ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––
LÊ THỊ AN
THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––
LÊ THỊ AN
THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Ngành: GIÁO DỤC HỌC (GD TIỂU HỌC)
Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2018
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thị An
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc đề tài .................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT
KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ
XÃ HỘI ............................................................................................................... 6
1.5.2. Kết quả điều tra........................................................................................ 24
1.6. Kết luận chương 1....................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI .................................................. 30
2.1. Nguyên tắc thiết kế trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội .... 30
2.1.1. Đảm bảo tính sinh động, hấp dẫn ............................................................ 30
2.1.2. Đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn ........................................................ 31
2.1.3. Đảm bảo hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực đặc thù
gắn với nội dung môn học Tự nhiên và Xã hội ................................................. 32
2.2. Thiết kế trò chơi học tập ............................................................................. 33
iv
2.2.1. Định hướng phân loại và thiết kế trò chơi học tập .................................. 33
2.2.2. Quy trình thiết kế trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ...... 35
2.3. Thiết kế một số trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ........ 37
2.3.1. Nhóm trò chơi học tập về con người và sức khỏe ................................... 37
2.3.2. Nhóm trò chơi học tập về xã hội ............................................................. 42
2.3.3. Nhóm trò chơi học tập về tự nhiên .......................................................... 44
2.4. Gợi ý cách sử dụng trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội .... 52
2.4.1. Thường xuyên thay đổi hình thức tổ chức trò chơi học tập .................... 52
2.4.2. Tạo cơ hội cho nhiều HS được tham gia vào trò chơi học tập ................ 53
2.4.3. Phối hợp cùng chuẩn bị trò chơi học tập và khai thác tối đa phương
tiện chuẩn bị cho trò chơi học tập...................................................................... 55
2.5. Kết luận chương 2....................................................................................... 56
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................. 58
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 58
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................... 58
3.3. Địa bàn thực nghiệm................................................................................... 58
TCHT
:Trò chơi học tập
TN-XH
:Tự nhiên và Xã hội
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.Hệ thống các phương pháp dạy học thường sử dụng trong dạy học
môn TN-XH ..................................................................................... 24
Bảng 1.2. Vai trò của việc sử dụng TCHT trong môn TN-XH ......................... 25
Bảng 1.3.Các hình thức tổ chức trò chơi ở môn TN-XH .................................. 26
Bảng 3.1. Kế hoạch thực nghiệm ...................................................................... 62
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra môn TN-XH trước thực nghiệm............................ 65
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra môn TN-XH sau thực nghiệm ............................... 66
Bảng 3.4. Kết quả bày tỏ thái độ của HS khi sử dụng TCHT trong bài dạy
môn Tự nhiên và Xã hội .................................................................. 68
v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Quy trình thiết kế TCHT trong dạy học môn TN-XH....................... 37
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện mẫu thực nghiệm sư phạm .................................... 60
năng lực giao tiếp xã hội, năng lực hợp tác làm việc tập thể, năng lực giải quyết
1
vấn đề, năng lực nhận thưc khoa học, năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh, … Vì vậy, nếu đưa được các trò chơi học tập vào môn TNXH thường xuyên và khoa học, chắc chắn chất lượng dạy học sẽ ngày càng được
nâng cao.
1.3. Trong thực tế, đã có nhiều các công trình nghiên cứu khoa học về việc
thiết kế và tổ chức trò chơi trong dạy học ở tiểu học, nhưng việc nghiên cứu gắn
trò chơi với dạy học môn TN-XH vẫn còn hạn chế. Nhiều GV trong thực tiễn
dạy học, khi sử dụng phương pháp tổ chức trò chơi trong dạy học môn TN-XH
còn mang tính kinh nghiệm cá nhân, chưa hệ thống và khai thác được hết tiềm
năng của TCHT. Phần lớn GV chỉ chú trọng sử dụng trò chơi nhằm củng cố tri
thức, chưa thực sự gắn với nhu cầu của HS, chưa bám sát mục tiêu của bài học,
chưa quan tâm đến việc tích hợp phát triển năng lực cho HS qua các kĩ thuật tổ
chức trò chơi; hình thức tổ chức còn đơn điệu, nhàm chán, lặp đi lặp lại không
gây hứng thú với HS.
Kế thừa những thành tựu của các công trình nghiên cứu đi trước và xuất
phát từ nhu cầu thực tiễn trong dạy học môn TN-XH ở Tiểu học, chúng tôi chọn
đề tài “Thiết kế một số TCHT trong dạy học môn TN-XH”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số TCHT trong dạy học môn TN-XH nhằm phát triển ở HS
các năng lực đặc thù gắn với nội dung môn học từ đó góp phần nâng cao hiệu
quả dạy học môn học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn TN-XH ở tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình thiết kế và sử dụng TCHT trong dạy học môn TN-XH.
7.1.2. Quan điểm thực tiễn
3
Thiết kế một số TCHT trong dạy học môn TN-XH dựa trên khảo sát thực
trạng dạy học và giáo dục, thực trạng năng lực HS và nhu cầu HS.
Đề xuất các nguyên tắc, quy trình thiết kế TCHT, các TCHT và gợi ý cách
sử dụng TCHT phải hướng tới đáp ứng yêu cầu thực tiễn việc dạy học môn TNXH ở trường tiểu học.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Để xây dựng cơ sở lí thuyết cho vấn đề nghiên cứu cụ thể: sử dụng các
phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá hệ thống lý luận
của đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhằm thu thập thông tin tổ chức trò chơi trong giờ học môn TN-XH ở
một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Sử dụng phiếu điều tra
đối với GV để tìm hiểu mức độ sử dụng trò chơi trong các tiết học TN-XH; Tiến
hành điều tra, khảo sát để tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng, cách thức tổ chức các
TCHT của GV trong dạy học môn TN-XH. Phương pháp quan sát kết hợp với
phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với GV; trò chuyện với HS nhằm tìm hiểu những
thái độ, hứng thú trong học tập của các em, những điều mà các em mong muốn
có được trong những giờ học môn TN-XH. Thực nghiệm sư phạm: Để kiểm
chứng tính đúng đắn và tính khả thi của các TCHT và gợi ý sử dụng TCHT
trong môn TN-XH.
7.2.3. Các phương pháp bổ trợ
Sử dụng các phần mềm thống kê để liệt kê, mô tả, phân tích, xử lí các số
liệu điều tra, khảo sát, thực nghiệm nhằm làm rõ các vấn đề thực tiễn liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc đề tài
Vào thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX các nhà nghiên cứu như: Ph.Phroebel (Đức),
M.Mentori (Ý), ... có ý tưởng trò chơi với dạy trẻ học, dùng trò chơi làm phương
tiện dạy học. Về sau, ý tưởng đó được tiếp tục phản ánh trong hàng loạt công
trình nghiên cứu của các nhà giáo dục Liên Xô như: A.P.Radina, A.P.Vsova,
A.Navanhesova, A.L.Sovokia.
Ngay từ đầu thế kỉ XX nhà tâm lý học Thụy Sĩ J.Piaget đã rất quan tâm tới
phương pháp này “Thông qua hoạt động vui chơi để tiến hành học tập”.
B.C.Grrenhikaia cũng đã khẳng định: “Chúng ta không những phải tạo cho trẻ
có thì giờ để chơi mà còn phải làm toàn bộ cuộc sống của trẻ được nuôi dưỡng
bằng trò chơi”. [Dẫn theo 4]
Vào những năm 30-40-60 của thế kỉ XX, vấn đề sử dụng trò chơi dạy học
trên “tiết học” được phản ánh trong công trình của R.I. Giucovxkaia,
V.R.Bexpalova. E.I.Udalsova, ... R.I. Giucovxkaia đã nâng cao vị thế của dạy
6
học bằng trò chơi. Bà chỉ ra những tiềm năng và lợi thế của những “tiết học”
dưới hình thức TCHT, coi TCHT như là hình thức dạy học giúp người học lĩnh
hội những tri thức mới từ những ý tưởng đó, bà đã soạn thảo ra một số “tiết học
- trò chơi” và đưa ra một số yêu cầu khi xây dựng chúng.[Dẫn theo 4]
Với sự đa dạng của các hình thức tổ chức trò chơi cũng như ý nghĩa và tác
dụng to lớn mà trò chơi đem lại thì phương pháp tổ chức trò chơi được nghiên
cứu theo nhiều khuynh hướng khác nhau, cụ thể như:
Khuynh hướng thứ nhất: Các nhà sư phạm nghiên cứu trò chơi và sử dụng
nó với mục đích giáo dục - phát triển toàn diện nhân cách của trẻ. Tiêu biểu cho
khuynh hướng này là N.K. Crupxkaia, I.A. Komenxki, Đ. Lokk, J.J. Rutxo, Saclơ
Phuriê, Robert Owen, A.X. Macarenco, E.I. Chikhieva trẻ và phải hướng dẫn,
chỉ đạo đúng đắn cho trẻ chơi. Các nhà sư phạm này cho rằng trò chơi có vai trò
quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. “TCHT
1.1.2. Khái quát một số nghiên cứu của Việt Nam
Trong quá trình đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học có rất nhiều
nhà giáo dục đã nghiên cứu, tìm tòi, thiết kế nên các trò chơi nhằm giáo dục toàn
diện tạo hứng thú học tập cho các em như: cuốn “Tổ chức hoạt động vui chơi ở
Tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ, thể lực cho HS” của Hà Nhật Thăng
(chủ biên) hay cuốn “150 trò chơi thiếu nhi” của Bùi Sĩ Tụng, Trần Quang Đức
(đồng chủ biên). Ở các tài liệu này, các tác giả đã đề cập rất rõ vai trò của trò
chơi, đưa ra những hoạt động vui chơi chung chung, chưa đi sâu vào ứng dụng
của trò chơi trong môn học cụ thể.
Gần đây, trong tác phẩm “Trò chơi trẻ em”, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đã
đề cập đến trò chơi trí tuệ. Loại trò chơi này có tác dụng thúc đẩy hoạt động trí
tuệ của trẻ. Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm đã thiết kế một hệ thống TCHT nhằm
phát triển khả năng khái quát hóa của trẻ mẫu giáo lớn. Còn tác giả Trương
Thị Xuân Huệ lại nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng trò chơi nhằm
hình thành biểu tượng toán ban đầu cho trẻ 5-6 tuổi. Tác giả Hứa Thị Hạnh
cũng nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát triển trí tuệ của
trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi). Các tác giả đã nêu ra một số biện pháp nhằm
8
phát huy tính tích cực học tập của HS thông qua việc xây dựng và sử dụng
TCHT.
“Những trò chơi vui nhộn trong sinh hoạt tập thể” là cuốn sách của tác giả
Trần Phiêu (2005 - NXB trẻ). Đây là cuốn sách giới thiệu tuyển tập các trò chơi
khá hấp dẫn và vui nhộn, mong rằng những buổi sinh hoạt, vui chơi của các bạn
nhỏ ngày càng sinh động và thiết thực hơn.
Nhóm tác giả Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Phạm Thanh Tâm đã đề cập
đến các loại trò chơi theo từng nội dung bài học trong chương trình Toán 1 qua
cuốn sách 100 trò chơi Toán lớp 1. Tác giả Ngô Thúc Lanh đã cho xuất bản cuốn
dụng TCHT với vấn đề phát triển năng lực cho HS tiểu học, nhất là những năng lực
đặc thù gắn với dạy học môn TN-XH như: năng lực nhận thức, tìm hiểu môi trường
TN-XH xung quanh; năng lực giao tiếp, giải quyết một số vấn đề đơn giản. Ở đề tài
này, tác giả đi vào chuyên sâu nghiên cứu “Thiết kế một số TCHT trong dạy học
môn TN-XH” theo quy trình phù hợp một cách cụ thể.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Trò chơi
Có rất nhiều khái niệm về trò chơi, tùy thuộc vào mục đích và đối tượng sử
dụng sẽ có những khái niệm khác nhau.
Karin Hamman (một nhà tâm lý học Đức) và Chrisma Wakhend (một nhà giáo
dục học Đức) cho rằng: Vui chơi là một khái niệm không thể định nghĩa được. Bởi
nó cũng giống như cuộc sống và tình yêu. Nó là một quá trình, mà đã là một quá trình
thì nó luôn luôn sống động, luôn luôn đổi thay và phát triển.
Còn Huizinga lại có quan điểm: Vui chơi là dành cho cả người lớn và trẻ
em. Nó là một chức năng văn hóa, là một trong những nền tảng của nền văn
minh, có tính chất toàn cầu và hòa nhập trong cuộc sống của con người cũng như
loài vật. Vì vậy, vui chơi là trọng tâm không những cho trẻ em mà còn cho người
lớn và cả xã hội mà ta đang sống”.
Nếu vui chơi là một thuật ngữ chỉ một dạng hoạt động giải trí tự nguyện của
mọi người, tạo ra sự sảng khoái, thư giãn về thần kinh, tâm lý, thì trò chơi là một
vui chơi có nội dung, có tổ chức của nhiều người, có quy định luật lệ. Trò chơi
10
vừa mang tính chất vui chơi giải trí, vừa có ý nghĩa giáo dưỡng và giáo dục đối
với con người.
Theo từ điển Tiếng Việt, do trung tâm từ điển học xuất bản năm 2007 định
nghĩa “Trò chơi là hoạt động bày ra để vui chơi, giải trí.” [18] Chữ “trò” được
hiểu là một hình thức mua vui bày ra trước mặt mọi người. Chữ “chơi” là một từ
thể kể một số tên thường gặp như: “trò chơi dạy học”, “TCHT”, “trò chơi khó”,
“trò chơi đòi hỏi trí thông minh”, “trò chơi có luật”… Trò chơi này theo tiếng
Anh là “game with rules”.
Theo A.N. Lêônchiev “Trò chơi đó được gọi là TCHT hay trò chơi dạy học là
vì trò chơi đó gắn liền với một mục đích dạy học nhất định và đòi hỏi khi tổ chức phải
có tài liệu dạy học kèm theo phù hợp với mục đích của trò chơi”. [Dẫn theo 5]
Kharlamôv cho rằng loại trò chơi được xem là TCHT “Đó là những trò chơi có
nhiệm vụ chủ yếu là giáo dục và phát triển trí tuệ cho trẻ em”. [Dẫn theo 5]
Nhà sư phạm nổi tiếng A.I Xôrôkina cũng đã đưa ra một luận điểm vô cùng
quan trọng về đặc thù của dạy học kết hợp với trò chơi. Theo ông, TCHT là một
quá trình phức tạp, nó là hình thức dạy học và đồng thời nó vẫn là trò chơi…
Chúng không có mối quan hệ bền vững. Khi các mối quan hệ chơi bị xóa bỏ,
ngay lập tức trò chơi biến mất và khi ấy, trò chơi biến thành tiết học, đôi khi biến
thành sự luyện tập.
Tác giả N.K.Crupxkaia từng nhận định: “TCHT không những là phương
thức nhận biết thế giới, là con đường dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý mà còn giúp trẻ
xích lại gần nhau, giáo dục cho trẻ tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc. Trẻ
em không chỉ học trong lúc học mà còn học trong lúc chơi. Chơi với trẻ vừa là
học vừa là lao động, vừa là hình thức giáo dục nghiêm túc”.[Dẫn theo 8]
Việc phân loại và gọi tên trò chơi hoàn toàn được dựa vào kết quả tác động
giáo dục chủ yếu của nó, tuy nhiên việc phân loại cũng chỉ mang tính tương đối
và ước lệ mà thôi. Điều cơ bản là nhà giáo dục phải hiểu được nội hàm, bản chất
và ý nghĩa của trò chơi. Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng tên gọi loại trò chơi
này là TCHT và thuật ngữ này đã được công nhận và sử dụng rộng rãi trong lĩnh
vực giáo dục. TCHT chủ yếu hướng tới việc giáo dục và phát triển hoạt động
nhận thức của trẻ. Chơi là phương tiện, học là mục đích.
12
Những thành tựu nghiên cứu về trò chơi, đặc biệt về sự phân loại trò chơi
hoạt động của GV được tiến hành trước khi dạy học bao gồm: xác định mục tiêu,
lựa chọn nội dung, dự kiến phương pháp, hình thức tổ chức, cách đánh giá kết
quả.
Như vậy, thiết kế TCHT trong môn học TN-XH theo chúng tôi là quá trình
tư duy, nghiên cứu các bài học môn học TN-XH của GV để xác định mục tiêu,
lựa chọn nội dung, dự kiến phương pháp, hình thức tổ chức, cách đánh giá kết
quả của TCHT trong quá trình tổ chức dạy học bài học của môn TN-XH.
1.3. Quá trình tổ chức trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên và Xã
hội ở trường Tiểu học
1.3.1. Mục tiêu của việc tổ chức trò chơi học tập trong dạy học môn Tự nhiên
và Xã hội
Môn TN-XH nhằm giúp HS lĩnh hội những tri thức ban đầu và thiết thực về
con người, TN-XH xung quanh. Qua đó, hình thành và phát triển cho các em
năng lực quan sát, năng lực tư duy, sự ham hiểu biết khoa học và khả năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần hình thành nhân cách cho HS. Bước đầu
hình thành và phát triển cho HS các năng lực nhận thức, tìm hiểu môi trường
TN- XH xung quanh; năng lực giao tiếp, giải quyết một số vấn đề đơn giản
thường gặp trong cuộc sống hằng ngày trên cơ sở trang bị cho HS một số hiểu
biết cơ bản ban đầu về bản thân, về các sự vật hiện tượng trong thế giới TN-XH
xung quanh; hình thành cho các em những kĩ năng học tập cơ bản như quan sát,
nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, tìm thông tin để trả lời câu hỏi đặt ra; kỹ
năng trình bày những ý tưởng khoa học đơn giản bằng lời nói, hình vẽ, sơ đồ,…
Góp phần bồi dưỡng các phẩm chất quan tâm, tìm hiểu thế giới TN-XH; yêu quý,
tôn trọng bản thân, những người khác, các sinh vật, các vật dụng và môi trường
sống xung quanh; tuân theo các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn phòng tránh bệnh
tật, tai nạn.
14
15