Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm – hóa học 12 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN
KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM –
HÓA HỌC 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
--------------

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN
KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM –
HÓA HỌC 12
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thu Hoài

GQVĐ Giải quyết vấn đề
GQVĐ&ST Giải quyết vấn đề và sáng tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
KL Kim loại
NL Năng lực
NXB Nhà xuất bản
PƯ Phản ứng
PP Phương pháp
PPDH Phương pháp dạy học
PTHH Phương trình hóa học
TN Thực nghiệm
TNSP Thực nghiệm sư phạm
TH Tích hợp
THPT Trung học phổ thông
SBT Sách bài tập
SGK Sách giáo khoa
SL Số lượng
STT Số thứ tự


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3

sáng tạo cho học sinh trong dạy học Hóa học ở một số trường Trung học phổ thông
trên địa bàn Thành phố Hà Nội ................................................................................. 24
1.6.1. Mục đích điều tra................................................................................................. 24
1.6.2. Đối tượng và địa bàn điều tra.............................................................................. 24
1.6.3. Phương pháp và nội dung điều tra ...................................................................... 24
1.6.4. Kết quả điều tra ................................................................................................... 25
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM –
HÓA HỌC 12 ............................................................................................................ 30
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình hóa học phần Kim loại kiềm, Kim
loại kiềm thổ, Nhôm ở Trung học phổ thông ............................................................ 30
2.1.1. Mục tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực trong dạy
học phần Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm .................................................... 30
2.1.2. Cấu trúc chương trình hóa học phần Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm 32
2.1.3. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học để xây dựng chủ đề tích hợp phần Kim
loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông ................................................................. 33
2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh Trung học phổ thông ......................................................................................... 37
2.2.1. Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ................................. 37
2.2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo .............. 44
2.3. Thiết kế một số chủ đề tích hợp vận dụng vào dạy học phần Kim loại kiềm,
Kim loại kiềm thổ, Nhôm – Hóa học 12 ................................................................... 47
2.3.1. Quy trình thiết kế chủ đề tích hợp trong dạy học phần Kim loại kiềm, Kim loại
kiềm thổ, Nhôm – Hóa học 12 ...................................................................................... 47


2.3.2. Đề xuất một số chủ đề tích hợp phần Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm

Bảng 3.1: Kết quả phiếu hỏi HS lớp TN về đánh giá mức độ phát triển NL
GQVĐ&ST trước thực nghiệm .................................................................................79
Bảng 3.2: Kết quả bảng kiểm quan sát của GV ........................................................81
Bảng 3.3: Kết quả phiếu hỏi HS lớp TN về đánh giá về mức độ phát triển NL
GQVĐ&ST sau thực nghiệm ....................................................................................81
Bảng 3.4: Kết quả bài kiểm tra số 1 ..........................................................................85
Bảng 3.5: Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 (THPT Ba Vì)
...................................................................................................................................85
Bảng 3.6: Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 (THPT Bất Bạt)
...................................................................................................................................86
Bảng 3.7: Kết quả bài kiểm tra số 2 ..........................................................................87
Bảng 3.8: Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 (THPT Ba Vì)
...................................................................................................................................87
Bảng 3.9: Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 (THPT Bất Bạt)
...................................................................................................................................88
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập ...............................................89
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng ....................................................90


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mức độ quan trọng của NL GQVĐ&ST...................................................25
Hình 1.2: Đánh giá biểu hiện NL GQVĐ&ST của HS .............................................25
Hình 1.3: Vai trò của phát triển NL GQVĐ&ST ......................................................26
Hình 1.4: Đánh giá biểu hiện NL GQVĐ&ST của HS .............................................27
Hình 1.5: Tỷ lệ sử dụng các biện pháp phát triển NL GQVĐ&ST cho HS ..............27
Hình 1.6: Vai trò của phát triển NL GQVĐ&ST ......................................................27
Hình 1.7: Vai trò của DHTH .....................................................................................28
Hình 3.1: Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 (THPT Ba Vì) ..........................86
Hình 3.2: Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 (THPT Bất Bạt) .......................87
Hình 3.3: Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 (THPT Ba Vì) ..........................88

đề và sáng tạo (GQVĐ&ST) được xem là một trong những NL cốt lõi giúp học sinh
(HS) biết cách vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề học tập, những tình
huống thực tiễn từ cuộc sống, xã hội ở tất cả các môn học, trong đó có bộ môn Hóa
học. Đồng thời, việc áp dụng dạy học “tích hợp, liên môn”, xây dựng các chủ đề

1


tích hợp (CĐTH) trong dạy học hiện là một vấn đề khá mới, cần được ưu tiên nhằm
đáp ứng mục tiêu đổi mới mà giáo dục đề ra, góp phần bồi dưỡng, nâng cao NL
chuyên môn cho đội ngũ giáo viên (GV) cũng như rèn luyện cho HS tính tích cực,
chủ động và sáng tạo trong học tập.
Trong chương trình Hóa học phổ thông, nội dung kiến thức phần Kim loại
kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm rất phong phú, đa dạng và gần gũi với đời sống thực
tiễn. Các kiến thức này không chỉ là nền tảng giúp HS nghiên cứu, tìm hiểu những
kiến thức có liên quan sau này, mà chúng còn giúp HS giải thích được các hiện tượng
xảy ra trong tự nhiên, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống. Do vậy, việc xây dựng
các CĐTH trong dạy học Hóa học (DHHH) trong nội dung phần Kim loại kiềm, Kim
loại kiềm thổ, Nhôm nhằm phát triển NL GQVĐ&ST cho HS là việc làm cần thiết.
Với những lý do nêu trên, tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần
Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm – Hóa học 12”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu việc vận dụng các PPDH tích cực trong xây dựng và dạy học một
số CĐTH phần Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm – Hóa học 12 nhằm phát
triển NL GQVĐ&ST cho HS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học các CĐTH phần Kim loại kiềm, Kim loại kiềm
thổ, Nhôm – Hóa học 12 nhằm phát triển NL GQVĐ&ST cho HS ở trường THPT.

7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,… các nội dung về cơ sở lý
luận của đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực trạng việc DHHH ở trường phổ thông nhằm phát triển NL
GQVĐ&ST cho HS:
- Trao đổi, thăm dò ý kiến của GV, HS trong quá trình dạy và học Hóa học.
- Tiến hành TNSP.

3


7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng PP thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
để xử lý và phân tích các số liệu thu được, sau đó rút ra nhận xét.
8. Đóng góp mới của luận văn
- Điều tra thực trạng việc dạy học phát triển NL GQVĐ&ST trong môn Hóa
học cho HS ở một số trường THPT.
- Xây dựng và tổ chức dạy học một số CĐTH phần Kim loại kiềm, Kim loại
kiềm thổ, Nhôm – Hóa học 12.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NL GQVĐ&ST cho HS thông qua dạy học
môn Hóa học.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông
Chương 2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
Trung học phổ thông thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần Kim loại kiềm,
Kim loại kiềm thổ, Nhôm – Hóa học 12

Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân, Lê Kim Huệ (2017) [26], “Sử dụng một
số dạng bài tập phân hóa trong dạy học chương Este – Lipit (Hóa học 12) để phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh”, Tạp chí Giáo dục.

5


Đặng Trần Xuân, Đặng Thị Oanh (2017) [27], “Xây dựng bài toán nhận thức
phần Hóa học phi kim lớp 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Trung học phổ thông”, Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội.
Từ việc nghiên cứu các bài báo, luận văn trên tôi nhận thấy, dạy học phát triển
NL GQVĐ cũng như DHTH đang được nhiều nhà giáo dục đặc biệt quan tâm ngày
một nhiều hơn, chẳng hạn như tìm hiểu về việc phát triển NL DHTH cho sinh viên
sư phạm hay GV phổ thông, xây dựng các CĐTH trong DHHH nhằm phát triển NL
GQVĐ,… Tuy nhiên, việc nghiên cứu về phát triển NL GQVĐ&ST thông qua xây
dựng các CĐTH vẫn còn chưa nhiều, chưa vận dụng được vai trò hoặc những ưu
điểm của DHTH trong việc phát triển NL GQVĐ&ST cho HS. Do đó, tôi tiến hành
thực hiện đề tài này góp phần hình thành và phát triển NL GQVĐ&ST cho HS,
nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông.
1.2. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của năng lực
a) Khái niệm
Cùng với sự đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển NL người học, theo
đó khái niệm NL được nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học nghiên cứu và đặc biệt
quan tâm, nó được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc”.
Theo Howard Gardner (1999) [23]: “Năng lực phải được thể hiện thông qua
hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”.
F.E.Weinert (2001) [25] cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn

lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ nhằm mục đích đáp ứng được
yêu cầu phức tạp của một hoạt động cụ thể.
- Biểu hiện của NL: NL được biểu hiện bằng cách biết sử dụng kiến thức, kỹ
năng, thái độ, giá trị, động cơ trong một tình huống cụ thể mà không phải chỉ có tiếp
thu tri thức nhưng không gắn liền với tình huống thực tế.
- Thành phần cấu tạo của NL: NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức,
kỹ năng, thái độ và giá trị, tình cảm, động cơ cá nhân, tư chất.
Qua đó, cấu trúc chung của NL là sự kết hợp của 4 NL thành phần [22]:
NL chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các nhiệm

7


vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và
chính xác về mặt chuyên môn.
NL phương pháp (Methodical competency): là khả năng đối với những hành
động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn
đề. Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền
thụ và trình bày tri thức.
NL xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình
huống giao tiếp ứng xử xã hội, được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
NL cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây
dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, được tiếp nhận qua việc học cảm xúc
– đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm.
1.2.3. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh Trung học phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông thổng thể (07/2017) [2] có đưa ra một số
những phẩm chất và NL cần hình thành và phát triển cho HS như sau:
a) Những phẩm chất chủ yếu:
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

+ Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản trong tìm tòi, khám phá một số sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống: quan sát, thu thập thông tin; phân tích,
xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu,…
+ Thực hiện được một số kỹ năng tìm tòi, khám phá theo tiến trình: đặt câu
hỏi, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch GQVĐ; trình bày kết
quả nghiên cứu.
+ Quan sát, khám phá, đặt câu hỏi và nêu được các dự đoán về một số sự vật, hiện
tượng trong tự nhiên, đời sống và giải thích bằng ngôn ngữ của riêng mình.
+ Sử dụng các chứng cứ khoa học, lý giải các chứng cứ để rút ra kết luận; thực
hiện phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên.
- NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn:
+ Vận dụng kiến thức hoá học giải thích, chứng minh một vấn đề thực tiễn.
+ Phát hiện và giải thích được các ứng dụng của hoá học với các vấn để, lĩnh
vực khác nhau trong thực tiễn.

9


+ Phát hiện và giải thích được các vấn đề trong thực tiễn có liên quan đến hoá học.
+ Vận dụng kiến thức hoá học, kiến thức liên môn giải thích một số hiện
tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống.
+ Có khả năng phân tích tổng hợp các kiến thức hoá học để phản biện, đánh
giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
+ Đánh giá: Vận dụng kiến thức tổng hợp để phản biện, đánh giá ảnh hưởng
của một vấn đề thực tiễn.
+ Sáng tạo: Vận dụng kiến thức tổng hợp đề xuất một số PP, biện pháp mới,
thiết kế mô hình, kế hoạch GQVĐ.
+ Có thái độ ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến sức khoẻ
của bản thân, gia đình và cộng đồng; ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát

NL thành
phần
Nhận ra ý

- Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các

tưởng mới

nguồn thông tin khác nhau.

Biểu hiện

- Phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh
hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
Phát hiện và

- Phân tích được tình huống trong học tập và trong cuộc sống.

làm rõ vấn đề - Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong
cuộc sống.
Hình thành và - Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và trong cuộc sống.
triển khai ý

- Suy nghĩ không theo lối mòn, tạo ra yếu tố mới dựa trên những

tưởng mới

ý tưởng khác nhau.
- Hình thành và kết nối các ý tưởng.
- Nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối


lập

một chiều.
- Không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề.
- Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, sẵn sàng
xem xét, đánh giá lại vấn đề.

1.3.3. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
Trung học phổ thông
Một số biện pháp được sử dụng nhằm phát triển NL GQVĐ&ST cho HS [16]:
- Biện pháp 1: Phát triển NL GQVĐ&ST cho HS trong dạy học bài mới, tạo
được tình huống có vấn đề trong bài dạy kiến thức mới, từ đó phát hiện được vấn đề
và suy nghĩ tìm ra hướng giải quyết.
- Biện pháp 2: Phát triển NL GQVĐ&ST cho HS thông qua bài luyện tập. Trong
các bài luyện tập, HS có thể tiến hành GQVĐ bằng cách giải các bài tập hay GQVĐ có
liên quan đến thực tiễn đòi hỏi sự tìm tòi, sáng tạo trong cách giải quyết của HS.
- Biện pháp 3: Phát triển NL GQVĐ&ST cho HS thông qua các bài thực hành,
thực nghiệm trên lớp. Trong các bài thực hành, cũng thường nảy sinh tình huống có
vấn đề, tuy nhiên trong thực tế, các vấn đề này có xuất hiện nhưng không được phát
hiện và giải quyết kịp thời. Do đó, GV cần hướng dẫn để HS phát hiện và giải quyết
các vấn đề đặt ra.
Khi sử dụng các biện pháp nhằm phát triển NL GQVĐ&ST cho HS cần chú ý
một số vấn đề sau:
- Rèn luyện cho HS thái độ học tập tích cực, chủ động tìm tòi, nghiên cứu nội
dung kiến thức một cách sáng tạo, khoa học.
- Tạo hứng thú học tập cho HS thông qua các tình huống có vấn đề.
- Hướng dẫn HS cách thức phát hiện và GQVĐ.
- Tổ chức các hoạt động học tập để HS có cơ hội rèn luyện NL GQVĐ&ST.
- Cho HS thực hiện nghiên cứu khoa học bằng cách thiết kế chủ đề học tập

+ Hồ sơ thành tích: HS đánh giá khả năng học tập của mình, qua đó tự tìm
hiểu bản thân, tìm ra ưu điểm của chính mình.
- Tự đánh giá: là hình thức HS tự liên hệ nhiệm vụ đã tiến hành với các mục tiêu

13


đã đề ra trong quá trình học tập. Thông qua tự đánh giá, HS biết được khả năng của
mình và khắc phục những nhược điểm (nếu có), từ đó góp phần hoàn thiện bản thân.
- Đánh giá đồng đẳng: là quá trình mà các nhóm HS trong cùng một lớp sẽ
đánh giá lẫn nhau dựa theo các tiêu chí nhất định. Thông qua đánh giá đồng đẳng,
góp phần giúp HS phát triển NL hợp tác, học được cách vận dụng các tiêu chí để
đánh giá một cách chính xác, nhờ đó cho thấy được khả năng của người đánh giá,
sự trung thực, khách quan trong cách đánh giá.
Như vậy, để đánh giá NL GQVĐ&ST GV cần xây dựng được bộ công cụ
đánh giá bằng cách sử dụng phối hợp các PP đánh giá cùng với các bài kiểm tra
kiến thức, kỹ năng của HS, đồng thời xác định rõ mục tiêu, biểu hiện của NL cần
đánh giá và tiến hành xây dựng các tiêu chí cụ thể.
1.4. Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo cho học sinh
1.4.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Theo [4], PP dạy và học tích cực là những PPDH hướng vào việc tích cực hóa
hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, nó
không phải là một PPDH mà bao gồm nhiều PP, hình thức, kỹ thuật dạy học khác
nhau nhằm phát triển ở người học NL sáng tạo, NL GQVĐ.
Như vậy, dạy và học tích cực nhấn mạnh đến tính hoạt động tích cực của
người học và tính nhân văn của giáo dục. Có thể hiểu bản chất của dạy và học tích
cực như sau:
- Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ.
- Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt nhất cho họ thích ứng

cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách giải, do đó có được niềm vui sướng
của sự phát minh sáng tạo.
b) Quy trình thực hiện
Bước 1: Nhận biết vấn đề - Phát biểu vấn đề
- Tạo tình huống có vấn đề.
- Phân tích tình huống có vấn đề, giải thích để hiểu đúng tình huống và nhận
biết được vấn đề đặt ra.
- Phát biểu vấn đề, vấn đề cần được phát biểu rõ ràng, chi tiết và đúng mục
đích nhằm GQVĐ chính xác nhất.

15


Bước 2: Nghiên cứu tìm các phương án giải quyết
- Phân tích vấn đề, làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm dưới sự
hướng dẫn của GV.
- Xây dựng các giả thuyết về vấn đề đặt ra.
- Lập kế hoạch GQVĐ.
- Đề xuất các phương hướng GQVĐ.
Bước 3: Giải quyết vấn đề
- Thực hiện kế hoạch GQVĐ, kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết, tính
hợp lý của lời giải.
- Chọn phương án GQVĐ, nếu có nhiều phương án khác nhau, cần so sánh
nhằm tìm ra phương án tối ưu nhất.
- Khi đã tìm được phương án GQVĐ, tiến hành thực hiện GQVĐ và đưa ra kết luận.
Bước 4: Kết luận
- Thảo luận về các kết quả thu được và đánh giá các kết quả đó.
- Khẳng định hay bác bỏ các giả thuyết đã nêu.
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan.
- Tìm hiểu khả năng ứng dụng của kết quả đưa ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status