Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống dưa lê nhập nội trong vụ xuân và thu đông tại thái nguyên - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

TRẦN NGỌC TUẤN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA LÊ
NHẬP NỘI TRONG VỤ XUÂN VÀ THU ĐÔNG
TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐÌNH HÀ

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................vii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1
2. Mục đích của đề tài......................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................3
3.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học..........................................................3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất...............................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU........................................................5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài........................................................................ 5
1.1.1.................................................................................................................Ng
uồn gốc và phân loại dưa lê....................................................................5
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng của dưa lê................................................................. 9
1.1.3. Yêu cầu về ngoại cảnh của dưa lê........................................................11
1.2. Tình hình sản xuất dưa lê....................................................................... 10
1.2.1. Tình hình sản xuất dưa trên thế giới....................................................12
1.2.2. Tình hình sản xuất dưa lê ở Việt nam..................................................14
1.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới........................................... 17
1.3.1. Nghiên cứu về giống............................................................................17
1.3.2. Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật.......................................................18
1.4. Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt Nam............................................ 20
1.4.1. Nghiên cứu về giống............................................................................20


4

5

3.2.2. Bệnh hại.................................................................................................45
3.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất............................................47
3.3.1. Số quả trên cây......................................................................................48
3.3.2. Khối lượng trung bình quả (khối lượng TB quả)...................................50
3.3.3. Năng suất lý thuyết (NSLT)...................................................................51
3.3.4. Năng suất thực thu.................................................................................51
3.4. Sơ bộ đánh giá chất lượng quả của các giống dưa lê thí nghiệm..............51
3.4.1. Độ Brix..................................................................................................52
3.4.2. Độ giòn..................................................................................................52
3.4.3. Hương thơm...........................................................................................52
3.4.4. Thời gian bảo quản................................................................................53
3.5. Hiệu quả kinh tế của các giống dưa lê......................................................53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................................55
1. Kết luận.......................................................................................................55
2. Đề nghị........................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................57


6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
CV

Nghĩa của từ
: Coefficient of variance
(Hệ số biến động)


TB

: Trung bình

TT

: Số thứ tự


vii


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng chứa trong 100g dưa lê...............................9
Bảng 1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến nảy mầm và sinh trưởng của một số
cây họ bầu bí....................................................................................................11
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất dưa của một số nước trên thế giới qua các năm
2015 - 2016......................................................................................................13
Bảng 1.4. GDP và xuất khẩu rau quả của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015.....16
Bảng 2.1. Các giống Dưa lê thí nghiệm...........................................................24
Bảng 3.1. Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng của các giống dưa
lê thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Thu Đông.................................................34
Bảng 3.2. Số nhánh và đường kính thân các giống dưa lê thí nghiệm............36
Bảng 3.3. Khả năng ra hoa đậu quả của các giống dưa lê thí nghiệm.............40
Bảng 3.4. Đặc điểm hình thái các giống dưa lê thí nghiệm.............................42
Bảng 3.5. Thành phần các loại sâu, bệnh hại trên các giống dưa lê thí nghiệm

thuận lợi cho Việt Nam xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Hiện rau củ quả của
Việt Nam đang có mặt tại 50 thị trường trên thế giới. Đặc biệt kể từ ngày
30/6/2013, rau quả tươi của Việt Nam được cấp phép kiểm dịch để xuất khẩu
trở lại vào các nước thuộc liên minh châu Âu (EU), sau hơn một năm bị tạm
ngưng xuất khẩu. Đây sẽ là cơ hội để rau quả Việt Nam tăng tốc trở lại ở
những thị trường này.


2

Ở nước ta dưa lê được trồng ở nhiều nơi như ở tỉnh Hà Nội, Hải Dương,
Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, đặc biệt loại quả này còn được xem là đặc sản
của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long...tuy nhiên so với nhu cầu xuất khẩu
và tiêu thụ trong nước thì diện tích trồng vẫn còn ít. Các giống dưa trồng
chính của nước ta hiện nay chủ yếu là các giống địa phương, như: Dưa lê
trắng Hà Nội, dưa mật Bắc Ninh, dưa lê vàng Hải dương...để làm phong phú
hơn cho những giống dưa trong nước, một số giống dưa nước ngoài được
nhập vào nước ta, với lợi thế cho năng suất cao, song giá giống khá đắt và
thường bị nhiễm bệnh sương mai từ trung bình đến nặng dẫn tới hiệu quả sản
xuất chưa cao (Vũ Văn Liết, Hoàng Đăng Dũng, 2012) [9].
Việc sản xuất dưa lê hiện nay cũng gặp phải nhiều khó khăn, đại đa số
người dân vẫn sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ mang tính tự cung tự cấp là chủ
yếu. Mặc dù nhiều nơi đã hình thành các vùng sản xuất dưa lê tập trung,
nhưng hiệu quả kinh tế chưa cao, do chất lượng của giống và kỹ thuật canh tác
chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và nhu cầu, thị hiếu thị người tiêu dùng.
Tỉnh Thái nguyên là trung tâm kinh tế - chính trị của khu Việt Bắc nói
riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao
lưu kinh tế, xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ,
có vị trí rất thuận lợi về giao thông. Với diện tích tự nhiên 3.562,82km2, trong
đó diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh chiếm 23%, địa hình không quá phức

chủ yếu của các giống dưa lê nhập nội.
- Là cơ sở khoa học quan trọng để giới thiệu giống mới và xây dựng các
biện pháp kỹ thuật canh tác dưa lê, góp phần làm phong phú cơ cấu giống dưa
lê tại địa phương, làm cơ sở cho việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng
theo hướng sản xuất hàng hóa.


4

3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Lựa chọn được giống dưa lê nhập nội có năng suất cao, chất lượng tốt,
mang lại hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện khí hậu vụ Xuân và Thu Đông
Thái Nguyên.
- Góp phần định hướng cho nông dân thay đổi cơ cấu giống dưa lê phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa tại địa phương.


5

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tư liệu rất quan trọng để duy trì và
phát triển sản xuất. Muốn có những giống dưa lê mới năng suất, chất lượng
cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh cần nghiên cứu và chọn
tạo giống mới, công việc có ý nghĩa rất lớn đối với công tác chọn tạo. Các
giống mới cần được khảo nghiệm một cách kỹ lưỡng, xác định vùng thích
nghi của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà. Dựa vào kết quả
của quá trình nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của

sản suất tại Mỹ như Alabama Sweet (1850), Peerless (1960), Charleston
(1954) và 2 giống Phinney Early và Gerogia Rattlenake (1870), sau đó là
giống Charleston Gray (1954) và Crim Sweet, Jubibe (1964).
Dưa lê Hàn Quốc (Cucumis melo L. var. Makuwa) hay còn gọi Korean
melon là một loại dưa được trồng phổ biến ở Hàn Quốc. Các nghiên cứu về sự
phân bào dòng di truyền của cây cho thấy rằng dưa lê Hàn Quốc có thể có
nguồn gốc ở Đông Ấn Độ, sau đó, được cho là đã được đưa vào Trung Quốc
từ hướng tây qua con đường tơ lụa [25].
1.1.1.2. Phân loại
Dưa lê (Cucumis melo) thuộc: Bộ (Cucurbitales), họ (Cucurbitaceae),
chi (Cucumis), loài (Cucumis melo L.). Đã có rất nhiều tác giả tiến hành phân
loại dưa lê trên nhiều quan điểm khác nhau.
Trong những năm qua, kỹ thuật ADN đã được sử dụng để giải quyết phân
loại mối quan hệ, số lượng đa dạng di truyền giữa các đơn vị phân loại, ví dụ
như giữa các chi và loài (Schierwater 1995; Campos & cộng sự 1994; Milla
& cộng sự 1996). Độ nhạy của phương pháp mới cũng cho phép xác định kiểu
gen hoặc giống cây trồng trong phạm vi một loài (Virk và cộng sự 1995; Fang &
Roose 1997; Lee
& cộng sự 1996).
Phân loại dưa lê theo Theo Munger và Robinson (1991) sử dụng mô tả
của Naudin (1959), Grebenscikove (1953), Pangalo (1929), Hammer và cộng


7

sự (1986) nghiên cứu và sắp xếp các mẫu nguồn gen dưa lê vào bảy nhóm
như sau:
1. C. melo var. agrestis: Cùi mỏng, cây đơn tính trồng như cỏ dại ở châu
Phi và châu Á. Kích thước quả rất nhỏ (
1. Cucumis melo cantalupensis: có nguồn gốc ở Châu Âu (Italia, Pháp),
dưa có da thô và có nốt sần, được người Mỹ gọi là dưa đỏ.
2. Cucumis melo makuwa: dưa lê Hàn Quốc.
3. Cucumis melo conomon: gồm dưa gang, dưa gang trái tròn, dưa gang
trái dài.
4. Cucumis melo reticulatus: dưa tây vàng, dưa cantaloupe.
5. Cucumis melo indorus: dưa hoàng yến, dưa mật, dưa tây xanh, dưa
tây, dưa xanh.
6. Cucumis melo reticulatus: dưa vàng hami [16].
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng của dưa lê
Dưa lê là một trong những loại trái cây phổ biến ở các nước nhiệt đới.
Dưa lê có mùi thơm và thường được dùng làm món tráng miệng. Dưa lê có
hàm lượng vitamin A, B, C và chất khoáng như magie, natri khá cao, không
có cholesterol. Những người muốn giảm cân nên bổ sung dưa lê vào thực đơn
ăn kiêng của họ.
Vì có chứa nhiều kali, dưa lê giúp điều hòa huyết áp tốt và có thể giúp
ngăn ngừa được triệu chứng đột quỵ. Chất kali có trong loại trái cây này có
thể giúp ngăn ngừa bệnh sỏi thận.
Dưa lê có một hàm lượng chất xơ khá cao, vì vậy nó giúp giảm nhẹ được
chứng táo bón. Dưa lê giàu vitamin C, mà đó cũng là một chất chống oxy hóa,
giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch và thậm chí cả ung thư.


9

Do chứa hàm lượng axit folic cao, dưa lê rất có lợi cho phụ nữ mang
thai, giúp cho bào thai khỏe mạnh. Nó cũng giúp ngăn ngừa chứng loãng
xương, chống lại sự suy nhược của cơ thể [26].
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng chứa trong 100g dưa lê
Chất dinh dưỡng


0,14

Mg

10

B3

0,418

Chất xơ thực phẩm(g)

0,8

Mn

0,027

B5

0,155

Năng lượng(kcal)

36

P

11

- Dưa lê giúp hạ huyết áp: Dưa lê cũng giàu hàm lượng kali, một loại
khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp. Kali cũng
cần thiết cho mọi tế bào trong cơ thể, nó giúp tế bào khỏe mạnh và có sức đề
kháng với nhiều bệnh tật.
- Giúp da sáng đẹp hơn: Dưa lê là một trong những trái cây giàu vitamin
C - một loại vitamin chống oxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, loại protein
giúp da khỏe và trẻ trung. Vitamin C cũng đóng vai trò quan trọng trong chức
năng của hệ miễn dịch và có thể giúp chống lại virut gây sốt và cảm cúm. Mặt
khác, vitamin C giúp hấp thụ chất sắt. Chỉ cần ăn một quả dưa lê cỡ trung bình
cũng sẽ giúp bạn nhận đủ lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày.
- Hạt dưa lê giàu protein: Hạt dưa lê có chứa khoảng 3,6% protein,
tương đương với lượng protein có trong đậu nành. Vì vậy, bạn nên ăn cả hạt
dưa lê vì chúng rất có lợi cho sức khỏe.


10

- Tốt cho tim mạch: Các axit béo omega - 3 trong hạt dưa lê đóng vai trò
quan trọng trong việc chống lại các vấn đề về tim mạch. Đây là một trong
những lợi ích của hạt dưa lê với sức khỏe.
- Dưa lê có tác dụng giảm béo: Nếu bạn muốn giảm cân trong thời gian
mùa hè thì dưa lê cũng như dưa hấu cần được đưa lên hàng đầu. Lý do là dưa
lê không những vừa ngon, dễ ăn mà trong một quả dưa lê trung bình chỉ có
chứa 64 calo và không có chất béo.
- Dưa lê cải thiện mật độ xương: Một trong những lợi ích sức khỏe của
dưa lê là giúp ngăn ngừa loãng xương. Vì vậy, phụ nữ và trẻ em nên tăng
cường ăn nhiều trái cây này.
- Hỗ trợ đường ruột: Dưa lê có tác dụng loại bỏ các loại giun, sán trong
ruột. Đó là lý do tại sao bạn nên cho trẻ ăn dưa lê trong mùa hè vì nó giúp trẻ
phòng ngừa các căn bệnh về tiêu hóa.

Thích hợp 30

Chịu nhiệt độ cao

>12 - 13

20 - 25

Thích hợp 25 - 30

5 thì gặp nguy hiểm

30 - 35

18 - 32

>13 - 15

40 thì ngừng sinh trưởng

Thích hợp 25 - 30

24 - 25

(Nguồn: Tạ Thị Thu Cúc - Giáo trình kĩ thuật trồng rau - 2005) [6]
1.1.3.2. Ánh sáng
Trời âm u ít ánh sáng lại có mưa phùn thường gây cho dưa lê lúc có 1 - 2
lá thật chết hàng loạt. Nếu là cây đã lớn có hoa quả thì bị dòi đục gốc và bệnh
héo rũ, phấn trắng phá hại, nếu không phòng trừ kịp thời có khi mất trắng.
Nhưng nếu trời âm u có ít ánh sáng mà nhiệt độ cao thì lại gây hiện tượng rụng

bệnh phá hại, cây trước lấy hết dinh dưỡng cần thiết của cây và sau để lại
những tàn dư cặn thải cho cây sau, nên cũng cần hạn chế liên canh [13].
Yêu cầu của cây dưa với NPK là cân đối. Cây yêu cầu là nhiều kali sau
đó là đạm và ít hơn là lân. Cây sử dụng khoảng 93% đạm, 33% lân và 98 99% kali trong suốt vụ trồng. Thời kì cây con chú ý bón đạm và lân.
Nhìn chung muốn đạt năng suất quả cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng
như sau: 20 - 30 tấn phân chuồng, 90 - 100 kg N, 60 - 90 kg P2O5, 90 - 180 kg
K2O.
Độ pH thích hợp cho cây dưa lê là: 6 - 6,8 [6].
1.2. Tình hình sản xuất dưa lê
1.2.1. Tình hình sản xuất dưa trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO năm 2015 diện tích trồng dưa trên thế
giới khoảng 1175,83 nghìn ha, năng suất đạt 25,49 tấn/ha, sản lượng đạt 29,97


13

triệu tấn. Năm 2016 diện tích trồng dưa và sản lượng có xu hướng tăng dần
đạt diện tích 1245,81 nghìn ha tăng 70,54 nghìn ha, trong khi đó sản lượng
dưa năm 2016 đã tăng 1,2 triệu tấn đạt 31,17 triệu tấn. Mặt khác năng suất
năm 2016 lại có xu hướng giảm dần còn 25,02 tấn/ha giảm 0,47 tấn/ha so với
năm 2015. Số liệu từ bảng cho thấy năm 2016 Trung Quốc là nước có diện
tích trồng dưa lớn nhất với 479,38 nghìn ha chiếm 38,47% so với thế giới. Về
sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 16,01 triệu tấn, chiếm 51,36%
tổng sản lượng thế giới. Qua đó chúng ta có thể thấy Trung Quốc là nước rất
phát triển về ngành nông nghiệp nói chung và sản xuất dưa nói riêng, hơn một
nửa sản lượng dưa trên thế giới là từ Trung Quốc. Bên cạnh đó Hoa Kì là
nước đứng thứ 2 với sản lượng đạt 0,78 triệu tấn chiếm 2,5% tổng sản lượng
trên thế giới năm 2016.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất dưa của một số nước trên thế giới qua
các năm 2015 - 2016

6,86

18,64

17,11

0,14

0,12

Israel

1,42

1,33

23,54

23,90

0,03

0,03

Nhật Bản

7,08

7,03


29,81

0,79

0,78

Trung Quốc

466,28

479,38

32,91

33,40

15,35

16,01

Thế giới

1175,83

1245,84

25,49

25,02


cũng khá đắt.
Nguyên nhân khác hạn chế diện tích dưa lê chưa tăng lên là do kỹ thuật
canh tác dưa lê khá mới mẻ đối với nông dân. Điều kiện canh tác, thời tiết,
mùa vụ... khắt khe hơn so với trồng dưa chuột, dưa hấu. Mặt khác thời gian
sinh trưởng của dưa lê ngắn, phí đầu tư ban đầu cao. Để giải quyết tình trạng
trên, trồng dưa lê theo hướng ứng dụng các kỹ thuật công nghệ cao là một


15

hướng đang được các nhà nghiên cứu phát triển. Mục tiêu của trồng dưa lê
theo hướng công nghệ cao là xây dựng quy trình trồng dưa phù hợp với điều
kiện trong nhà kính với sản phẩm tạo ra đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn,
sạch. Theo hướng vậy, sản xuất dưa lê ít bị phụ thuộc vào thời tiết, giảm chi
phí bảo vệ thực vật và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật so với canh tác truyền
thống [9].
Ở Việt Nam, năm 2011 Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công
nghệ tỉnh Vĩnh Phúc phối hợp với Công ty TNHH Tư vấn dịch vụ khoa học
Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã triển khai xây dựng thành công
mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất dưa lê sạch bệnh, siêu ngọt.
Sản xuất dưa lê siêu sạch được áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp
(ICM) bằng quản lý dịch hại tổng hợp hợp lý, xử lý môi trường đất nước khi
trồng, cây sạch bệnh, môi trường thong thoáng và giữ vệ sinh đồng ruộng, bón
phân theo đúng quy trình. Kết quả cho thấy năng suất thu hoạch đạt từ 7,5 đến
8 tạ/sào thu nhập cao gấp bốn lần so với trồng lúa trên cùng một diện tích.
Năm 2017, Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm (Viện Khoa học
Nông nghiệp Việt Nam) đang triển khai mô hình "Sản xuất dưa lê, dưa vàng
thơm chất lượng theo hướng an toàn" tại Hưng Yên. Bước đầu mô hình mang
lại hiệu quả cao, giúp nông dân thu lãi trên 250 triệu đồng/ha mỗi vụ. Mô hình
được triển khai trên diện tích 10 ha tại các xã Phú Thịnh, Lương Bằng, Hùng

Tỷ trọng

khẩu rau

XKRQ/

quả (triệu

XKHH

USD)

(%)

80,23

2.430

2,51

2,01

114.529

73,40

2.858

2,50


194.114

162.016

83.46

4.138

2,55

2,13

GDP

Xuất khẩu

(triệu

hàng

USD)

(triệu USD)

(%)

2011

120.792


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status