BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO”
“TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI”
-------------------------
ĐỖ THỊ VÂN ANH
HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
– CHI NHÁNH LONG BIÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
“Người hướng dẫn khoa học:
TS. VŨ XUÂN DŨNG
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Xuân Dũng. Các số liệu trong
luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và không
được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân
hàng thương mại..............................................................................................14
1.2.5. Các nhân tố tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của
iii
Ngân hàng thương mại.....................................................................................16
1.3.Kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi của một số NHTM..........23
1.3.1.Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm:.......................................................................24
1.3.2.Kinh nghiệm của
NHTM CP Ngoại thương Việt
Nam
(Vietcombank) – Chi nhánh Hoàn Kiếm:.........................................................24
1.3.3.Kinh nghiệm của Ngân hàng Đông Nam Á (SeaBank) – Chi nhánh
Hà Nội:............................................................................................................25
1.3.4.Bài học cho NHTM CP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long
Biên:................................................................................................................25
CHƯƠNG 2............................................................................................................28
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NHTM....................................28
CP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH LONG BIÊN..................................28
2.1. Khái quát về NHTM CP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long
Biên..............................................................................................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động........................................29
3.2.2. Triển khai linh hoạt chính sách lãi suất.........................................68
3.2.3. Triển khai có hiệu quả hơn chính sách phát triển và chăm sóc khách
hàng gửi tiền....................................................................................................70
3.2.4. Xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp..................72
3.2.5. Nâng cao chất lượng sản phẩm, đơn giản hóa quy trình thủ tục,
giảm thời gian xử lý giao dịch.........................................................................74
3.2.6. Chính sách về phát triển mạng lưới, kênh phân phối.....................74
3.2.7. Chính sách truyền thông quảng bá................................................75
3.2.8. Tăng cường công tác quản lý, điều hành, kiểm tra giám sát nội bộ
......................................................................................................................... 76
3.3. Một số kiến nghị...........................................................................78
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ.........................................................78
v
3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN..............................................................79
3.3.3. Kiến nghị đối với NHTM CP Sài Gòn Thương Tín.......................81
KẾT LUẬN.............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................1
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÂU CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
NH
EURO
NHTM
Đồng tiền chung châu Âu
vii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................ii
DANH MỤC CÂU CHỮ VIẾT TẮT...................................................vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ.............................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài:............................................1
2. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................5
5.1. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................5
5.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.......................................................5
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu......................................................................5
CHƯƠNG 1..............................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI........................................7
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................7
1.1.Ngân hàng thương mại và nguồn vốn của Ngân hàng thương mại. 7
1.1.1.Khái niệm.........................................................................................7
1.1.2.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại............................................8
Kết cấu nguồn vốn của Ngân hàng thương mại..............................................8
2.1. Khái quát về NHTM CP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long
Biên..............................................................................................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động........................................29
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín - Chi Nhánh Long Biên................................................................29
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM CP Sài
Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên....................................................30
2.2.1. Thực trạng chính sách huy động vốn tiền gửi................................30
ix
2.2.2. Thực trạng danh mục sản phẩm huy động vốn tiền gửi.................35
2.2.3. Kết quả huy động vốn tiền gửi......................................................42
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên...................................57
2.3.1. Những kết quả đạt được................................................................57
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân....................................................59
CHƯƠNG 3............................................................................................................62
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI................................62
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN..........................................62
- CHI NHÁNH LONG BIÊN..................................................................................62
3.1. Mục tiêu và định hướng hoạt động huy động vốn tiền gửi của
NHTM CP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên............................62
3.1.1. Mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi......62
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân
1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài:
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá và có vai trò vô cùng quan trọng trong
hoạt động của nền kinh tế, trong khi đó, hoạt động huy động vốn tiền gửi lại là hoạt
động quan trọng bậc nhất đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bởi vậy, các
ngân hàng đều rất chú trọng tới công tác huy động vốn tiền gửi, để duy trì được
nguồn vốn ổn định cho ngân hàng.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và tra cứu trên các phương tiện thông
tin và thư viện, các website, báo, tạp chí và một số nguồn thông tin khác cho thấy,
đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động huy động vốn, hiệu quả huy
động vốn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.
Tuy nhiên, vẫn còn khá ít các nghiên cứu về huy động vốn tiền gửi. Tác giả đã tìm
được và nghiên cứu một số đề tài về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng
thương mại của một số tác giả như: Luận văn thạc sĩ “Huy động vốn tiền gửi của
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Keang Nam” của
tác giả Lê Thị Ngọc Thùy, 2016; Luận văn thạc sĩ “Huy động vốn tiền gửi khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi nhánh
Đống Đa” của tác giả Chu Thị Hoài Anh, 2017; Luận văn thạc sĩ “Hiệu quả huy
động vốn tiền gửi tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa
Thiên Huế” của tác giả Đặng Nữ Hà My, 2017.
Về cơ bản các công trình đã nghiên cứu được các vấn đề sau:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Ngọc Thùy đã đưa ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn nhưng chưa đi sâu vào vào việc nghiên
cứu một cách đầy đủ và toàn diện cả về lý luận và thực tiễn khiến cho bài viết còn
vướng mắc trong ứng dụng.
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Chu Thị Hoài Anh đã phân tích được các giải
pháp để huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân có hiệu quả từ đó xây dựng
chính sách huy động nguồn vốn đúng với cơ chế chính sách của Nhà nước, phù hợp
hỏi nghiên cứu như sau:
3
(1) Huy động vốn tiền gửi có tầm quan trọng thế nào đối với hoạt động kinh
doanh của NHTM?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM?
(3) Kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi của một số chi nhánh NHTM?
(4) Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên như thế nào?
(5) Giải pháp nào giúp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên?
2. Tính cấp thiết của đề tài
“Hệ thống NHTM ra đời nhằm cung cấp vốn cho nền kinh tế bởi vốn đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, vốn được coi là cơ sở,
nền tảng để tổ chức mọi hoạt động trong nền kinh tế. Một đất nước sẽ có đà phát
triển kinh tế bền vững khi có tiềm lực vốn mạnh. Vì vậy, để đẩy nhanh sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, hệ thống NHTM phải tận dụng và khai
thác triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi ở cả trong và ngoài nước. Những ngân hàng có
nguồn vốn dồi dào sẽ có nhiều thế mạnh trong hoạt động kinh doanh. Do đó, ngoài
nguồn vốn tự có, ngân hàng cần phải thường xuyên chăm lo cho việc làm thế nào để
tăng trưởng vốn không ngừng trong suốt quá trình hoạt động của mình, làm thế nào
để tăng cả quy mô lẫn chất lượng vốn huy động luôn là vấn đề được các NHTM
Việt Nam quan tâm hàng đầu.”
“Huy động vốn là một trong các hoạt động chính của NHTM, nắm giữ vai trò
quan trọng quyết định đến khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng. Sự xuất
hiện ngày càng nhiều các NHTM và các tổ chức tài chính cạnh tranh nhau cùng
phát triển, gây khó khăn cho công tác huy động vốn của NHTM CP Sacombank nói
chung và của chi nhánh Long Biên nói riêng như: quỹ tín dụng, quỹ tiết kiệm bưu
điện, công ty bảo hiểm,.... Nguyên nhân dẫn tới chi phí vốn cao, quy mô không ổn
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về vấn đề lý thuyết và thực tiễn về huy
động vốn tiền gửi của chi nhánh NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Các vấn đề về huy động vốn tiền gửi của
chi nhánh NHTM bao gồm nhận diện khái niệm, phân loại các sản phẩm, chỉ tiêu
đánh giá,...
- Về không gian của nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín –
Chi nhánh Long Biên
5
- Về thời gian: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Long Biên từ năm 2015 đến 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: được sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng
cân đối chi tiết các năm 2015, 2016, 2017; Tài liệu về lịch sử hình thành và phát
triển của chi nhánh, …
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài: các tạp chí, sách chuyên ngành, luận văn, bài viết
có liên quan, website ngân hàng …
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp
phỏng vấn trực tiếp.
5.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu và thu thập những dữ liệu, sàng lọc và lựa chọn
các thông tin tin cậy, thông qua đó sử dụng các phương pháp sau để tính toán, phân
tích, tổng hợp dữ liệu.
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp phân tích được sử dụng để phân chia các vấn đề phức tạp thành
các vấn đề đơn giản, tạo điều kiện để phân tích kỹ lưỡng các lý thuyết, số liệu.
Phương pháp tổng hợp là liên kết các yếu tố đã được phân tích thành một tổng
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc
của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Ở Việt Nam, theo điều 4, khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng (Luật số
47/2010/QH12) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 có đưa ra khái niệm như
sau: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận”. Trong đó, “hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường
xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM, song nhìn chung thì NHTM
có những đặc trưng sau:
+ Là tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền.
+ Là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký thác, cho vay và cung
ứng những dịch vụ tài chính.
+ Bất kỳ tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền
theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại.
Như vậy có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương mại như
sau: Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với hoạt động
8
thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh…) cung
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt
động khác có liên quan.
1.1.2. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Dưới góc độ phạm trù kinh tế, vốn là điều kiện tiên quyết của bất cứ doanh
nghiệp nào trong nền kinh tế thuộc các hình thức sở hữu khác nhau.
vào những giai đoạn, những thời điểm cụ thể sẽ đi vay vốn để bổ sung vào hoạt động của
mình khi ngân hàng thương mại đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt
động, hay nói cách khác: tạm thiếu vốn khả dụng. Tại nhiều nước Ngân hàng trung ương
thường quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn chủ. Do vậy
- Vốn đi vay là quan hệ vay vốn giữa ngân hàng thương mại và Ngân hàng
trung ương, hoặc giữa các ngân hàng thương mại với nhau hay với các tổ chức tín
dụng khác.
- Vốn vay bao gồm:
+ Vốn vay các tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn vay mượn lẫn nhau giữa
các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
+ Vay NHTW: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi
trả của Ngân hàng thương mại. Việc cấp vốn của NHTW thường thông qua hình
thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá của Ngân hàng thương mại, cho vay tái cấp
vốn hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng.
Vốn khác:
- Vốn điều chuyển: Ngân hàng mẹ được xem là nơi chu chuyển vốn giữa
những chi nhánh có hoạt động sử dụng vốn nhiều hơn khả năng huy động và những
chi nhánh có hoạt động huy động vốn nhiều hơn khả năng sử dụng vốn. Những chi
nhánh không huy động đủ vốn cho hoạt động kinh doanh sẽ được nhận một lượng
vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình, còn những chi nhánh có khả năng
huy động vốn nhiều hơn khả năng sử dụng vốn sẽ điều chuyển một lượng vốn về
Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suất điều hoà.
- Vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng nhận vốn ủy thác từ doanh nghiệp để tiến
hành đầu tư. Danh mục đầu tư được ngân hàng thiết kế riêng phù hợp với mức chấp
nhận rủi ro và mức sinh lời mong muốn của từng doanh nghiệp. Sản phẩm đầu tư đa
dạng, bao gồm tất cả các loại tài sản được phép đầu tư trong nước và ngoài nước.
Nguồn vốn này cũng có thể được ủy thác từ Chính phủ.
10
11
tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi
được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”.
(Quy định tại khoản 9 điều 20 – Luật các tổ chức tín dụng).
1.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi
Hoạt động huy động vốn tuy không mại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như
không có hoạt động của ngân hàng thương mại. “Một ngân hàng thương mại khi
được cấp phép thành lập đã phải có đủ vốn điều lệ theo quy định. Tuy nhiên, vốn
điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần
thiết cho hoạt động kinh doanh chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các
hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn
phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng.
Nghiệp vụ huy động vốn, do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng
như đối với khách hàng.”
“- Đối với nền kinh tế: Chức năng huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng
có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu
vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy
mô sản xuất. Nhờ đó, ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích
thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.”
“- Đối với ngân hàng: Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện
các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ
thanh toán,... Quy mô nguồn vốn tiền gửi thể hiện năng lực tài chính và uy tín của
ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng lớn thể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ và
sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng, góp phần củng cố vị thế của ngân hàng
trên thị trường.”
biến và lâu đời nhất của các NHTM, đối tượng huy động thường là cá nhân hoặc hộ
gia đình. Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi mà các cá nhân, tổ chức kinh tế gửi có thỏa
thuận về thời gian rút tiền, do đó nó ít có sự biến động và có tính ổn định cao, ngân
hàng có thể chủ động trong quá trình sử dụng. Người gửi tiền ngoài mục đích sử
dụng dịch vụ ngân hàng còn có mục đích sinh lợi từ khoản tiền này, do đó sự thay
đổi về lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đến hoạt động huy động vốn của
13
ngân hàng. Khách hàng là các cá nhân có thu nhập ổn định, do vậy lãi suất đóng vai
trò quan trọng trong việc thu hút đối tượng khách hàng này. Khi gửi tiết kiệm có kỳ
hạn, khách hàng sẽ được ngân hàng cấp cho một sổ tiết kiệm. Ở Việt Nam, hình
thức huy động vốn tiền gửi có kỳ hạn 3, 6, 9, 12, 24 tháng đang rất phổ biến, phát
huy vai trò tạo lập vốn cho ngân hàng.
Theo loại tiền gửi:
- Tiền gửi nội tệ: Là loại tiền gửi bằng đồng tiền Việt Nam (Việt Nam Đồng
– VNĐ) hưởng lãi suất tiền VNĐ tại thời điểm gửi tiền và theo quy định về mức lãi
suất hiện hành. Đây là loại tiền chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động được
tại các NHTM tại Việt Nam.
- Tiền gửi ngoại tệ: là loại tiền gửi bằng tiền tệ của các nước trên thế giới,
hưởng lãi suất ngoại tệ tại thời điểm gửi tiền và theo quy định về mức lãi suất hiện
hành tương tự như với tiền gửi nội tệ. Các ngoại tệ được huy động phổ biến tại Việt
Nam là các đồng ngoại tệ mạnh như: Đô la Mỹ - USD, Bảng Anh – GBP, Ơrô – EUR.
Theo đối tượng gửi tiền:
- Tiền gửi từ dân cư: Là một phần thu nhập bằng tiền của tầng lớp dân cư
trong xã hội, gửi với mục đích an toàn, sinh lợi và thanh toán. Do đó, tiền gửi từ dân
cư bao gồm hai hình thức gửi tiền là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm. Đây là
phân khúc thị trường đầy tiềm năng của ngân hàng, vì thế, để khai thác hiệu quả
nguồn vốn huy động này, các NHTM cần phải có chính sách về lãi suất hợp lý, hấp
dẫn cũng như đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.
các chỉ tiêu đánh giá phổ biến sau:
(1). So sánh tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi huy động năm sau với năm
trước:
Quy mô vốn tiền gửi năm (N) - Quy mô vốn tiền gửi năm (N-1)
=
Quy mô vốn tiền gửi năm (N-1)
x 100%
→ Tốc độ tăng trưởng vốn năm sau so với năm trước là bao nhiêu phần trăm?
Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả huy động vốn tiền gửi càng cao.
“Tốc độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng
với từng loại vốn cụ thể. Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi nó trái chiều nhau
và không giống chiều biến động của tổng vốn. Chỉ tiêu này kết hợp với tỷ trọng vốn
giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâu sắc hơn và toàn
diện hơn.”