ĐINH THỊ THÙY LINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐINH THỊ THUỲ LINH
*
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÍ HẬU ĐẾN NHU CẦU NƯỚC CHO LÚA
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
*
(8 QUYỂN - M58 - 120 TRANG )
HÀ NỘI - 2013
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của Luận văn là không thể tránh khỏi. Do
đó, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng
như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp.
Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Trần
Viết Ổn, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu,
những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những
kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác
giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho Luận văn này.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, cơ quan, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện và khích lệ tác giả trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng 09 năm 2013
Tác giả
Đinh Thị Thùy Linh
BẢN CAM KẾT
Tên tác giả: Đinh Thị Thùy Linh
Học viên cao học CH19Q
Người hướng dẫn: PGS.TS.Trần Viết Ổn
Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến nhu cầu nước cho lúa vùng Đồng bằng sông Hồng”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được
7
T
5
7
Mục đích của đề tài...............................................................................................2
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu...........................................................2
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:........................................................................2
2.
3.
4.
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
CHƯƠNG I. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ................................................................. .3
T
5
7
T
5
7
1.1.Tổng quan về Biến đổi khí hậu ..............................................................................3
T
5
7
T
5
7
1.1.1 Định nghĩa về BĐKH:.....................................................................................3
1.1.2 Biến đổi khí hậu hàng chục vạn năm. .............................................................3
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
T
5
7
T
5
7
2.1. Nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố khí hậu đến nhu cầu tưới cho lúa........20
2.1.1. Định nghĩa về nhu cầu tưới cho lúa .............................................................20
2.1.2. Các thành phần cấu thành nên nhu cầu tưới ................................................20
2.1.3. Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến các thành phần cấu thành nhu cầu tưới
................................................................................................................................21
2.2. Nghiên cứu sự biến đổi của các yếu tố khí tượng...............................................24
2.2.1 Phân vùng theo nhu cầu tưới của lúa ............................................................24
2.2.2 Nghiên cứu xác định lượng mưa tưới và các yếu tố ảnh hưởng của Biến đổi
khí hậu ....................................................................................................................25
2.3. Tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đối với nhu cầu dùng nước vùng
đồng bằng sông Hồng trong những năm qua .............................................................33
2.3.1 Ảnh hưởng của rét hại tới thời vụ và năng suất lúa ....................................33
2.3.2 Thay đổi cơ cấu giống tăng tỷ lệ giống ngắn ngày .....................................35
2.3.3 Thay đổi thời vụ ..........................................................................................36
2.3.4 Thay đổi năng suất ......................................................................................37
T
5
7
T
5
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
3.1.2. Đặc điểm địa hình ........................................................................................39
3.1.3. Đặc điểm địa chất .........................................................................................41
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
3.1.4. Đặc điểm khí tượng thủy văn .......................................................................42
3.1.5 Mạng lưới sông ngòi .....................................................................................46
T
5
7
3.2.2 Tính toán nhu cầu tưới cho lúa vùng Trung tâm ĐBSH ...............................54
3.2.3 Tính toán nhu cầu tưới cho lúa vùng ven biển ĐBSH ..................................56
3.3. Tính toán nhu cầu tưới cho lúa vùng Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện nền
....................................................................................................................................58
3.3.1 Tính toán nhu cầu tưới cho lúa vùng Bán sơn địa, rìa ĐBSH ....................58
3.3.2 Tính toán nhu cầu tưới cho lúa vùng Trung tâm ĐBSH ...............................59
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
3.4. Nghiên cứu xác định nhu cầu tưới cho lúa vùng Đồng bằng sông Hồng ứng với
các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai (2030 và 2050) ..................................63
3.4.1. Mốc thời gian năm 2030 ..............................................................................63
3.4.2. Mốc thời gian năm 2050 ( giữa thế kỷ 21)...................................................68
3.5. Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến nhu cầu tưới cho lúa vùng Đồng bằng sông
Hồng trong hiện tại và ứng với kịch bản BĐKH trong tương lai ..............................74
3.5.1 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến nhu cầu tưới cho lúa ........74
3.5.2 Kết quả đánh giá nhu cầu tưới cho lúa vùng Đồng bằng sông Hồng ...........75
3.5.3 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến nhu cầu tưới cho lúa vùng đồng
bằng sông Hồng ứng với kịch bản Biến đổi khí hậu trong tương lai .....................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 91
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN .............................................................................................. 92
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
5
7
T
Bảng 2-10:Các thông số thống kê vụ Chiêm Xuân tại một số trạm trên khu vực đồng
bằng sông Hồng......................................................................................................27
Bảng 2-11: Các thông số thống kê vụ Mùa tại một số trạm trên khu vực đồng bằng
sông Hồng ..............................................................................................................27
Bảng 2-12: Xác định hệ số thu phóng Kp theo tần suất 85% tại các trạm nghiên cứu
đại diện cho vùng Đồng bằng sông Hồng ..............................................................28
Bảng 2-13: Xác định hệ số thu phóng Kp theo tần suất 85% tại các trạm nghiên cứu
đại diện cho vùng Đồng bằng sông Hồng ..............................................................28
Bảng 2-14: Các thông số thống kê vụ Chiêm Xuân tại một số trạm trên khu vực đồng
bằng sông Hồng thời kì nền ...................................................................................29
Bảng 2-15: Các thông số thống kê vụ Mùa tại một số trạm trên khu vực đồng bằng
sông Hồng thời kì nền ............................................................................................29
Căn cứ vào lượng mưa thiết kế của từng trạm nghiên cứu, tiến hành chọn mô hình mưa
năm điển hình và xác định hệ số thu phòng Kp .....................................................29
Bảng 2-16: Xác định hệ số thu phóng Kp theo tần suất 85% tại các trạm nghiên cứu
đại diện cho vùng Đồng bằng sông Hồng ..............................................................29
Bảng 2-17: Xác định hệ số thu phóng Kp theo tần suất 85% tại các trạm nghiên cứu
đại diện cho vùng Đồng bằng sông Hồng ..............................................................30
Bảng 2-18: Mức thay đổi kịch bản về lượng mưa theo kịch bản B2 ............................30
Bảng 2-19: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) ứng với năm 2030 ...............................30
Bảng 2-20: Mức thay đổi lượng mưa năm (%)ứng với năm 2050 ................................30
Nhận xét:........................................................................................................................31
Bảng 2-21: Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ theo kịch bản B2 .................................32
TU
5
7
T
5
7
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
TU
5
7
TU
5
7
T
5
7
U
T
5
7
U
là trạm Hải Dương..................................................................................................55
Bảng 3-7:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì hiện tại đối với trạm đại diện
là trạm Phủ Lý (Hà Nam) .......................................................................................56
Bảng 3-8:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì hiện tại đối với trạm đại diện
là trạm Thái Bình ...................................................................................................57
Bảng 3-9:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì hiện tại đối với trạm đại diện
là trạm Nam Định ...................................................................................................58
Bảng 3-10:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì nền đối với trạm đại diện là
Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) ...........................................................................................59
Bảng 3-11: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì nền đối với trạm đại diện là
Láng (Hà Nội) ........................................................................................................59
Bảng 3-12:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì nền đối với trạm đại diện là
Hải Dương ..............................................................................................................60
Bảng 3-13:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa thời kì nền đối với trạm đại diện là
Phủ Lý (Hà Nam) ...................................................................................................61
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
TU
5
7
U
T
5
7
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
Bảng 3-18:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Hải Dương ..................................................................................................65
Bảng 3-19:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Phủ Lý (Hà Nam) .......................................................................................66
Bảng 3-20:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Thái Bình ....................................................................................................67
Bảng 3-21:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2030 đối với trạm đại
diện là Nam Định ...................................................................................................68
Bảng 3-22:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)................................................................................69
Bảng 3-23:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Láng (Hà Nội) ............................................................................................70
Bảng 3-24:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Hải Dương ..................................................................................................71
Bảng 3-25:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Phủ Lý (Hà Nam) .......................................................................................72
Bảng 3-26:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Thái Bình ....................................................................................................73
Bảng 3-27:Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa giai đoạn 2050 đối với trạm đại
diện là Nam Định ...................................................................................................74
Bảng 3-28: Bảng tính toán nhu cầu tưới của lúa ở thời điểm hiện tại và tương lai so với
thời kì nền đối với trạm đại diện là Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) ...................................75
Bảng 3-29: Bảng tính toán nhu cầu tưới của cây lúa ở thời điểm hiện tại và tương lai so
với thời kì nền đối với trạm đại diện là Láng (Hà Nội) .........................................75
Bảng 3-30: Bảng tính toán nhu cầu tưới của cây lúa ở thời điểm hiện tại và tương lai so
với thời kì nền đối với trạm đại diện là Hải Dương ...............................................76
Bảng 3-31: Bảng tính toán nhu cầu tưới của lúa ở thời điểm hiện tại và tương lai so với
thời kì nền đối với trạm đại diện là Phủ Lý (Hà Nam) ..........................................76
Bảng 3-32: Bảng tính toán nhu cầu tưới của lúa ở thời điểm tương lai so với thời kì
nền đối với trạm đại diện là Thái Bình ..................................................................76
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
Hình 3-6: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa 2 vụ ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Phủ Lý (Hà Nam) ..79
Hình 3-7: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Chiêm Xuân ở thời điểm
hiện tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Láng (Hà
Nội) ........................................................................................................................80
Hình 3-8: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Mùa ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Láng (Hà Nội) .......80
Hình 3-9: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa 2 vụ ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Láng (Hà Nội) .......81
Hình 3-10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Chiêm Xuân ở thời điểm
hiện tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Hải Dương 81
Hình 3-11: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Mùa ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Hải Dương .............82
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
Hình 3-12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa 2 vụ ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Hải Dương .............82
Hình 3-13: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Chiêm Xuân ở thời điểm
hiện tại và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Thái Bình ..83
Hình 3-14: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa Mùa ở thời điểm hiện tại
và tương lai so với thời kỳ nền đối với trạm đại diện là trạm Thái Bình ...............83
Hình 3-15: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu tưới của lúa 2 vụ ở thời điểm hiện tại
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
TU
5
7
T
5
7
U
cực đoan. Cụ thể, lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt cùng với
nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,5-0,70C; mực nước biển đã dâng khoảng 0,2 m.
Hiện tượng El-Nino, La-Nina càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. BĐKH thực sự
đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt. Theo tính toán,
nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước biển có thể dâng 1,0
m vào năm 2100.
Biến đổi khí hậu là một trong những nội dung nghiên cứu còn mới mẻ ở Việt
Nam cả về phương pháp luận cũng như các công cụ nghiên cứu do tính phức tạp về
qui mô toàn cầu, mức độ và đối tượng bị tác động. Do vậy, việc tìm hiểu và nghiên
cứu về những tác động của BĐKH một nhiệm vụ khó khăn và đầy thử thách.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp 1.300.656 ha chiếm 61,7%
diện tích tự nhiên của vùng với dân số nông nghiệp gần 10,9 triệu người, là vựa thóc
thứ hai của cả nước, cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu cho thủ đô Hà Nội và
các thành phố khác nên việc bảo đảm đủ nước để phát triển nông nghiệp, nông thôn là
mục tiêu lớn của Đảng, Nhà nước ta.
Hiện nay, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của BĐKH tới nhu cầu
tướinói chung và nhu cầu tướicho lúa nói riêng. Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng
thì sản xuất nông nghiệp chủ yếu là canh tác cây lúa vì vậy việc nghiên cứu cụ thể
P
P
P
Luận văn Thạc sỹ
P
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
Phương pháp mô hình toán CROPWAT, thủy văn, thủy lực;
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp kế thừa.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi khu vực Đồng
bằng sông Hồng
Đối tượng nghiên cứu : Nhu cầu nước cho lúa
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
3
CHƯƠNG I. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1.1.Tổng quan về Biến đổi khí hậu
1.1.1 Định nghĩa về BĐKH:
Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp quốc (UNFCCC) 1 định nghĩa
T
2
4
F
0
TP
2
4
nhau. Những vụ núi lửa phun trào mạnh, đưa vào khí quyển một lượng khói bụi khổng
lồ ngăn cản bức xạ mặt trời xuống trái đất, làm lạnh bề mặt trái đất trong một thời gian
dài. Một núi lửa phun ra có thể ngăn chặn một phần bức xạ mặt trời đến trái đất, đồng
thời làm các lớp hấp thụ nhiệt trong tầng bình lưu nóng lên tới vài độ. Điều này có thể
thấy rõ qua quan sát hoạt động của núi lửa Pinatubô (Philippin) vào các năm 1982 và
1991. Trong thời gian núi lửa phun, bức xạ mặt trời giảm đi rõ rệt.
Trong thời gian dài hàng chục vạn năm, khí hậu trái đất đã trải qua những thời kỳ
băng hà và những thời kỳ ấm lên. Đáng chú ý là các chu kỳ băng hà xảy ra trong từng
khoảng hàng chục năm, với khí hậu lạnh hơn hiện nay.
Trong các chu kỳ này, nhiệt độ bề mặt trái đất thường lạnh đi 5-70C, thậm chí tới
10–150C như ở các vùng vĩ độ trung bình và vĩ độ cao thuộc bán cầu Bắc. Vào thời kỳ
không băng hà khoảng 125.000–130.000 năm trước công nguyên (TCN), nhiệt độ
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
4
trung bình bán cầu Bắc cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp 20C.
1.1.3 Biến đổi khí hậu trong 20.000 năm gần đây.
Trái đất đã trải qua thời kỳ băng hà cuối cùng khoảng 18.000 năm TCN. Trong
thời kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mực nước
biển thấp hơn hiện nay tới 120m. Có nhiều chứng cớ cho thấy, khoảng 5.000– 6.000
năm TCN, nhiệt độ cao hơn hiện nay.
Từ thế kỷ 14, châu Âu trải qua một thời kỳ băng hà nhỏ, kéo dài khoảng vài trăm
năm. Trong thời kỳ băng hà nhỏ, những khối băng lớn cùng với những mùa đông khắc
nghiệt kèm theo nạn đói đã làm nhiều gia đình phải rời bỏ quê hương.
Từ khoảng giữa thế kỷ XIX mới có được số liệu định lượng chi tiết về BĐKH.
P
P
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
5
Các chuyên gia khí tượng hàng đầu thế giới vừa lên tiếng cảnh báo mực nước
biển toàn cầu có thể dâng cao gấp hai lần so với dự báo của Liên Hiệp Quốc hai năm
trước đây, đe dọa cuộc sống của 1/6 cư dân Trái đất. Năm 2007, Ủy ban liên chính phủ
về biến đổi khí hậu (IPCC) dự báo mực nước biển sẽ dâng cao nhiều nhất là 59cm vào
cuối thế kỷ 21. Tuy nhiên, các nhà khoa học tại hội nghị khoa học COP 15 về biến đổi
khí hậu tại Copenhagen (Đan Mạch) hôm 10-3 lại khẳng định vào năm 2100, mực
nước biển sẽ tăng tới 1m, thậm chí cao hơn.
Việt Nam sẽ là 1 trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu
a) Biến đổi khí hậu trong thế kỷ 21
Theo báo cáo thứ 4 của IPCC, xu thế biến đổi khí hậu tiếp tục diễn ra một
cách tuần tự như thập kỷ vừa qua và kết quả là, vào thập kỷ cuối cùng của thế kỷ
(2090 – 2099) nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên ít nhất 1,8 (1,1 – 2,90C) theo
kịch bản B1 và nhiều nhất là 4,0 (2,4 – 6,40C) theo kịch bản A1F1, nước biển dâng
lên ít nhất 0,18 – 0,38m và nhiều nhất 0,26- 0,59m (bảng 1.4)
Cùng với nhiệt độ tăng và nước biển dâng còn có các biến đổi sau đây:
- Tần suất nhiệt độ cực cao, các đợt nóng gay gắt và mưa cực lớn tăng lên.
- Cường độ xoáy thuận nhiệt đới tăng lên và có thể tăng cả tần số XTNĐ.
Kịch bản A1T
2,4
1,4 – 3,8
Kịch bản B2
2,4
1,4 – 3,8
Kịch bản A1B
2,8
1,,7 – 4,4
Kịch bản A2
3,4
2,0 – 5,4
Kịch bản A1F1
4,0
2,4- 6,4
sở tính toán. Nội dung của kịch bản B2 đối với các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng Bắc
Bộ như sau:
Nhiệt độ (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên
0
2,8 C ở vùng đồng bằng Bắc Bộ so với trung bình thời kỳ 1980-1999.
Bảng 1-2 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) so với thời kì 1980 – 1999 ở vùng đồng
P
P
bằng Bắc Bộ theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Tỉnh, Thành
Phố
Quảng Ninh
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Hà Nội
Hưng Yên
Hải Dương
Hải Phòng
Hà Nam
Thái Bình
Nam Định
Ninh Bình
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040
2050
2060 2070 2080 2090
2100
0,5 0,7
1,0 1,3 (1,2 - 1,4) 1,6 1,9 2,1
2,3 2,5 (2,2 - 2,8)
(Nguồn: Kịch bản BĐKH & NBD,2012- Bộ TN&MT)
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
7
Về lượng mưa (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể tăng khoảng
-
0,9-7,4% ở đồng bằng Bắc Bộ so với thời kỳ 1980-1999.
Bảng 1-3 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kì 1980 – 1999 ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Tỉnh, Thành
Phố
2020 2030
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2040
2050
2060 2070 2080
2,5 3,3 (3,0 - 4,0)
2,6 3,4 (3,0 - 4,0)
4,0
4,1
4,6
4,8
5,2
5,5
5,8
6,0
6,3 (5,0 - 7,0)
6,5 (5,0 - 8,0)
Hưng Yên
1,3
1,4
1,9
2,1
2,7 3,4 (3,0 - 4,0)
2,9 3,8 (3,0 - 4,0)
4,2
5,6 (5,0 - 6,0)
Hải Phòng
0,9
1,3
1,8 2,3 (2,0 - 4,0)
2,8
3,3
3,7
4,1
4,4 (4,0 - 6,0)
Hà Nam
1,1
1,7
2,4 3,0 (2,0 - 4,0)
3,7
1,9
1,7
2,7 3,5 (2,0 - 4,0)
2,4 3,0 (2,0 - 4,0)
4,2
3,7
4,9
4,3
5,6
4,9
6,1
5,4
6,6 (5,0 - 7,0)
5,8 (5,0 - 7,0)
Bắc Ninh
Hà Nội
Ninh Bình
(Nguồn: Kịch bản BĐKH & NBD,2012- Bộ TN&MT)
1.2. Tổng quan về tác động của BĐKH
- Tình trạng sức khỏe của hàng triệu dân sa sút, thậm chí sa sút nghiêm trọng.
- Biến đổi khí hậu tuy mang lại một vài lợi ích cho một số vùng ôn đới, chẳng hạn
giảm bớt tử vong do lạnh, song phổ biến vẫn là ảnh hưởng tiêu cực, do nhiệt độ tăng
lên.
f) Tác động đối với nguồn nước
- Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước là nghiêm trọng nhất, xét theo từng khu
vực cũng như từng lưu vực.
- Trên qui mô toàn cầu, biến đổi khí hậu khuếch đại nguy cơ thiếu nước. Trên qui mô
khu vực, BĐKH dẫn đến tổn thất nước do băng tan và giảm lớp tuyết phủ.
- Biến đổi về nhiệt độ và mưa dẫn tới những biến đổi dòng chảy. Dòng chảy giảm 10 –
40% vào giữa thế kỷ ở các vùng vĩ độ cao và nhiệt đới ẩm ướt bao gồm những vùng
đông dân ở Đông Á, Đông Nam Á và giảm 10–30% ở các khu vực khô ráo vĩ độ trung
bình và nhiệt đới do lượng mưa giảm và cường độ bốc thoát hơi tăng. Diện tích các
vùng hạn hán tăng lên, tác động đến nhiều lĩnh vực liên quan: nông nghiệp, cung cấp
nước, sản xuất điện và sức khỏe.
- Sẽ có sự gia tăng đáng kể trong tương lai về các tai biến do mưa nhiều trên một số
khu vực, kể cả những khu vực được dự kiến là lượng mưa trung bình giảm. Nguy cơ
lụt lội gia tăng chắc chắn là thách thức đối với các vấn đề xã hội, hạ tầng cơ sở và chất
lượng nước. Có đến 20% dân cư phải sống ở những vùng lụt lội gia tăng vào thập kỷ
2080. Chắc chắn sự gia tăng về tần số và mức độ nghiêm trọng của lũ lụt cũng như hạn
hán sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững.
1.2.2 Loại tác động của BĐKH
Sự biến đổi của khí hậu là hiện tượng tự nhiên, thể hiện bằng sự thay đổi của hệ thống
khí hậu và thời tiết trên Trái Đất. Tuy nhiên, ngày nay cụm từ biến đổi khí hậu
(BĐKH) thường được dùng để chỉ sự nóng lên của Trái Đất do ảnh hưởng của hiệu
ứng nhà kính gây ra bởi các hoạt động của con người.
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
effect) hay còn được gọi là hiện tượng nóng lên toàn cầu (Global warming). Đó là do ở
quy trình (3), các KNK có nồng độ tăng lên nhiều so với trước đó (6) đã hấp thụ nhiều
nhiệt hơn.
Ngoài một số khí đã nói ở trên, các khí SF 6 , HFCs, CFCs, HCFCs, PFCs được thải ra
từ sau thời kỳ công nghiệp hóa cũng góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính.
Trong số các khí chính gây hiệu ứng nhà kính, CO 2 được coi là khí có ảnh hưởng
nhiều nhất. Nồng độ CO 2 trong khí quyển đã tăng từ 280ppm vào những năm trước
thời kỳ công nghiệp hóa lên 379 ppm năm 2005. Tổng lượng KNK được ước tính vào
khoảng 433-477ppm CO 2 tương đương.
Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái Đất nói chung: trong giai đoạn 1900-2005, nhiệt
độ bề mặt Trái Đất đã tăng khoảng 0.78oC, nhiệt độ đại dương tăng 0.45oC.
R
R
R
R
R
R
R
P
Luận văn Thạc sỹ
R
Hình 1-3. Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 1/2003
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
11
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau
T
2
9
của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và
hoạt động của con người: thay đổi khí hậu gây hiện tượng di cư của các loài lên vùng
có vĩ độ cao; gây nguy cơ diệt vong cho 1/3 số loài hiện có trên Trái Đất; theo cảnh
báo của Quý Động vật hoang dã Thế giới, tình trạng nóng lên của khí hậu Trái Đất nếu
không được kiểm soát có thể đẩy 72% số loài chim trên hành tinh tới bờ vực của sự
tuyệt chủng;
T
2
9
T
2
9
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
12
- Tăng nguy cơ sử dụng điện để làm mát và làm giảm độ ổn định và tuổi thọ cung cấp
điện…
2. Thay đổi về lượng mưa (tăng về mùa mưa, giảm về mùa khô) có thể dẫn đến:
- Tăng dòng chảy lũ và ngập lụt
- Tăng khả năng sản xuất thủy điện
- Tăng nguy cơ xói mòn và sạt lở đất
- Tăng hạn hán và xâm nhập mặn trong mùa khô
- Thay đổi hệ sinh thái lưu vực sông và các vùng ngập nước
3. Tăng cường độ và tần suất bão có thể gây tác động:
- Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông
- Tăng nguy cơ tổn thất về người , cơ sở hạ tầng và các hoạt động kinh tế xã hội
- Tăng nguy cơ tàn phá các hệ sinh thái ven biển
4. Nước biển dâng có thể gây ra:
- Tăng ngập lụt vùng ven biển và ven sông
- Xâm nhập mặn sâu hơn làm ảnh hưởng tới các hoạt động cung cấp nước, nông
nghiệp và nuôi trồng thủy sản
- Giảm khả năng tiêu thoát nước
1.3.2 Các tác động của biến đổi khí hậu đến vùng đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng là vùng thấp nên thường xuyên chịu tác động của úng
ngập. Vùng đồng bằng sông Hồng sẽ chịu nhiều tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ
lụt, xói lở trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khô.
Lượng mưa tăng nhiều nhất cả nước và chịu ảnh hưởng của nước biển dâng
nhiều nhất Miền Bắc.
Diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp, tăng khó khăn cho nghề làm muối và nuôi
trồng thủy sản, đe dọa các công trình giao thông, cầu cảng ven biển và trên các đảo,
chi phí cao hơn đối với các công trình xây dựng, các hoạt động công nghiệp, các hoạt
động du lịch biển.
Thiếu nước, điều kiện vệ sinh không được bảo đảm, cùng với tình trạng nắng
nóng gia tăng, dẫn đến phát sinh dịch bệnh, nhất là dịch bệnh mùa hè trên các vùng
lãnh thổ có mật độ đông dân cư nhất cả nước.
Các tác động chính như sau:
1. Thiệt hại do thiên tai, hạn hán, lũ lụt
Thiên tai, hạn hán và lũ lụt là một trong những hậu quả của BĐKH. Việt Nam được
đánh giá là nước nằm tại trung tâm của vùng bão nhiệt đới. Theo thống kê, trung bình
mỗi năm Việt Nam có tới 6.96 cơn bão giai đoạn 1950-2008. Mặc dù số lượng cơn bão
tăng qua các năm, nhưng điều đáng chú ý hơn là bão giai đoạn 1990-2008 thường đến
muộn hơn. Nếu như giai đoạn 1950-1960, bão thường đổ bộ vào Việt nam vào tháng 8
thì giai đoạn 1990-2000 bão lại thường xuất hiện tháng 10, 11. Kết quả thống kê cũng
cho thấy, cường độ bão ngày càng mạnh hơn và kéo theo nhiều hiểm họa sau bão. Nếu
những năm trước thập kỷ 90, bão mạnh nhất chỉ ở cấp 12, giật trên cấp 12, nhưng
những năm gần đây đã xuất hiện siêu bão cấp 13 và giật tới cấp 15. Kết hợp với các
thiên tai khác, hàng năm ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung chịu
thiệt hại nặng nề do hậu quả của bão và hiện tượng thời tiết cực đoan.
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q
14
Bảng 1-4 Thiệt hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995-2007)
Lĩnh vực nông nghiệp
1996
2.463.861,0
178,5
7.798.410,0
565,1
31,6
1997
1.729.283,0
124,4
7.730.047,0
556,1
22,4
1998
285.216,0
20,4
2001
79.485,0
5,5
3.370.222,0
231,5
2,4
2006
954.690,0
61,2
18.565.661,0
1.190,1
5,1
2007
432.615,0
27,7
Kết quả trên cho thấy thiệt hại do thiên tai của ngành nông nghiệp nước ta trung
bình năm trong giai đoạn 1995-2007 là 781.74 tỷ đồng tương đương 54,9 triệu đô la Mỹ.
Thiệt hại do thiên tai trung bình năm đối với sản xuất nông nghiệp chiếm 0.67% giá trị
GDP ngành, trong khi tổng thiệt hại tất cả các ngành chiếm 1,24%. Kết quả này cho thấy
cơ cấu thiệt hại do thiên tai trong giá trị ngành nông nghiệp thấp hơn so với cơ cấu tổng
thiệt hại trong GDP. Tuy nhiên, do giá trị nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong GDP
và lại là nguồn sống của trên 71.41% dân số, do vậy bất cứ thiệt hại nào do thiên tai đối
với nông nghiệp sẽ mang tổn thương nhiều hơn đối với nông dân nghèo và khả năng
phục hồi sẽ khó khăn vì cần có thời gian dài hơn.
Cơ cấu thiệt hại trong nông nghiệp đối với tổng thiệt hại do thiên tai của tất cả
các ngành có xu hướng giảm trong giai đoạn 1996-2007. Kết quả phân tích tại Hình 2
cho thấy thiệt hại thiên tai cho tất cả các lĩnh vực ngày càng tăng nhưng thiệt hại đối
với nông nghiệp có xu hướng giảm. Ví dụ năm 1996, thiệt hại của ngành nông nghiệp
tương đương 2.463 tỷ đồng (31.6% tổng thiệt hại) thì đến năm 2007 chỉ còn 432 tỷ
đồng tương đương 3.8%. Kết quả này cho thấy đây là dấu hiệu đáng mừng của ngành
nông nghiệp trong việc duy trì và áp dụng các biện pháp phòng chống thiên tai bởi lẽ
cơ cấu của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế chỉ giảm nhẹ, 22.27% năm 1995
xuống 18,14% năm 2008 (giảm 0,6% năm).
Luận văn Thạc sỹ
Đinh Thị Thùy Linh- CH19Q