Nghiên cứu mức độ Công bố thông tin trên báo cáo tài chính giữa niên độ bởi các công ty niêm yết ở Việt Nam và Philippines_2 - Pdf 53

Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
--------------

HÀN NHƢ THIỆN

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ BỞI
CÁC CTNY Ở VIỆT NAM VÀ PHILIPPINES

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Cƣờng

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: TS. Lê Đình Thăng

Luận văn đã sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt

chuyên gia1 khi đề cập đến vấn đề CBTT của các DN Việt Nam thì
trong thực tế vẫn còn có rất nhiều DN coi nhẹ việc CBTT. Trên
website một số công ty niêm yết (CTNY) chỉ xuất hiện những thông
tin cũ, ít cập nhật và chậm công bố những thông tin quan trọng của
DN. Cùng với đó là một khoảng cách không nhỏ giữa nội dung thông
tin phải công bố theo quy định và nội dung thông tin mà các CTNY
thực tế công bố. Điều này dẫn đến hệ quả không mong muốn cho

1

Tại hội thảo: “Những bước chuẩn bị IPO thành công cho doanh nghiệp”
do Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) phối hợp cùng truyền thông
Mileage (Singapore) và hãng tin Bloomberg tổ chức ngày 23/09/2010

Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

2

mục tiêu minh bạch hóa thông tin trên TTCK Việt Nam. Do vậy, với
yêu cầu ngày càng cao của thị trường đối với việc minh bạch hóa
thông tin thì hoạt động kiểm soát mức độ công bố đầy đủ thông tin là
một vấn đề cần được quan tâm và học hỏi vì sự khác biệt về thực tiễn
CBTT có thể xảy ra giữa các quốc gia. Ví như ở Philippines trong
trao đổi thông tin nguyên tắc cơ bản2 mà họ yêu cầu là phải đảm bảo
công bố đầy đủ, công bằng, kịp thời và chính xác các thông tin quan
trọng từ tất cả các CTNY. Vì vậy sở giao dịch chứng khoán
(SGDCK) sẽ xem xét lại việc CBTT và yêu cầu CTNY lập lại BCTC

và thực tiễn hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi đã chọn đề tài: "Nghiên cứu
mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở Việt Nam
và Philippines".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung của luận văn sẽ tập trung vào hai mục tiêu sau:
- Đánh giá mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ của các CTNY
ở Việt Nam và Philippines
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT Việt Nam
và Philippines
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
so sánh mức độ CBTT trên

-

BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines, đồng
thời nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT.
+ 100 CTNY ở Việt Nam (được chọn ngẫu nhiên, gồm 100
BCTC bán niên đã được soát xét hoặc 100 BCTC Quý 2/2017
chưa được soát xét)
+ BCTC Quý 2/2017 của những CTNY ở Philippines: Nhóm 1
không có lập BCTC điều chỉnh (được chọn ngẫu nhiên, gồm
100CTNY) và nhóm thứ 2 có lập BCTC điều chỉnh là 18 CTNY.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Vận dụng phương pháp phân tích nội dung (content analysis) để
đo lường mức độ công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ, làm cơ
sở so sánh mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở
Philippines và ở Việt Nam.

Footer Page 5 of 128.


CHƢƠNG 1
SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CBTT
TRÊN BCTC GIỮA NIÊN ĐỘ
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CBTT TRÊN BCTC GIỮA NIÊN ĐỘ
1.1.1. Hình thức và nội dung của các BCTC giữa niên độ
1.1.2. Vai trò của BCTC giữa niên độ
1.1.3. Phần thuyết minh đƣợc lựa chọn
1.2. ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ CBTT
1.2.1. Đo lƣờng bằng phƣơng pháp không trọng số
1.2.2. Đo lƣờng bằng phƣơng pháp có trọng số
1.3. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CBTT
Trên thực tế, việc CBTT là một hiện tượng phức tạp mà không
thể được giải thích bởi một lý thuyết đơn lẻ (Bazine và Vural, 2011;
Cormier và cộng sự. 2005). Sự khác biệt về mức độ CBTT trong
BCTC của các DN có thể được lý giải theo nhiều lý thuyết khác nhau
gồm lý thuyết tín hiệu, lý thuyết đại diện, lý thuyết về ảnh hưởng
chính trị, lý thuyết chi phí sở hữu và lý thuyết kinh tế thông tin.
1.3.1. Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory)
1.3.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory)
1.3.3. Lý thuyết về ảnh hƣởng chính trị (Political theory)
1.3.4. Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary cost theory)
1.3.5. Lý thuyết kinh tế thông tin (Information Economic
Theory)
1.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CBTT TRÊN BCTC GIỮA
NIÊN ĐỘ
Mặc dù trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay đã có rất nhiều

Footer Page 7 of 128.

luận văn đã giới thiệu ngắn gọn nội dung, vai trò của BCTC giữa
niên độ và đo lường CBTT trên BCTC giữa niên độ.
Tiếp đến, để khảo sát các nhân tố ảnh hưởng trong Chương 2,
Chương 1 này cũng đã tóm tắt các lý thuyết liên quan đến CBTT và
nhận diện một số các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên
BCTC trên cơ sở tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước đây có
liên quan.

Footer Page 9 of 128.


Header Page 10 of 128.

8

CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.1. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này khảo sát thực trạng CBTT trên các BCTC giữa
niên độ bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines với mục tiêu cụ
thể là nhằm trả lời hai câu hỏi chính sau. Một là, mức độ CBTT trên
các BCTC giữa niên độ của các CTNY trên TTCK Việt Nam và
Philippines hiện nay như thế nào. Hai là, những nhân tố nào ảnh
hưởng đến mức độ CBTT trong BCTC giữa niên độ ở Việt Nam so
với Philippines.
2.1.2. Quy trình nghiên cứu
2.2. XÂY DỰNG CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.2.1. Quy mô DN
2.2.2. Thời gian hoạt động

CTNYi
QMDNi:

là quy mô DN (log vốn hóa thị trường) của CTNYi;

TGHĐi:

là thời gian hoạt động của CTNYi;

LVHĐi:

là lĩnh vực hoạt động của CTNYi;

TSNi:

là tỷ suất nợ của CTNYi;

KNSLi:

là khả năng sinh lời của CTNYi;

KNTTi:

là khả năng thanh toán của CTNYi;

ĐBTCi:

là đòn bẩy tài chính của CTNYi;

β0:


Yêu cầu

Tổng

RM1

Yêu cầu chung

3

RM2

Báo cáo giữa niên độ bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết

5

quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thay đổi về vốn chủ sở hữu,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC
RM3

Mỗi BCTC giữa niên độ này bao gồm các mức tối thiểu, các nhóm

4

và tổng phụ được trình bày trong BCTC hàng năm gần đây nhất
RM4

Báo cáo giữa niên độ cung cấp thông tin cho


RM9

Nhận xét về tính thời vụ và tính chu kỳ của các hoạt động tạm thời

1

Công bố các mặt hàng bất thường (đặc biệt) ảnh hưởng đến tài sản,
RM10

nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần hoặc dòng tiền

Footer Page 12 of 128.

1


Header Page 13 of 128.
Mục

11
Yêu cầu

Tổng

Công bố những thay đổi về ước tính số tiền được báo cáo trong các
khoảng thời gian tạm thời hoặc năm tài chính trước (như quy định,
RM11

thuế suất thuế thu nhập trung bình hàng năm, tuổi thọ hữu ích của



1

Công bố ảnh hưởng của những thay đổi trong thành phần của thực
RM17

thể (ví dụ kết hợp kinh doanh, mua lại hoặc chuyển nhượng các

1

công ty con, đầu tư dài hạn, tái cơ cấu, và ngừng hoạt động)
Tổng số chỉ mục CBTT

38

b. Đo lường chỉ số CBTT bắt buộc
Việc đo lường mức độ CBTT được thể hiện thông qua chỉ số
CBTT. Trong nghiên cứu của Cooke (1989), Singhvi (1971) thì việc
tính chỉ số CBTT được thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu và vận dụng các chỉ mục thông tin cần công
bố từ các nghiên cứu có liên quan.
Bước 2: Cho điểm các mục thông tin đã thiết lập và tính chỉ số
CBTT
Sau khi cho điểm các mục thông tin, tiến hành xác định mức
độ CBTT thông qua chỉ số CBTT theo công thức sau:

Footer Page 13 of 128.


Header Page 14 of 128.

- Trang web của HNX đối với DN được niêm yết trên SGDCK Hà Nội
(50 CTNY)
4
Tại Philippines theo địa chỉ đường link:
http://edge.pse.com.ph/otherReports/form.do

Footer Page 14 of 128.


Header Page 15 of 128.

13

2.4.2. Thu thập dữ liệu
Tại Việt Nam: quá trình chọn 100 CTNY (phụ lục 1) được
thực hiện như sau:
Để chọn được 50 trong số 357 CTNY trên SGDCK Thành Phố
Hồ Chí Minh được thực hiện trên cơ sở khoảng cách chọn mẫu là
bảy (357/50). Căn cứ vào danh sách 357 CTNY đã được sắp xếp
theo thứ tự tăng dần chữ cái của mã chứng khoán, chọn ngẫu
nhiên một đơn vị mẫu đầu tiên trong các công ty có số thứ tự 1
đến 7. Với khoảng cách mẫu là bảy, 49 CTNY còn lại được chọn
theo nguyên tắc cứ cách đều 7 công ty trong danh sách (so với
CTNY đầu tiên đã được chọn) thì chọn ra tiếp một công ty nữa
vào mẫu. Chẳng hạn, công ty đầu tiên được chọn có số thứ tự là 1
(AAM – Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát)
trong danh sách 357 CTNY thì các công ty tiếp theo được chọn
lần lượt có số thứ tự là 7, 14, 21, v.v
Tương tự, đối với 50 trong số 388 CTNY trên SGDCK Hà
Nội, cách lựa chọn cũng tương tự với khoảng cách chọn mẫu là 8

được chọn lần lượt có số thứ tự 6, 9, 12, v.v

- Trang web của HNX đối với DN được niêm yết trên SGDCK Hà Nội
(50 CTNY)
6
Tại Phillipne thông tin các CTNY tại link
http://edge.pse.com.ph/otherReports/form.do

Footer Page 16 of 128.


Header Page 17 of 128.

15

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương này đã xây dựng các giả thuyết nghiên cứu nhằm
kiểm chứng sự ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ CBTT trên
BCTC giữa niên độ bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines. Để
kiểm chứng các giả thuyết, chương này cũng đã xây dựng mô hình
hồi quy tuyến tính (gồm bảy biến độc lập tương ứng với bảy giả
thuyết) để nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến mức độ CBTT
trên BCTC giữa niên độ của các CTNY ở Việt Nam và Philippines.
Để làm cơ sở cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng ở Chương 3
tiếp theo. Chương này cũng đề mô tả việc chọn mẫu, đo lường biến
phụ thuộc và các biến độc lập. Chương 3 sẽ phân trình bày các bằng
chứng định lượng cho bảy giả thuyết đã được xây dựng nhằm so
sánh mức độ CBTT và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT
trên các BCTC bởi các CTNY ở Việt Nam và Philippines.



100 BCTC bán niên đã được soát xét (BCTC 6 tháng đầu năm 2017).
8

Chọn ngẫu nhiên 100 CTNY không có lập BCTC điều chỉnh và có

lập BCTC điều chỉnh là 18 CTNY

Footer Page 18 of 128.


Header Page 19 of 128.

17

3.2.1 Đối với BCTC giữa niên độ của các CTNY trên TTCK
Việt Nam
a. Đối với BCTC Quý 2
a1. Thống kê mô tả các biến độc lập
a2. Kiểm định các khiếm khuyết của mô hình
a3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên
BCTC quý 2 năm 2017
b. Đối với BCTC bán niên
b1. Thống kê mô tả các biến độc lập
b2. Kiểm định các khiếm khuyết của mô hình
b3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên
BCTC bán niên năm 2017
3.2.2 Đối với BCTC giữa niên độ của các CTNY trên TTCK
Philippines
a. Thống kê mô tả các biến độc lập

19

CHƢƠNG 4
HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH
BCTC là phương tiện cơ bản để đánh giá tình hình tài chính của
DN và làm cơ sở để so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Thông tin
trên BCTC phản ánh các khoản DN nợ và sở hữu, lợi nhuận và các
khoản lỗ trong một khoảng thời gian nhất định và vị thế của DN thay
đổi như thế nào từ những báo cáo cuối cùng của họ. Thông tin DN
công bố trên BCTC là căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư phân tích,
đánh giá và ra các quyết định kinh tế phù hợp.
Như đã giới thiệu ở phần mở đầu, mục tiêu nghiên cứu của luận
văn là đánh giá mức độ CBTT trên BCTC giữa niên độ bởi các
CTNY ở Việt Nam và Philippines, đồng thời kiểm chứng các nhân tố
ảnh hưởng đến mức độ CBTT này. Trên cơ sở kết quả định lượng ghi
nhận được, tác giả xin đưa ra một số ý kiến như sau:
4.1.1. Thiết lập các danh mục thông tin bắt buộc cần đƣợc
công bố trong mỗi DN
Thông tin bắt buộc là thông tin yêu cầu tất cả các DN cần phải
có khi CBTT, có tính chất bắt buộc về mặt pháp lý. Tuy nhiên, tùy
theo mỗi loại hình DN, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, các cổ
đông có thể yêu cầu cung cấp loại thông tin bắt buộc khác nhau.
Đề làm được điều này, trước hết về phía cơ quan quản lý nhà
nước hoặc các Sở giao dịch chứng khoán nên căn cứ vào các quy
định hiện hành về CBTT để ban hành hệ thống BCTC mẫu trong đó
bao gồm đầy đủ các chỉ mục để các DN làm căn cứ tham khảo đối
chiếu khi lập BCTC. Đối với các CTNY, hội đồng quản trị có thể

Footer Page 21 of 128.

rõ ràng cho các thành viên trong hội đồng quản trị theo các nhiệm vụ
cụ thể được giao.

Footer Page 22 of 128.


Header Page 23 of 128.

21

4.2. KIẾN NGHỊ
Mức độ CBTT đầy đủ là một trong những chỉ tiêu góp phần nâng
cao chất lượng thông tin công bố của các DN niêm yết, thông tin
trong báo cáo cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài như cơ
quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng, v.v. Tuy mỗi đối tượng có nhu cầu
sử dụng và yêu cầu thông tin khác nhau, nhưng yêu cầu chung vẫn là
trung thực, hợp lý, chính xác phàn ánh được toàn diện tình hình tài
chính và có khả năng dự báo cho tương lai của DN. Từ đó, tác giả đề
xuất một số biện pháp sau nhằm tăng cường mức độ thông tin cần
được công bố.
4.2.1. Đối với các CTNY
Tăng cường ý thức trách nhiệm trong việc gia tăng mức độ
minh bạch thông tin tài chính.
Đầu tư phát triển hệ thống thông tin trong DN bằng cách tăng
cường đầu tư vào hệ thống thông tin quản lý và nâng cao chất lượng
hệ thống kế toán của tại mỗi DN.
Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty HĐQT cần thay đổi quan
điểm trong quản trị DN, tăng cường các hoạt động CBTT. Xây dựng
Bộ quy tắc ứng xử và đạo đức trong DN nhằm thể hiện những cam
kết của mình với bên thứ ba, trong đó có các cam kết với các cổ đông

Tăng cường các biện pháp chế tài xử lý nghiêm đối với hành
vi vi phạm nghĩa vụ CBTT và sự thiếu minh bạch của thông tin được
công bố trên TTCK và khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư.
Hoàn thiện quy trình CBTT từ CTNY đến nhà đầu tư thông qua
website của Sở GDCK. Bộ tài chính cần công bố thêm nhiều thông
tin hướng dãn giúp các DN thuận lợi hơn trong việc thiết lập nội
dung cần công bố. Nhà nước cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ
các DN hợp nhất, sáp nhập nhằm tăng quy mô. Các cơ quan chức
năng cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn việc CBTT và tăng cường
kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với những DN quy mô nhỏ.

Footer Page 24 of 128.


Header Page 25 of 128.

23

Cùng với đó là tăng cường vai trò của HĐQT trong việc giám sát
tình hình CBTT của nhà quản lý.
4.3. KẾT LUẬN
4.3.1. Kết quả đạt đƣợc
4.3.2. Những hạn chế còn tồn tại

Footer Page 25 of 128.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status