI
Chỉ số mô tả công việc (The Job Descriptive Index)
LMX
Thuyết trao đổi lãnh đạo – thành viên
MSQ
Bảng câu hỏi về sự hài lòng của Minnesota
N
Tâm lý bất ổn (Neuroticism)
NEO PI-R
Bảng câu hỏi tính cách NEO được sửa đổi 240 mục
(Revised NEO Personality lnventory)
NEO-FFI
Inventory)
SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các giả thuyết ................................................................... 36
Bảng 3.1: Tổng hợp thang đo sau khi nghiên cứu định tính ........................... 45
Bảng 3.2: Kết quả độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo sơ bộ ............. 51
Bảng 3.3: Tổng hợp thang đo chính thức ....................................................... 54
Bảng 4.1: Thống kê mẫu khảo sát .................................................................. 59
Bảng 4.2: Kết quả độ tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo chính thức ..... 62
Bảng 4.3: Kết quả xoay nhân tố trong phân tích EFA .................................... 63
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình
....................................................................................................................... 66
Bảng 4.5: Hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích các nhân tố ................. 67
Bảng 4.6: Kết quả dạng bảng số liệu chạy SEM ........................................... 69
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 500 (đã chuẩn hóa) .... 70
Bảng 4.8: Hệ số hồi quy của mô hình nghiên cứu chính thức ........................ 70
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Özbağ (2016) .................................................23
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Naiyananont và Smuthranond (Thailand, 2016).
..............................................................................................................................24
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Çelik và cộng sự (2015) .................................25
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Cheng-Liang Yang (Taiwan, 2014) và Mark
Hwang (Michigan, USA, 2014) .............................................................................26
và cộng đồng ở khu vực xung quanh, kinh doanh phải mang lại hiệu quả kinh tế và
xã hội. Vì vậy, đạo đức của một nhà lãnh đạo sẽ quyết định cách ứng xử của họ
trong cuộc sống mang lại sự thành công. Một nhà lãnh đạo có đạo đức sẽ được nhân
viên kính trọng và làm việc gắn bó lâu dài với công ty, mang lại sự hài lòng trong
công việc cho nhân viên.
Các nhà nghiên cứu khi xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong
công việc của nhân viên phần lớn đều tập trung vào mối quan hệ công việc với lãnh
đạo và đồng nghiệp, điều kiện và môi trường làm việc, tính chất công việc, tiền
lương, phúc lợi, khen thưởng, cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp… Trong
lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, các nhà lãnh đạo chủ yếu tập trung đánh giá các
yếu tố thuộc về năng lực chuyên môn, trình độ học vấn, thâm niên công tác, kinh
2
nghiệm làm việc,… mà không quan tâm đến tính cách nhân viên đó có phù hợp với
công việc mang lại sự hài lòng trong công việc cao hơn hay không? Và thực tế các
nhà lãnh đạo nói chung và lãnh đạo đạo đức nói riêng ít quan tâm đến vấn đề đặc
điểm tính cách của nhân viên có phù hợp với vị trí công việc đó không, họ tập trung
nhiều về vấn đề năng lực chuyên môn, điều này dẫn đến nhân viên dễ nảy sinh tâm
lý chán nản công việc, không hài lòng với công việc hiện tại và không muốn gắn bó
lâu dài với tổ chức. Điều này không có lợi cho tổ chức khi mà họ không thể giữ
chân nhân viên của mình và tạo điều kiện cho họ làm việc hiệu quả, chưa kể đến chi
phí, thời gian và công sức khi đào tạo người mới là rất lớn. Các nhà nghiên cứu về
hành vi tổ chức còn cho thấy đặc điểm tính cách cá nhân cũng ảnh hưởng nhiều đến
sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Do đó, vấn đề về đặc điểm tính cách phải
được quan tâm nhiều hơn nữa trong việc tuyển dụng, đào tạo, bố trí công việc, tạo
điều kiện và môi trường làm việc tốt để nhân viên gắn bó lâu dài, đem lại sự hài
lòng trong công việc cho nhân viên.
Trong những năm 2015 - 2017 thị trường bán lẻ Việt Nam đã trải qua nhiều
2016 – 2020 cả nước có khoảng 724 siêu thị và 132 trung tâm thương mại với
những tên tuổi lớn như BigC, Metro, Co.opMart, VinMart, AeonMall,…Cùng với
nhiều lợi thế khác về nguồn hàng, sự am hiểu văn hóa tiêu dùng… doanh nghiệp
bán lẻ Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển. Thu nhập bình quân của người dân
ngày càng cao, năm 2015 bình quân trên đầu người đạt 1.890 USD mặc dù so với
khu vực, con số này là khá khiêm tốn. Tuy nhiên xu hướng sức mua sẽ ngày một
nâng cao. Cụ thể, theo một khảo sát mới nhấy từ Neilsen cho thấy một số yếu tố
cạnh tranh mà kênh phân phối bán lẻ hiện đại sẽ chiếm ưu thế trước hệ thống kinh
doanh cửa hiệu tạp hoá truyền thống của Việt Nam: “Vấn đề vệ sinh an toàn thực
phẩm là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của người tiêu dùng, do đó, đảm bảo chất
lượng thực phẩm nói riêng cũng như chất lượng sản phẩm nói chung sẽ là một lợi
thế cạnh tranh mạnh mẽ cho các nhà bán lẻ hiện đại”, ông Roberto Butragueño, Phó
Giám đốc, bộ phận dịch vụ bán lẻ Nielsen Việt Nam. Ngày càng có nhiều nhà cung
cấp thực phẩm, người tiêu dùng muốn tìm một trung gian để giúp họ kiểm tra vấn
đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Những hệ thống cửa hàng, siêu thị có vẻ sẽ làm việc
này tốt hơn các quầy nhỏ lẻ. Cuộc cạnh tranh giữa thị trường nội và ngoại vẫn đang
là mối quan tâm hàng đầu đối với dư luận xã hội, tuy nhiên, thực tế thì đó vẫn là
4
một động lực thúc đẩy tích cực. Thu nhập của hộ gia đình tăng cao cùng với nhịp
sống sôi động dẫn đến việc tăng nhu cầu mua sắm. Vì thế vấn đề an toàn vệ sinh
thực phẩm được quan tâm chú ý nhiều hơn nữa. Trước nhiều lời cảnh báo thực
phẩm bẩn, nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng rất đáng lo ngại, nên người tiêu
dùng luôn phải cẩn thận. Các hệ thống siêu thị lớn được lựa chọn khi cung cấp sản
phẩm có nguồn gốc rõ ràng. Vậy xu hướng đang chờ đợi thị trường bán lẻ Việt Nam
năm 2018 là gì? Tiện lợi, sạch sẽ và khả năng an toàn thực phẩm cao hơn nên ngày
càng có rất nhiều người chọn mua sắm ở siêu thị hơn ở các chợ truyền thống. Tuy
nhiên siêu thị nào bán hàng có xuất xứ rõ ràng, thức ăn, thực phẩm, rau củ quả tươi
nhân viên. Chưa có mô hình nào nghiên cứu về ba biến tương quan này, các mối
quan hệ giữa năm đặc điểm tính cách cơ bản (tâm lý bất ổn, hướng ngoại, sẵn sàng
trải nghiệm, sự dễ chịu và tận tâm) và lãnh đạo đạo đức tác động đến sự hài lòng
trong công việc của nhân viên làm việc tại hệ thống các siêu thị lớn ở TPHCM. Để
hiểu rõ hơn vai trò của đặc điểm tính cách trong lãnh đạo đạo đức tác động tới sự
hài lòng trong công việc, tác giả xin chọn đề tài: “Tác động của đặc điểm tính cách
Big – Five và lãnh đạo đạo đức đến sự hài lòng trong công việc: Nghiên cứu
trường hợp tại các hệ thống siêu thị lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh.”
Đề tài nghiên cứu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, là trung tâm kinh tế lớn nhất
cả nước, nơi tập trung nhiều nhất hệ thống các siêu thị lớn nên kết quả nghiên cứu
có thể mang tính chất đại diện và cũng góp phần giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát
hơn về ảnh hưởng của đặc điểm tính cách và lãnh đạo đạo đức tác động đến sự hài
lòng trong công việc của nhân viên ngành siêu thị. Từ đó kết quả nghiên cứu là cơ
sở chính xác và khách quan để các nhà lãnh đạo quản lý siêu thị xây dựng những
chính sách kinh doanh phù hợp với tổ chức của mình và công tác quản lý nhân sự
mang lại sự hài lòng trong công việc cho nhân viên để tổ chức ngày càng phát triển
có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Việt Nam.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu tác động của đặc điểm tính cách Big –
Five và lãnh đạo đạo đức đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại các hệ
thống siêu thị lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hàm ý quản trị giúp nhà
lãnh đạo quản lý thành công.
Mục tiêu cụ thể:
6
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những đặc điểm tính cách Big – Five và
lãnh đạo đạo đức ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên làm việc
tại các hệ thống siêu thị lớn.
Đối tượng khảo sát: các nhà lãnh đạo quản lý và nhân viên làm việc tại các
siêu thị lớn.
7
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu vực TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Bắt đầu 06/2018 – 09/2018.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ theo mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng cả hai
phương pháp định tính và định lượng.
Nghiên cứu định tính: căn cứ vào cơ sở lý thuyết, những nghiên cứu trước có
liên quan xây dựng dàn bài phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm. Mục đích của
nghiên cứu định tính giúp hoàn thiện mô hình nghiên cứu sơ bộ; điều chỉnh, bổ
sung thang đo làm cơ sở xây dựng bảng khảo sát cho nghiên cứu định lượng tiếp
theo. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia
và thảo luận nhóm với 10 nhà lãnh đạo quản lý có kinh nghiệm làm việc gắn bó lâu
dài tại các hệ thống siêu thị lớn.
Nghiên cứu định lượng sơ bộ kiểm tra độ tin cậy của thang đo, hoàn thiện
thang đo và mô hình nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu này được thực hiện thông
qua khảo sát trực tiếp bảng câu hỏi lấy từ kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính. Dữ
liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy của
thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
Kết cấu của bài nghiên cứu
Với đề tài: “Tác động của đặc điểm tính cách Big – Five và lãnh đạo đạo đức
đến sự hài lòng trong công việc: Nghiên cứu trường hợp tại các hệ thống siêu thị lớn
ở Thành phố Hồ Chí Minh” ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục, kết luận, phụ
lục, tài liệu tham khảo thì nội dung đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết về đặc điểm tính cách BigFive, lãnh đạo đạo đức, sự hài lòng trong công việc. Tóm tắt các nghiên cứu trước
có liên quan đến đề tài. Từ đó, xây dựng mô hình đề xuất và các giả thuyết nghiên
cứu cho luân văn.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết, tổng quan các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu
đề xuất, chương này sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định các giả
thuyết đã đề ra.
9
Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, phân tích kết quả của mô hình về
tác động của đặc điểm tính cách Big – Five, lãnh đạo đạo đức đến sự hài lòng trong
công việc tại các hệ thống siêu thị lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị đối với các nhà
lãnh đạo quản lý nhân viên làm việc tại hệ thống các siêu thị, những hạn chế của đề
khi là suy nghĩ của người đó để đưa ra kết luận về bản chất người đó.
Mô hình đặc điểm tính cách Big Five dựa trên những phát hiện từ một số nhà
nghiên cứu độc lập vào cuối năm 1950. Nhưng mô hình này mới được chính thức
hình thành cho tới những năm 1990. Theo nghiên cứu của Allport & Odbert (1936),
hai ông đã liệt kê 17.930 danh mục từ miêu tả đặc điểm tính cách (personality traits)
trong từ điển tiếng Anh, một nghiên cứu về tâm lý học và đã chia chúng thành bốn
danh sách theo thứ tự chữ cái, lần đầu tiên trong số đó có khoảng 4.500 thuật ngữ
mà chúng đã phân loại là các đặc điểm ổn định. Năm 1943, Cattell sử dụng danh
mục từ của Allport và Odbert để làm điểm xuất phát cho mô hình cấu trúc tính cách
đa đặc điểm của mình để xây dựng 171 thang đo. Ông đã phát triển một tập hợp
gồm 35 cụm, xác định kết quả xuất hiện 16 nhân tố cơ bản. Trong một nghiên cứu
khác, Norman (1963) hướng đến phân loại đầy đủ các thuộc tính tính cách và tìm
thấy 5 đặc điểm nổi bật của tính cách, kết quả thu được khi phân tích nhằm mục
đích xem các đặc điểm nào đi cùng nhau trong bảng tự đánh giá tính cách cá nhân.
Từ đó, nhiều nhà nghiên cứu tiếp theo, tiến hành khảo sát lại với nguồn dữ liệu khác
nhau, các mẫu khác nhau và những công cụ khác nhau, cũng phát hiện ra 5 đặc
điểm tính cách Big-Five. Goldberg (1990) một nhà nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu
Oregon, sau khi tổng hợp kết quả từ nhiều nhà nghiên cứu khác nhau và chính ông
11
là người tiên phong đặt tên cho năm đặc điểm tính cách đó là “Big Five”, và bây giờ
là một quy mô nhân rộng, thường được sử dụng trong kinh doanh và trong nghiên
cứu tâm lý.
Big – Five là tên gọi chung của các đặc điểm tính cách Big-Five, nhưng nó bao
gồm năm đặc điểm nào thì ý kiến của các nhà nghiên cứu lại rất đa dạng. Ví dụ,
Goldberg (1990) gọi năm đặc điểm đó là sức sống (sugency), sự dễ chịu
(sgreeableness), tận tâm (conscientiousness), ổn định cảm xúc (emotional stability)
và trí tuệ (intellect). Norman (1963), Botwin & Buss (1989) lại đề nghị 5 đặc điểm:
các chữ cái đầu theo tiếng anh ghép thành chữ “OCEAN” (đại dương) để cho dễ
nhớ. Và nhấn mạnh rằng mỗi người đều có đầy đủ 5 mặt tính cách này với các mức
độ khác nhau (từ rất thấp đến rất cao). Ý nghĩa của 5 đặc điểm tính cách Big-Five
được trình bày theo thứ tự đó như sau:
Sẵn sàng trải nghiệm (openness to experience)
Sẵn sàng trải nghiệm (so với tư tưởng kín đáo) mô tả bề rộng, chiều sâu, mức
độ độc đáo và phức tạp của cuộc sống tinh thần và kinh nghiệm của một cá nhân
(John & Srivastava, 1999). Nó cũng đôi khi được gọi là trí tuệ hoặc trí tưởng tượng.
Người có tính sẵn sàng trải nghiệm luôn tìm kiếm, tận hưởng những trải nghiệm,
thử thách và sẵn lòng thử những ý tưởng mới, dễ bị tổn thương và có hay suy nghĩ
sâu xa. Các đặc điểm chung liên quan đến sự sẵn sàng trải nghiệm bao gồm: cá tính
mạnh, giàu trí tưởng tượng, phong phú, nhiều sở thích, độc đáo, mạnh dạn, sở thích
đa dạng, thông minh, sáng tạo, hay tò mò, tri thức, trí tuệ, phức tạp / sâu sắc…
Những người có điểm “O” cao là người hóm hỉnh, luôn hiếu kì, muốn tìm hiểu
những điều mới mẻ, và có nhiều sở thích đa dạng như yêu thích học tập, thích nghệ
thuật, thích tham gia vào một ngành nghề hoặc sở thích sáng tạo và thích gặp gỡ
những người mới (Lebowitz, 2016). Ngược lại, những người có điểm “O” thấp là
người đơn giản, sống thực tế, thích làm theo thói quen hơn, thường làm những gì họ
biết, có khá ít sở thích và không thích nghệ thuật trừu tượng.
Tận tâm (Conscientiousness)
Tận tâm là một đặc điểm có thể được mô tả là xu hướng kiểm soát các xung
đột và hành động theo các cách thức xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi
hướng đến mục tiêu, chẳng hạn như suy nghĩ trước khi hành động, có khả năng trì
hoãn sự hài lòng khi làm việc theo các tiêu chuẩn và quy tắc, lập kế hoạch, tổ chức
13
hiệu quả và ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng (John & Srivastava, 1999). Các đặc
điểm liên quan đến tính tận tâm bao gồm: cố chấp, đầy tham vọng, thấu đáo, tự đặt
thành, rộng lượng, hay giúp đỡ, nhạy cảm, đáng yêu, vui vẻ, chu đáo… Những
người có điểm “A” cao là người tốt bụng, ít kẻ thù, biết thông cảm, chia sẻ với bạn
bè và người thân của họ, cũng như với người lạ nên thường được yêu thích và tôn
trọng do dễ tin tưởng và hay giúp đỡ người khác (Lebowitz, 2016). Ngược lại,
những người có điểm “A” thấp thường ít được người khác tin cậy và yêu thích do
họ là những người có tính khó chịu, khá hoài nghi và không sẵn sàng hợp tác, nhẫn
tâm, thẳng thắn, thô lỗ, xấu tính, hay chống đối và mỉa mai người khác. Mặc dù
không phải tất cả những người có mức độ dễ chịu thấp đều tàn nhẫn và xấu tính mà
là họ không có khả năng làm khác người khác có cảm giác an toàn.
Tâm lí bất ổn ( Neuroticism)
Tâm lý bất ổn là một trong những đặc điểm tính cách cho thấy có nhiều điểm
tiêu cực hơn. Tâm lý bất ổn không phải là đặc điểm của sự yếu kém hay bất lực, mà
là một sự tự tin và thoải mái trải nghiệm những cảm xúc tiêu cực của chính mình.
Nó bao gồm sự ổn định cảm xúc và tính khí chung của một người (John &
Srivastava, 1999). Những đặc điểm thường liên quan đến tâm lý bất ổn bao gồm:
hay ngượng ngùng, bi quan, buồn rầu, ghen tuông, hay giận, sợ hãi, dễ bị kích thích,
lo lắng, nhút nhát, thận trọng, tự phê phán, thiếu tự tin, luôn cảm thấy không an
toàn, cảm xúc không ổn định, quá nhạy cảm… Những người có điểm “N” cao
thường là hay giận dữ hoặc dễ dàng tức giận, khá nhạy cảm, buồn rầu, lo lắng và và
đôi khi hoang tưởng, họ có xu hướng tự phê phán và không chắc chắn về bản thân
(Lebowitz, 2016). Ngược lại, những người có điểm “N” thấp là những người tự tin,
điềm đạm, bình tĩnh, chắc chắn về bản thân, không bị cản trở bởi những lo lắng
hoặc tự nghi ngờ chính mình, họ có thể dũng cảm và thích mạo hiểm.
Trong nhiều năm qua, khái niệm về đặc điểm tính cách đã được sử dụng phổ
biến rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu cả về lĩnh vực tâm lý, hành vi và lãnh đạo tổ
chức. Đặc điểm tính cách Big-Five xuất hiện từ các phương pháp mô tả và từ vựng
về tính cách, chủ yếu nhằm xác định tính cách hành vi của con người được mô tả
bằng ngôn ngữ hàng ngày. Tuy nhiên, còn một số vấn đề được đề cập trong các
nghiên cứu trước về thang đo tính cách cần được nghiên cứu thêm. Xem xét kỹ hơn
Dzandu, & Boateng, 2016).
Trong mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách Big-Five với sự hài lòng trong
công việc cũng được các nhà nghiên cứu quan tâm. Nghiên cứu của Furnham
16
(2009) chứng minh rằng tính cách và các biến nhân khẩu học có liên quan đáng kể
đến cả sự hài lòng công việc và kết quả công việc được định nghĩa bởi lý thuyết hai
nhân tố của Herzberg (1959). Những kết quả này tiếp tục xác nhận sự tranh chấp
rằng thái độ làm việc không phải là sản phẩm của các yếu tố tình huống, và cả lý
thuyết và tổ chức cần nghiên cứu sâu hơn các biến góp phần vào các giá trị này với
mục đích tăng sự hài lòng và kết quả công việc, thông qua các phương pháp lựa
chọn hiệu quả và tác động vào công việc. Các nhà nghiên cứu đã tập trung vào các
yếu tố tiên đoán trong việc điều chỉnh và kết quả công việc ở các cấp độ khác nhau
(cấp độ cá nhân, cấp tổ chức và cấp xã hội), nhưng vẫn còn một số dự đoán đã bị bỏ
qua hoặc không rõ ràng các trong nghiên cứu của nước ngoài. Bhatti và cộng sự
(2014) nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm tính cách Big-Five đối với hiệu
chỉnh người ngoại quốc và kết quả công việc, dữ liệu thu thập từ 201 người nước
ngoài làm việc tại Malaysia và được phân tích bằng cách sử dụng mô hình phương
trình cấu trúc SEM với Amos 16. Mặc khác, Lounsbury và cộng sự (2012) nghiên
cứu về các đặc điểm tính cách chính nhằm phân biệt nhân viên dịch vụ chăm sóc
khách hàng (CS) với các ngành nghề khác và có liên quan đến sự hài lòng trong
công việc của họ.
Một số nghiên cứu về đặc điểm tính cách Big-Five trong thời gian gần đây
cũng được tác giả quan tâm. Nghiên cứu của Bajwa và cộng sự (2017) khám phá
đặc điểm tính cách Big-Five và giới tính là gắn kết hợp lý để dự đoán khả năng
thích ứng nhận thức giữa các doanh nhân. Một phân tích thực nghiệm về các đặc
điểm tính cách và cam kết tổ chức (Farrukh và cộng sự, 2017) để điều tra tác động
của mô hình Big-Five lên cam kết tổ chức trong các viện giáo dục đại học ở