Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lí dự án của ban quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố hà nội để thực hiện dự án phát triển đô thị NHật tân nội bài - Pdf 53

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..................................................................3
5. Kết quả đạt được ..........................................................................................................4
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .........................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ......5
1.1. Khái quát chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng ............................................5
1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng ................................................................................5
1.1.2. Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình...........................................................6
1.2. Đánh giá công tác quản lý dự án ở Việt Nam ........................................................16
1.2.1. Thực trạng công tác quản lý dự án ở Việt Nam ..................................................16
1.2.2. Thực trạng năng lực của các Ban quản lý dự án ở Việt Nam..............................20
1.3. Đánh giá công tác đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội ......................................21
1.4. Đánh giá công tác quản lý dự án ở nước ngoài ......................................................23
Kết luận chương 1 .........................................................................................................26
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG ...........................................................................................................................27
2.1. Các quy định của pháp luật về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng....................27
2.2. Nội dung công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình .........................................29
2.2.1. Quản lý vĩ mô về đầu tư xây dựng công trình .....................................................29
2.2.2. Quản lý vi mô về đầu tư xây dựng công trình .....................................................34
2.3. Các phương pháp nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng..............................41
2.3.1. Điều kiện về năng lực ban quản lý dự án .........................................................41
2.3.2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và hoạt động đấu thầu .................42


xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội .................................... 63
3.5.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:..................................................................................... 63
3.5.2. Giai đoạn tổ chức thực hiện dự án đầu tư ........................................................... 66
3.5.3. Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư ......................................................................... 69
iv


3.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội ........................................................71
3.6.1. Các mặt đạt được .................................................................................................71
3.6.2. Các tồn tại, khó khăn: ..........................................................................................71
3.6.3. Nguyên nhân của các tồn tại ................................................................................72
3.6.4. Những hạn chế về năng lực của Ban QLDA đầu tư phát triển giao thông và đô
thị thành phố Hà Nội khi thực hiện dự án phát triển hai bên đường Võ Nguyên Giáp
(Nhật Tân – Nội Bài) .....................................................................................................73
3.7. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác quản lý đầu tư xây dựng công
trình ................................................................................................................................74
3.7.1. Các nguyên nhân khách quan ..............................................................................74
3.7.2. Các nguyên nhân chủ quan ..................................................................................80
3.8. Các giải pháp để quản lý dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài ...................84
3.8.1. Các giải pháp nâng cao năng lực của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình
giao thông và đô thị thành phố Hà Nội..........................................................................84
3.8.2. Giải pháp nâng cao năng lực của các nhà thầu tham gia thực hiện dự án ...........88
3.8.3. Giải pháp kiện toàn Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
và đô thị thành phố Hà Nội............................................................................................88
3.8.4. Các giải pháp tăng cường công tác quản lý của Ban QLDA đầu tư xây dựng
công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội ........................................................93
3.9. Các kiến nghị ..........................................................................................................94
3.9.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...............................................................................94
3.9.2. Kiến nghị đối với thành phố Hà Nội ...................................................................95

án đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội ........................62
Bảng 3.4: Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với
công tác quản lý dự án của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô
thị thành phố Hà Nội .....................................................................................................72
Bảng 3.5. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về ảnh hưởng của công tác quy hoạch
.......................................................................................................................................76
Bảng 3.6. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về ảnh hưởng của nguyên nhân cơ chế,
chính sách ......................................................................................................................78

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

CTXD

Công trình xây dựng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KĐTM

Khu đô thị mới

KT-XH


XDCT

Xây dựng công trình

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

- Sau khi toàn bộ tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc cùng với 04 xã
của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình sát nhập vào Thủ đô Hà Nội cũ, diện tích Hà
Nội được mở rộng ra lên đến 3.329 km2, là một trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất
thế giới với dân số gần 8 triệu người chưa tính đến một bộ phận dân số tạm nhập cư và
chưa có hộ khẩu thường trú.
- Cùng với quá trình đô thị hóa, việc mở rộng Hà Nội là thực sự cần thiết cho hướng phát
triển bền vững thủ đô, nhất là nhu cầu phát triển công nghiệp và vấn đề bảo vệ môi
trường. Thủ đô mở rộng bao gồm cả tỉnh Hà Tây có các trục xuyên tâm và dải xanh đan
xen cho phép Hà Nội phát triển các khu mới ra xa khu trung tâm, có những vùng đệm
mầu xanh ở giữa khu mới và thành phố cũ, gắn kết với các không gian mở, không gian
xanh, mặt nước của khu vực … để tạo động lực phát triển kinh tế của Thủ đô cũng như
của khu vực, sớm thúc đẩy quá trình đô thị hóa đi đôi với việc kiểm soát phát triển đô thị
cùng với quá trình đầu tư xây dựng đường giao thông kết nối trung tâm thành phố Hà Nội
với các tỉnh lân cận. Trên cơ sở đó, ngày 02 tháng 12 năm 2015, UBND thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định số 6630/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án
phát triển đô thị Nhật Tân - Nội Bài.
- Từ năm 2005 đến nay, Thành phố Hà Nội đã phê duyệt và thực hiện đầu tư rất nhiều
dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật (khoảng hơn 2.000 dự án, trong đó có hơn 500 dự án
nhóm C trở lên) nhưng việc các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng,

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên nhân ảnh hưởng tới công
tác quản lý dự án của của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị
thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án do Ban QLDA
đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội thực hiện và thực
trạng Dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài.
- Thời gian: Vì lý do các văn bản pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng
luôn được thay đổi và cập nhật cho phù hợp với thực tế cho nên luận văn chỉ nghiên
cứu, đánh giá thực tế công tác Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và
đô thị thành phố Hà Nội thực hiện giai đoạn 2005 – 2017, đưa ra các giải pháp để nâng
cao năng lực quản lý dự án của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và
2


đô thị thành phố Hà Nội và đề xuất, kiến nghị các giải pháp để thực hiện và thực trạng
Dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài.
- Không gian: Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố
Hà Nội là cơ quan trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, vì vậy, luận văn chỉ tập trung
nghiên cứu các dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở một số dự án điển hình và
Dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài, trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận cơ sở lý luận và khoa học của các hình thức, phương pháp quản lý đầu tư xây
dựng công trình. Đồng thời, nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù
hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện
nay.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, đòi
hỏi phải sử dụng kết hợp các phương pháp sau:

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án do Ban QLDA
đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội thực hiện giai đoạn
2007 – 2017 và Dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài;
- Đề xuất được giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình
của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố Hà Nội nói
riêng và trên địa bàn Thành phố Hà Nội nói chung và đưa ra một số kiến nghị, đề xuất
về cơ chế chính sách trong công tác quản lý dự án trên địa bàn thành phố Hà Nội để
thực hiện Dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những đóng góp nhất định trong việc nâng cao
năng lực của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông và đô thị thành phố
Hà Nội để thực hiện Dự án phát triển đô thị Nhật Tân – Nội Bài.

4


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
1.1. Khái quát chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng
1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng
- Tuỳ theo phạm vi nghiên cứu mà hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu
tư và vốn đầu tư. Với mỗi phạm vi đầu tư lại có một loại vốn đầu tư tương ứng. Đầu tư
theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết
quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có
thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động. Sự
biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đầu tư. Trong các
kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm,..
Những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản
vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,

là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực.
1.1.2. Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1. Khái quát về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để
tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng
buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế
hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản
sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn
bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình vận động
của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án.
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối
cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý không phải là
mục đích mà là cách thực hiện mục đích.
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ
chức. chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này thì dự án
không thể vận hành có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện. Quá
trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc
quản lý dự án là quản lý sáng tạo.
1.1.2.2. Các nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và
6


an toàn môi trường, phù hợp với các quy hoạch của pháp luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan.
- Ngoài việc tuân thủ quy định nêu trên, tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà

7


bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát…các hoạt động
của dự án. QLDA tầm vi mô bao gồm 9 lĩnh vực chính là: quản lý phạm vi; thời gian;
chi phí; chất lượng; nguồn nhân lực; trao đổi thông tin dự án; rủi ro; hoạt động mua
bán; giao nhận dự án.
1.1.2.4. Các mục tiêu của công tác quản lý dự án
- Các mục tiêu cơ bản của QLDA xây dựng là hoàn thành công trình đảm bảo chất
lượng kỹ thuật, trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép. Các chủ thể
cơ bản của một dự án xây dựng là: Chủ đầu tư; Nhà thầu xây dựng công trình; Nhà tư
vấn và Nhà nước.
- Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham
gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các mục tiêu đối với một dự án xây dựng cũng
tăng lên. Có thể mô tả sự phát triển này bằng các đa giác mục tiêu và chủ thể tham gia.
- Tam giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng công việc, thời gian (tiến độ) và
giá thành (chi phí) nêu như hình 1.1.
Chất lượng

- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Nhà thầu xây
Thời gian

Giá thành
Hình 1.1. Tam giác mục tiêu

8



An toàn lao

Môi trường

- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Thẩm định
- Tư vấn giám sát
- Nhà thầu XD

Thời gian

Giá thành
Hình 1.3. Ngũ giác mục tiêu

9


- Lục giác mục tiêu trong quản lý dự án là chất lượng, thời gian, an toàn lao động, giá
thành, môi trường và rủi ro, nêu như Hình 1.4:
Chất lượng

Thời gian

- Nhà nước
- Chủ đầu tư
- Thiết kế
- Thẩm định

10


toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Ban QLDA là một pháp nhân độc lập
chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện
dự án.
- Hình thức chìa khóa trao tay: CĐT giao cho một nhà thầu hoặc do một số nhà thầu
liên kết lại với nhau thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án đầu tư đến
thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho CĐT khai thác, sử dụng.
- Hình thức tự thực hiện dự án: CĐT phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây
dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng CTXD và
tiến hành nghiệm thu quyết toán khi công trình hoàn thành thông qua các hợp đồng
xây dựng cơ bản. Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:
+ CĐT có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự
án sử dụng vốn hợp pháp của chính CĐT như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn huy
động của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của tổ chức tín dụng.
+ CĐT có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng ban QLDA trực thuộc
để quản lý việc thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý
chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây dựng.
- Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết
định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức QLDA sau:
+ Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực: áp
dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
+ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án: áp dụng đối với dự án quy mô nhóm A có
công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu
cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác.
+ Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách,
vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
1.1.2.6. Phân loại dự án đầu tư XDCT

mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. [2]
- Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư:Theo cách phân loại này, dự án
đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư XDCT; dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo
hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình.
1.1.2.7. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
- Dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án đầu
tư; Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

12


CHUẨN BỊ DỰ ÁN
Nghiên cứu cơ hội
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thiết kế, đấu thầu

VẬN HÀNH DỰ ÁN
Vận hành dự án

Thi công xây lắp

Đánh giá sau dự án
Kết thúc dự án

Chu kỳ dự án mới
Hình 1.5. Chu trình dự án đầu tư xây dựng
- Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện

bàn giao công trình thì chuyển sang giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào
khai thác sử dụng.
+ Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn này gồm: Nghiệm thu bàn giao công trình;
Đưa công trình vào sử dụng; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư.
+ Trong giai đoạn này nhà thầu phải có nghĩa vụ bảo hành công trình, các dự án thông
thường thời gian bảo hành là 12 tháng, đối với các dự án quan trọng của Nhà nước thì
thời gian bảo hành là 24 tháng, hoặc một số trường hợp đặc biệt CĐT có thể yêu cầu
nhà thầu kéo dài thời gian bảo hành công trình.
+ Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được
bảo trì; Quy trình bảo trì phải được CĐT tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng
mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục
đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây
dựng và lắp đặt vào công trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có
trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình.
- Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗi giai đoạn
có tầm quan trọng riêng nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào
14


và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau. Trong quá trình quản lý đầu
tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu
quả đầu tư và xây dựng. [12]
1.1.2.8. Quy trình và tiến độ trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình:
- Chuẩn bị đầu tư:
+ Giới thiệu địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch (hoặc thỏa thuận quy hoạch - kiến
trúc : 20 ngày (kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại bộ
phận tiếp nhận hồ sơ).
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: Thời gian thẩm định phê duyệt: 35 ngày
(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
+ Xác định chỉ giới đường đỏ: 12 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp

đối với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi nhỏ hơn 10ha hoặc số hộ có đất ở bị thu
hồi ít hơn 50 hộ. Không quá 90 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối với dự án
có quy mô diện tích đất thu hồi từ 10ha đến dưới 50ha hoặc số hộ có đất ở bị thu hồi từ
50 hộ đến dưới 100 hộ. Không quá 120 ngày kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đối
với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi từ 50 ha đến dưới 100 ha hoặc số hộ có đất ở
bị thu hồi từ 100 hộ đến dưới 150 hộ. Không quá 180 ngày kể từ ngày có thông báo
thu hồi đất đối với dự án có quy mô diện tích đất thu hồi từ 100 ha trở lên hoặc số hộ
có đất ở bị thu hồi từ 150 hộ trở lên. Thời gian thực hiện giải phóng mặt bằng cụ thể
của từng dự án phụ thuộc và quy mô, tính chất và số hộ bị ảnh hưởng của dự án.
+ Thực hiện công tác thi công xây lắp: Thời gian phụ thuộc vào từng dự án, tuân thủ
theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt
- Kết thúc đầu tư (bàn giao đưa vào sử dụng): Thời gian thực hiện tuỳ theo từng dự án.
1.2. Đánh giá công tác quản lý dự án ở Việt Nam
1.2.1. Thực trạng công tác quản lý dự án ở Việt Nam
- Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc
độ tương đối cao. Xây dựng là một trong những nền công nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Ngoài nhiệm vụ tạo ra cơ sở vậtchất, tạo ra
vật chất phục vụ cho nhu cầu phát triển của con người, ngành xây dựng còn góp phần
tạo nên bộ mặt mỹ quan của đất nước và là một trong những yếu tố đánh giá sự phồn
vinh của xã hội.
- Hiện nay Nhà nước đề ra các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội đẩy mạnh thực hiện
công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhằm xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp.Việc đầu tư phát triển ngành xây dựng là tất yếu để đạt được mục tiêu trên.
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, tỉ trọng của ngành xây dựng
16


trongnền kinh tế cũng tăng lên theo từng năm. Trong bối cảnh đất nước đổi mới và mở
cửa về kinh tế như hiện nay, đặc biệt là việcViệt Nam tham gia vào tổ chức thương
mại thế giới (WTO), làm cho Việt Nam trở thành nơi lí tưởng để thu hút nguồn vốn

thời theo tiến độ dự án,...
- Trong tình hình nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Việt Nam nói chung
và mỗi địa phương nói riêng là rất lớn, trong khi đó ngân sách nhà nước thì có hạn,
vốn của các nhà tài trợ ngày càng thu hẹp, mô hình đầu tư theo hình thức hợp tác công
tư (PPP) có khả năng như một đòn bẩy để huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân cả
trong và ngoài nước cho đầu tư cơ sở hạ tầng trong tình hình hiện nay. Theo thống kê
của Ngân hàng Thế giới, trong giai đoạn 1994-2009 đã có 32 dự án được thực hiện
theo mô hình PPP với tổng mức vốn cam kết khoảng 6,7 tỉ đô la. Trong đó mô hình
BOT và BOO là chủ yếu. Từ những năm 1990 đến nay có khoảng 26 dự án thực hiện
theo hình thức BOT với tổng mức đầu tư là 128 ngàn tỷ đồng như: BOT cầu Cỏ May,
BOT cầu Phú Mỹ, điện Phú Mỹ, và rất nhiều nhà máy điện nhỏ và vừa khác đang
được thực hiện theo phương thức BOO. Theo thống kê của Cục đầu tư nước ngoài Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, trong những năm 2010 đến năm 2015 tổng số dự án cấp mới
được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là 969 dự án, trong đó theo mô hình đầu tư BOT,
BT, BTO có 6 dự án chiếm 1% trên tổng số dự án cấp mới. Nhưng số lượng dự án cấp
mới chiếm 55% so với số dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT là 11 dự án,
chiếm, tỷ trọng cao nhất trong số tất cả các hình thức đầu tư. Theo số liệu của Cục
quản lý đấu thầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng số dự án PPP được đề xuất hiện nay là
186 dự án, gồm 165 dự án đề xuất từ UBND tỉnh/thành phố, 21 dự án đề xuất từ các
bộ, ngành. Trong đó lĩnh vực giao thông chiếm 30%, môi trường chiếm 25%, dịch vụ
thương mại chiếm 25%, năng lượng - y tế - nông nghiệp chiếm 20% và các lĩnh vực
khác chiếm 5%. Có một thực tế là không ít nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án
BOT “lãng quên” việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong việc lựa chọn
nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án đó, dẫn đến khó đảm bảo minh bạch và
hiệu quả trong triển khai dự án. Việc thiếu vắng quy chế lựa chọn nhà thầu thống nhất
trong quá trình thực hiện dự án PPP dẫn đến nhiều nhà đầu tư BOT (một trong các loại
hợp đồng dự án PPP được áp dụng phổ biến nhất trong thời gian qua) chưa lựa chọn
được nhà thầu đủ năng lực. Mới đây, các cơ quan chức năng đã chỉ ra thực trạng này
và có ý kiến đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần kiểm soát nhiều hơn khâu
này. Để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và nâng cao hiệu quả dự

các quy định rất minh bạch về việc các bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước phải nghiêm túc thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư và gửi báo
cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cũng như đăng tải trên Hệ thống thông tin về giám sát,
đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, song nhiều năm
nay, công tác này không được tuân thủ nghiêm túc. Năm 2016, chỉ có khoảng 79,5%
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status