Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã kim phượng huyện định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

HOÀNG VĂN TUẤN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH
GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI XÃ KIM PHƯỢNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Khuyến Nông

Khoa

: Kinh Tế & PTNT

Khoá học

: 2014 – 2018


Khoa

: Kinh Tế & PTNT

Khoá học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : Th.S. Nguyễn Mạnh Thắng

Thái nguyên - năm 2018


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng của sinh viên,
đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế nhằm củng cố và vận dụng
những kiến thức mà mình đã học được ở nhà trường. Đây là một giai đoạn
không thể thiếu đối với mỗi sinh viên các trường Đại học nói chung và sinh
viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Sau một thời gian thực tập, đến nay đề tài “Ứng dụng phương pháp
tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia
của người dân tại xã Kim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên”
đã được hoàn thành. Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng của bản thân,
em còn nhận được nhiều sự hợp tác và giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các ban
ngành, gia đình và bạn bè. Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S
Nguyễn Mạnh Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ và đầy
trách nhiệm để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em trân trọng cảm ơn đến ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa KT & PTNT đã giúp đỡ và tạo điều

Bảng 3.12. Đánh giá mức độ hài lòng về buổi tập huấn ................................ 41
Bảng 3.13. Mức độ khác nhau giữa buổi tập huấn này với những buổi tập
huấn trước đây ............................................................................ 42
Bảng 3.14. So sánh phương pháp tập huấn của SVTT với CBKN ................ 43


iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh phương pháp tập huấn của SVTT với CBKN ...... 43


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

BVTV

Bảo vệ thực vật

CBKN

Cán bộ khuyến nông

CBNN

Cán bộ nông nghiệp

CP


THCS

Trung học cơ sở

UBND

Uỷ ban nhân dân


v
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu .................................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3 Yêu cầu .................................................................................................... 3
1.3.1 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ ........................................................ 3
1.3.2. Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm ............................................. 3
1.3.3. Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc ......................................... 4
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 4
1.5. Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện .......................................... 4
1.5.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 51
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nông nghiệp (NN) là ngành hết sức quan trọng, sản xuất ra những sản
phẩm thiết yếu để nuôi sống con người mà không ngành sản xuất nào có thể
thay thế. Hiện nay ngành nông nghiệp tạo ra gần 20% GDP cho cả nước với
hơn 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực này. Phát triển nông nghiệp
là điều kiện cho phát triển nông thôn bởi lẽ nông nghiệp luôn đóng vai trò
quan trọng trong đời sống Quốc gia và trong kinh tế nông thôn. Mới đây, nghị
định số 02/2010/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2010 kinh tế
nước ta có nhiều thay đổi kể từ thực hiện đường lối đổi mới vào năm 1986
biến nước ta từ nước có nông nghiệp lạc hậu, hàng năm không đủ cung cấp
lương thực thực phẩm cho nhu cầu người dân trở thành nước dẫn đầu xuất
gạo và một số sản phẩm nông nghiệp khác, Việt Nam ngày khẳng định vị thế
trên trường quốc tế về lĩnh vực nông nghiệp. Để có kết quả như vây do nền
nông nghiệp nước ta phát triển có đường lối chính sách đắn, ngoài ra còn phải
kể đến vai trò của cán bộ khuyến nông thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông tin
kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương nguồn lực người nông dân. Không
chỉ thế, cán bộ khuyến nông là cầu nối Nhà nước, Nhà khoa học, Nhà doanh
nghiệp với Nhà nông. Ngành Khuyến nông có vai trò quan trọng trong phát
triển nông nghiệp nông dân và nông thôn. Khuyến nông là tổ chức kết nối
giữa nhà nước và nông dân thông qua thực hiện các chính sách, khuyến nông
là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông

lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh
giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân tại xã Kim
Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” để từ đó có những giải pháp


3
nhằm giải quyết những khó khăn và tìm ra cách đưa người dân tiếp cận gần
hơn với tập huấn.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu được các hoạt động khuyến nông của xã để đánh giá nhu cầu
mức độ tham gia vào các hoạt động khuyến nông mà trạm thực hiện tại xã
Kim Phượng - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Kim Phượng.
- Tổ chức 3 lớp tập huấn tại xã để đánh giá nhu cầu và mức độ tham gia
của người dân.
- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tập huấn
khuyến nông.
1.3 Yêu cầu
1.3.1 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ
- Nắm vững được những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và
của ngành.
- Tham khảo những kỹ năng quản lý, tổ chức các buổi tập huấn.
- Có kiến thức về các phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo.
- Có khả năng tổ chức các lớp tập huấn, thực hiện việc khảo sát, điều tra
xã hội
1.3.2. Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Về thái độ: Luôn trung thực, đánh giá đúng đời sống tinh thần của
người dân.

người dân:
+ Tham gia cùng với cán bộ nông nghiệp và khuyến nông vào các hoạt
động, các buổi tập huấn của xã.


5
+ Tổ chức 3 lớp tập huấn cho người dân.
+ Sử dụng bảng hỏi để đánh giá nhu cầu, mức độ tham gia của
người dân.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tập huấn
khuyến nông.
1.5.2. Phương pháp thực hiện
1.5.2.1. Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình, tìm hiểu các nguồn thông tin,
tham khảo ý kiến, học hỏi kinh nghiệm làm việc của các cán bộ tại cơ sở thực
tập để tiến hành thực hiện vai trò của cán bộ.
1.5.2.2. Phương pháp phỏng vấn
+ Các thông tin sẽ được thu thập và tổng hợp qua phỏng vấn trực tiếp.
+ Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với người dân về các thông tin như:
Thông tin về họ tên, tuổi, giới tính, thuộc hộ, mức độ quan tâm đến buổi tập
huấn, mức độ hài lòng, mong muốn về nội dung cần được đào tạo.
1.5.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các
cán bộ. Quan sát địa bàn trong xã, cách truyền đạt kỹ năng phương pháp tập
huấn của cán bộ khuyến nông, quan sát thái độ biểu tình của người dân trong
các buổi tập huấn.
1.5.2.4. Phương pháp trải nghiệm
Sinh viên sử dụng những kỹ năng, hiểu biết đã được học vào thực tế của
mình. Sinh viên trực tiếp áp dụng những điều đã được học vào tình huống
tương tự hoặc các tình huống khác, thực hành.

giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị
trường hay xuất khẩu.


7
- Kinh tế hộ: Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều
dựa trên cơ sở sản xuất chung, các nguồn sản phẩm do các thành viên cùng
tạo ra và cùng sử dụng chung. Quá trình sản xuất của hộ được tiến hành một
các độc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ thường có cùng huyết
thống, thường cùng chung một ngôi nhà, có quan hệ chung với nhau, họ cũng
là một đơn vị để tổ chức lao động. Kinh tế hộ là sản xuất tự cung tự cấp, sản
xuất phục vụ cho gia đình không kinh doanh mua bán ra thị trường nên sản
phẩm của kinh tế hộ không gọi là hàng hóa. Kinh tế hộ không thuê mướn lao
động mà chỉ sử dụng lao động trong gia đình.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp: Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
toàn bộ kết quả lao động trực tiếp, hữu ích của ngành nông nghiệp trong một
thời kỳ nhất định, và được thể hiện bằng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch
vụ sản xuất ra trong thời kỳ đó của ngành nông nghiệp.
- Phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế tạo kiều kiện cho con người bất kỳ
nơi đâu trong 1 quốc gia hay cả hành tinh này nữa, điều được thỏa mãn nhu
cầu sinh sống, đều được tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt mà không phải lao
động cực nhọc đều có trình độ học vấn cao, đều được những thành tựu về văn
hóa tinh thần, có đủ tiện nghi cho một cuộc sống sung túc và đều được sống
trong một môi trường lành mạnh, được hưởng các quyền lợi cơ bản của con
người và việc đảm bảo an ninh.
- Phát triển kinh tế: Là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh bao gồm tăng về quy mô sản lượng, sự biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội.
- Khuyến nông:
+ Khuyến nông theo nghĩa hẹp Khuyến nông: Là công việc khi có những

tạo có thực sự là giải pháp thiết thực. Khi đánh giá nhu cầu đào tạo người ta
thường bắt đầu quan điểm cho rằng kết quả làm việc tồi nên phải đào tạo. Tuy


9
nhiên, hiệu quả làm việc không như mong muốn do nhiều nguyên nhân, có
những nguyên nhân liên quan đến đào tạo và có cả những nguyên nhân không
liên quan đến đào tạo.
- Đánh giá nhu cầu đào tạo là một công cụ có giá trị để biết về những
người tham gia trước khi đào tạo. Nó cho người CB đào tạo biết trước những
thông tin về những chủ đề cần được thảo luận và làm như thế nào để thực
hiện nó dựa vào đặc điểm của người tham gia. Việc đánh giá nhu cầu đào tạo
có hiệu quả sẽ thúc đẩy việc huấn luyện lấy người học làm trung tâm và xây
dựng được những khoa học dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm của người
học. Xác định nhu cầu đào tạo nhằm tìm ra những kiến thức kỹ năng mà
người học cần chứ không phải cái mà chúng ta có thể cung cấp cho họ. Đánh
giá nhu cầu đào tạo bao gồm nhiều bước với sự tham gia của nhiều đối tượng
khác nhau (người dạy, người học, người dân, người sử dụng kết quả đào
tạo...).
- Cán bộ khuyến nông: Là người trực tiếp đào tạo các tiểu giáo viên
khuyến nông hoặc đào tạo trực tiếp nông dân.
2.1.1.2 Vai trò chức năng của khuyến nông.
a) Vai trò của ngành khuyến nông.
∗ Trong phát triển nông thôn
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông dân luôn gắn liền với nông lâm
nghiệp, là bộ phận cốt lõi và cũng là chủ thể trong quá trình phát triển nông
thôn. Phát triển nông thôn là cái đích của nhiều hoạt động khác nhau tác động
vào nhiều lĩnh vực khác nhau của nông thôn, trong đó khuyến nông lâm là
một tác nhân, một bộ phận quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển
nông thôn. Thông qua hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, nông dân và

nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước


11
hoạch định, cải tiến để có được các chính sách phù hợp (Đỗ Tuấn Khiêm,
2005)[1].
b) Chức năng của khuyến nông
Chức năng cơ bản của khuyến nông không những là truyền bá thông tin
và huấn luyện nông dân mà còn biến những thông tin, kiến thức được truyền
bá, những kĩ năng đã đào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và đời
sống. Điều này cho thấy khuyến nông cần có quan hệ chặt chẽ với điều kiện
vật chất của nông hộ cũng như nguồn lực thực tế của địa phương.
• Nhóm chức năng bắt buộc:
- Đào tạo, tập huấn nông dân: Tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng mô
hình, tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân.
- Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng
kiến và thực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến của họ. Phát triển các
hình thức liên kết hợp tác của nông dân nhằm mục tiêu phát triển nông lâm
nghiệp và nông thôn.
- Trao đổi truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông
tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp
họ cùng nhau chia sẻ và học tập.
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương: Tạo điều
kiện giúp họ có thể phát hiện, nhận biết và phân tích được các vấn đề khó
khăn trong sản xuất, đời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giải
quyết. Phát triển các chương trình khuyến nông khuyến lâm với các phương
pháp và cách tiếp cận thích hợp. Trên cơ sở cùng người dân, cộng đồng phân
tích thực trạng địa phương, xây dựng kế hoạch, thực hiện các chương trình
khuyến nông khuyến lâm phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của nhiều
đối tượng người dân trong cộng đồng (Đỗ Tuấn Khiêm, 2005)[1].

kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản


13
xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và
thị trường[3].
b) Nguyên tắc hoạt động
Theo nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông nêu
rõ nguyên tắc hoạt động khuyến nông như sau:
- Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp
của Nhà nước.
- Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông
dân trong hoạt động khuyến nông.
- Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học,
các doanh nghiệp với nông dân và giữa nông dân với nông dân.
- Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông
để huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
tham gia hoạt động khuyến nông.
- Dân chủ, công khai, có sự giám sát của cộng đồng.
- Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa
bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau [3].
2.1.1.4 Mục đích, ý nghĩa của khuyến nông
- Mục đích
Đẩy mạnh công tác khuyến nông nhằm giúp hộ nông dân nâng cao hiệu
quả sử dụng những điều kiện tự nhiện và điều kiện vật chất nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát tiển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập
cho nông dân. Nâng cao trình độ mọi mặt của người dân để tự họ vượt qua
được thử thách khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, trong cuộc sống của họ.
Tóm lại với quan điểm hiện đại thì mục đích của khuyến nông là truyền bá
kiến thức, giảng dạy kỹ năng, trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết cho

thu hút gần 60% lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Thực tế, từ những
năm đổi mới cho đến nay, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã giành được nhiều


15

thắng lợi, tương đối toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế biển, nó
còn là đòn bẩy cho ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ…Phát triển tương
đối mạnh cả về chất và lượng. Bộ mặt nông thôn Thái Bình đã có nhiều khởi
sắc đáng ghi nhận trong nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống, văn hóa và xã hội.
Để có được những khởi sắc này ngành nông nghiệp Thái Bình cùng toàn thể
các cán bộ nông nghiệp cùng như toàn thể nông dân đã phát huy kiến thức của
bản thân và học hỏi thêm kinh nghiệm trau dồi kiến thức khoa học kỹ thuật
mới một cách liên tục[4].
∗ Kinh nghiệm tỉnh Sơn la
Chín tháng năm 2014, Hệ thống KN toàn tỉnh thực hiện nhiệm vụ trong
bối cảnh nền kinh tế chịu những ảnh hưởng khó khăn trong nước và trong khu
vực, giá cả vật tư nông nghiệp và một số mặt hàng nông sản luôn có biến
động theo hướng bất lợi cho nông dân. Thời tiết tiếp tục có diễn biến phức
tạp; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn có nguy cơ bùng phát… đã ảnh
hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất và thu nhập của nông dân. Tuy nhiên,
được sự phối hợp của các cấp, các ngành, sự nỗ lực của cán bộ, viên chức
trong hệ thống và nông dân trong tỉnh nên kết quả công tác KN vẫn đạt khá,
nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra.
Về công tác thông tin tuyên truyền: In và phát hành hàng tuần đạt
11.700 cuốn/39 số bản tin Sản xuất và Thị trường, 18.800 cuốn/4 số Bản tin
KN đến các xã, bản, câu lạc bộ KN; phát 09 chuyên mục KN và 39 bài điểm
giá thị trường nông sản, vật tư nông sản trên Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh. Phối hợp với Báo Sơn La đăng tải 123 tin, bài, ảnh phản ánh các hoạt
động sản xuất nông nghiệp, KN. Phát 36 tin bài giới thiệu về các tiến bộ kỹ

cư tham gia hưởng lợi.
Bên cạnh đó, hệ thống KN của tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện chương trình,
mô hình KN tại các huyện nghèo 30a, KN với công tác xây dựng xã điểm
nông thôn mới; tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp với các dự án ICRAF,
LCAP, QSEAP, HKI trên địa bàn tỉnh…[5].


17

2.2.2 Kinh Nghiệm của Nhật Bản về các hoạt động khuyến nông để nâng
cao năng suất chất lượng nông sản
Chính sách phát triển:
- Phát triển khoa học – kỹ thuật nông nghiệp
Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, không chỉ sản xuất
công nghiệp mà nông nghiệp cũng đạt ở mức thấp, nguyên liệu và lương thực
trong nước thiếu thốn trầm trọng. Do vậy trong điều kiện đất chậtcngười
đông, để phát triển nông nghiệp, Nhật Bản coi phát triển khoa học kỹ thuật
nông nghiệp là biện pháp hàng đầu. Nhật Bản tập trung vào các công nghệ tiết
kiệm đất như: Tăng cường sử dụng phân hoá học, hoàn thiện công tác quản lý
về kỹ thuật tưới tiêu nước cho ruộng lúa, lai tạo và đưa vào sử dụng đại trà
những giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét, nhanh chóng đưa sản xuất nông
nghiệp sang kỹ thuật thâm canh, tăng năng suất. Đây là một thành công
quan trọng về định hướng đầu tư khiến cho sản xuất nông nghiệp vào năm
1950 đã được phục hồi xấp xỉ mức trước chiến tranh. Sản xuất nâng cao là
điều kiện thuận lợi để Nhật Bản thực hiện chương trình hiện đại hoá sản
xuất nông nghiệp.
- Cải cách ruộng đất
Sau cải cách ruộng đất năm 1945 và 1948, một phần lớn diện tích canh
tác đã được cải tạo, đồng thời kỹ thuật canh tác mới cũng được đưa vào áp
dụng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất đất đai canh tác. Quyền sở hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status