DANH MỤ KÝ H ỆU, CHỮ VIẾT TẮT,
HÌ H VẼ, ĐỒ THỊ, B NG
Chữ viết tắt
SD
ất
Quy ho ch s d
K SD
K
ấ
SD
S d
ấ
ND
PTHT
P
KH
K ho ch
HT
2017
Sơ đồ
S
1: T
ấ
l p k ho ch s d
ấp huy n
Bảng
B
2 1:
ủa huy n Tr
B
2 2:
B
2 3: P
B
T
T
ng thủy l i huy
T
T
T
i ch
n
B ng 2.10. Di
tỷ l
ấ
2017
B ng 2.11. Di
ỷl
ấ
2017
2018
3 2:
ỉ
ổ
ấ
2018
B ng 3.3
2018
n ti p th c hi
B ng 3.4:
2018
c huy
3.5:
ỉ
ấ
B ng 3.9: Danh m
B ng 3.10: Di
B ng 3.11: Di
ất c n chuy n m
ất c n thu h i
2018
2018
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn ...................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn .......................................................................... 3
6. Cấu trúc luận văn .............................................................................................. 3
CHƢƠNG 1........................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ......... 4
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm, chức năng của đất đai trong sự phát triển kinh tế, xã hội......... 4
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế xã hội .................. 5
1.1.3. Phân loại đất đai .......................................................................................... 5
1.1.4. Phân vùng sử dụng đất đai .......................................................................... 5
1.1.5. Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất .................................... 7
1.1.6. Hệ thống QHSDĐ ở Việt Nam hiện nay................................................... 10
1.1.7. Nội dung lập KHSDĐ hàng năm cấp huyện ............................................. 10
1.1.8. Nguyên tắc lập KHSDĐ cấp huyện .......................................................... 11
1.1.9. Quy trình lập KHSDĐ hàng năm cấp huyện và những bất cập trong
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG
BÀNG.................................................................................................................. 42
3.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Trảng Bàng trong
kỳ kế hoạch 2018................................................................................................. 42
3.2. Lập KHSDĐ năm 2018 của huyện Trảng Bàng .......................................... 42
3.2.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ................................................... 42
3.2.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất ...................................................................... 43
3.2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ kế hoạch 2018 ........................................... 51
3.2.4. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất ........................................... 53
3.2.5. Danh mục các công trình, dự án trong năm 2018 ..................................... 56
3.2.6. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong KHSDĐ năm 2018 .... 62
3.2.7. Diện tích đất cần thu hồi trong KHSDĐ năm 2018 .................................. 63
3.2.8. Luận chứng xây dựng công trình trong kỳ kế hoạch 2018 ....................... 61
3.3. Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 ..................... 62
3.3.1. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện KHSDĐ .................................. 62
3.3.2. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng ............ 63
Tiểu kết chƣơng 3................................................................................................ 65
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 67
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 68
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, phát triển kinh tế xã hội luôn là vấn đề hàng đầu của mỗi quốc
gia. Bất kì một quốc gia nào cũng có nhiệm vụ phải làm sao để phát huy đƣợc
tối đa các nguồn lực sẵn có. Nguồn lực quan trọng nhất và là cơ sở cho phát
triển kinh tế xã hội chính là quỹ đất đai của quốc gia. Chính vì nó là nguồn lực
thiết, không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế đất nƣớc.
Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập KHSDĐ hàng
năm, là sinh viên ngành Quản lý đất đai bằng kiến thức đã đƣợc học ở trƣờng và
cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện
1
Trảng Bàng xin đƣợc chọn đề tài “Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018
trên địa bàn huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn
Mục tiêu
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Cai Lậy
tỉnh Tiền Giang nhằm giúp quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch,
kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
bảo vệ môi trƣờng sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nƣớc
biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát
triển KT-XH, quốc phòng an ninh của huyện, đóng góp tích cực vào quá trình
phát triển KT-XH của tỉnh nhà.
Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng
đất.
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc (2017) nhằm
rút ra những kết quả đạt đƣợc và những mặt tồn tại cần khắc phục trong kế
hoạch sử dụng đất kỳ này.
- Xác định các chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất cấp Trung ƣơng đã phân bổ
cho cấp huyện đến năm 2020 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
cho các ngành, lĩnh vực năm 2018.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện.
- Phƣơng pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm bản đồ MicroStation để xây
dựng bản đồ KHSDĐ năm 2018.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Nhằm hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến sử dụng đất và QHSDĐ
đã đƣợc học tập trên giảng đƣờng.
Giúp sinh viên nắm vững nội dung và phƣơng pháp thực hiện đƣợc quy
định trong các văn bản luật hiện hành về công tác lập KHSDĐ.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên trong
nghiên cứu và kĩ năng thực hành nghiệp vụ QHSDĐ.
Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao
cho phát triển ở đại phƣơng.
Lựa chọn, phân vùng sử dụng đất đai hợp lý về không gian để phân bổ
cho các khu dân cƣ, các công trình phục vụ sản xuất, văn hóa phúc lợi, xây dựng
các nền kinh tế quốc dân trên toàn bộ lãnh thổ, xây dựng và cũng cố an ninh
quốc phòng.
6. Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn” Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên
địa bàn huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” bao gồm:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Chƣơng 2. Thực trạng và kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn
huyện Trảng Bàng Tỉnh Tây Ninh
Chƣơng 3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện
Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, chức năng của đất đai trong sự phát triển kinh tế,
cơ bản sử dụng đất.
- Mục đích sử dụng đất nêu trên biểu lộ rõ nét trong các khu vực kinh tế
xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ
giữa ngƣời và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con ngƣời
trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trƣờng đất, một số công
năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan
trọng và mang tính toàn cầu.
4
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế xã hội
a. Vai trò
- Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá.
- Đất đai là đối tƣợng, tƣ liệu sản xuất đặc biệt.
- Đất đai là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất xã hội.
- Đất đai là một trong các yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng đến sự phân bố dân
cƣ lao động.
- Đất đai là môi trƣờng sốn và là cơ sở để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở sản xuất kinh doanh, đảm bảo chính trị, an ninh,
quốc phòng quốc gia.
b. Đặc điểm
Đất đai có 3 đặc điểm chính:
- Đất đai là một tƣ liệu sản xuất đặc biệt.
- Đất đai có hai thuộc tính: Thuộc tính tự nhiên và thuộc tính xã hội.
- Giá trị của đất đai.
1.1.3. Phân loại đất đai
Nguyên tắc phân loại đất đai có 2 nguyên tắc:
-Nguyên tắc quan hệ: tập trung nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa các
loại đất đai và những tính chất của hệ thống, nguyên tắc này đƣợc áp dụng trong
luật đất đai 1993. Nguyên tắc này áp dụng cho tập hợp động.
các phân vùng sử dụng đất đai khác nhau với khoảng cách vị thế khác nhau tính
từ vị trí trung tâm, sự phân vùng này minh họa khoảng cách đến trung tâm vị thế
(hình 1.2).
R
12
Thương mại
và dịch vụ
7
Dân cư
Công nghiệp
2
Khu mua bán
0
A
B
Khoảng cách đến trung tâm vị thế
Khu ở
Khu công nghiệp
Hình 1.2. Mô hình phân khu chức năng đất đai trong không gian
6
trƣờng.
- Theo Luật Đất đai 2013, khái niệm Quy hoạch sử dụng đất là việc phân
bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng và thích ứng biến đổi
khí hậu trên cơ sở tiểm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh
vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng
thời gian xác định.
Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một hiện tƣợng kinh tế, xã hội đặc thù
có tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân. Quy hoạch sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất đều mang các đặc điểm
chung nhất và đƣợc trình bày cụ thể nhƣ sau:
7
- Tính lịch sử xã hội
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa ngƣời với đất
đai – yếu tố tự nhiên cũng nhƣ quan hệ giữa ngƣời với ngƣời và nó thể hiện
đồng thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát
triển của các mối quan hệ sản xuất. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một
bộ phận của phƣơng thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính
là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất. Nói cách khác quy hoạch sử
dụng đất phát triển theo chiều dài của xã hội chịu tác động của những yếu tố
trong lịch sử ấy. Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò
lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phƣơng thức sản xuất
xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phƣơng án
quy hoạch sử dụng đất.
- Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu thể hiện ở hai mặt:
cách chi tiết, cụ thể những thay đổi đó. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất mang tính
chiến lƣợc, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, khái lƣợc về sử
dụng đất của các ngành nhƣ:
+ Phƣơng hƣớng, mục tiêu và trọng điểm chiến lƣợc của việc sử dụng đất
trong vùng.
+ Cân đối sử dụng đất của các ngành.
+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng.
+ Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt đƣợc mục tiêu.
Do khoảng thời gian dự báo tƣơng đối dài, chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu
tố kinh tế, xã hội khó xác định, nên ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu quy hoạch càng khái
lƣợc hóa càng ổn định. Đối với tình hình cụ thể ở từng địa phƣơng thì lập kế
hoạch sử dụng đất sẽ làm tăng tính khả thi của phƣơng án, đồng thời tiết kiệm
đƣợc quỹ đất của địa phƣơng và bảo vệ môi trƣờng sống của con ngƣời.
- Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ tính chính trị và chính sách xã hội. Khi
xây dựng phƣơng án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và các quy định
có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nƣớc, đảm bảo cụ thể trên mặt bằng
đất dai các mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế
hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu về dân số, đất đai và
môi trƣờng.
- Tính khả biến
Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trƣớc theo nhiều phƣơng
diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là trong những giải pháp nhằm biến
đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển
kinh tế ở trong một giai đoạn nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật
ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy
hoạch sử dụng đất sẽ không còn phù hợp nữa, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn
thiện quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch là cần thiết, điều đó thể hiện tính khả
biến của quy hoạch. Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất luôn ở trạng thái động,
một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ “Lâp quy hoạch, kế hoạch – thực hiện –
hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử
dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để
thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:
+ Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai
và đã đƣợc ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;
+ Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã đƣợc
ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân
sách nhà nƣớc; có văn bản chấp thuận chủ trƣơng đầu tƣ của cơ quan nhà nƣớc
có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;
+ Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị,
khu dân cƣ nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở,
thƣơng mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trƣơng
bằng văn bản của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
10
- Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện việc nhận chuyển nhƣợng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của ngƣời
sử dụng đất.
- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ trong năm kế
hoạch sử dụng đất.
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đƣợc thực hiện
theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tƣ này.
- Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất
hàng năm.
Quy trình lập KHSDĐ hàng năm cấp huyện
Thông tƣ 29/2014/TT-BTNMT, điều 65. Trình tự lập kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện.
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đối với các năm còn
lại đƣợc thực hiện theo trình tự sau:
1.Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trƣớc
2.Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
3.Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
Sơ đồ1: Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Những bất cập trong QHSDĐ hiện nay
Bất cập trong tƣ duy về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
Tƣ duy QH là rất mạch lạc nhƣng trên thực tế không thể thực hiện đƣợc vì
cách phân loại đất trong QH.Phân loại theo nguyên tắc tƣơng đồng, các loại đất
luôn xen kẽ nhau nên không thể khoanh định đƣợc.
Luật đất đai 2003 chỉ chú trọng về chu chuyển các loại đất mà quên đi cấu
trúc của đất đai, tức tính vùng và tính liền kề của đất đai.
Ngày nay diện tích đất đai không còn quan trọng, mà vùng đất đai có tầm
quan trọng hơn so với tổng diện tích.
QHSDĐ có hai chức năng chính là cân đối nguồn lực quốc gia và làm căn
cứ cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…
Với chức năng cân đối nguồn lực quốc gia thì tƣ duy QH theo tổng diện
tích nhƣ hiện nay là không khả thi. Hiện nay quá trình đô thị hóa cần phân vùng
và xác định mối liên hệ vùng. Chức năng cân đối nguồn lực quốc gia là rất quan
trọng nhƣng khi thực hiện QH vƣợt chỉ tiêu hoặc không đủ chỉ tiêu thì không có
biện pháp chế tài nào đƣợc đƣa ra.
Với chức năng làm căn cứ cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì chƣa phát huy hiệu quả.
12
sử dụng đất;
- Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất;
- Công văn 2505/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/6/2014 của Tổng cục Quản
lý Đất đai về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai khi Luật Đất đai có
hiệu lực thi hành.
13
Văn bản tỉnh, huyện:
- Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban
nhân tỉnh Tây Ninh về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh;
- Quyết định 11/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Tây
Ninh về Quyết định ban hành bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ
năm 2015 đến năm 2019;
- Nghị quyết số 29/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 về thu hồi đất để thực hiện các dự
án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh (năm 2015);
- Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 13 về chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh (năm 2014);
- Nghị quyết số 39/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 17 về chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ để thực hiện các dự án trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh đợt 2 (năm 2015);
các phòng, ban của huyện và UBND các xã; qua đó xác định nhu cầu sử dụng
đất của các ngành, các địa phƣơng trong kế hoạch năm 2018 (thông qua danh
mục công trình).
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên các tài liệu đã thu thập đƣợc,
tiến hành phân tích, tổng hợp bằng phần mềm Excel để xác định diện tích
chuyển mục đích của từng loại đất, sau đó tổng hợp thành hệ thống mẫu biểu
theo quy định của thông tƣ số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014
của Bộ Tài nguyên và Môi Trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Phƣơng pháp dự báo: Căn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số của huyện để tính
toán nhu cầu sử dụng đất thông qua các công thức dự báo theo định mức đã học
để dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, dự báo nhu cầu đất ở,
đất y tế, văn hóa, giáo dục,.. dựa theo các bảng định mức sử dụng đất của Bộ Tài
nguyên và môi trƣờng quy định cho từng khu vực nhằm giúp cho việc lựa chọn
công trình, dự án thực hiện trong năm lập kế hoạch sử dụng đất đƣợc chính xác
hơn.
- Phƣơng pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn huyện,
quy hoạch của các ngành đã và đang đƣợc xây dựng có liên quan đến việc sử
dụng đất để nhận định quy luật phát triển, biến động đất đai; Đồng thời tiếp tục
triển khai và đƣa vào quy hoạch những công trình, dự án đang và sẽ thực hiện
của Quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc phê duyệt, phù hợp với Kế hoạch sử dụng
đất năm 2018
- Phƣơng pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm Mapinfo đã học để xây dựng
bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện. Trong đó dùng các công cụ
của phần mềm để xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích khi thực hiện
các công trình, dự án năm 2018.
15
Xã Bình Thạnh
Xã An Tịnh
Xã An Hòa
Xã Phƣớc Chỉ
Diện tích ( ha ) Tỷ lệ (%)
34.014,92
100%
364,71
1,07
5.857,82
17,22
4.415,89
12,98
4.515,15
13,27
3.024,85
8,89
1.200,71
3,53
1.321,91
3,89
2.143,94
6,30
3.329,42
9,79
3.022,56
8,89
4.817,96
14,16
trong xây dựng và đất ở dân cƣ gặp nhiều khó khăn. Ngƣợc lại, địa hình này rất
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là canh tác lúa nƣớc.
c. Khí hậu – thời tiết
Huyện Trảng Bàng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo. Tính chất chung là nóng, ẩm, không có mùa đông lạnh. Khí hậu trong năm
chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 85 - 90
tổng lƣợng mƣa của cả năm, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lƣợng mƣa trung bình từ 2.000 - 2.500 mm/năm và phân bố không đều giữa các
tháng trong năm. Mùa mƣa thƣờng trùng với vụ mùa nên có ảnh hƣởng rất mạnh
đến sinh trƣởng và phát triển của các loại cây trồng.
Huyện Trảng Bàng có số giờ nắng khá cao (2.700 - 2.800 giờ/năm), chế
độ nhiệt cao và ổ định, trung bình từ 26 - 27 0C; Độ ẩm không khí tƣơng đối
cao.
Nhìn chung, với đặc điểm khí hậu ở huyện Trảng Bàng tạo điều kiện
thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, một số
hạn chế chủ yếu của khí hậu ở đây là sự biến động và phân hoá rõ rệt của các
yếu tố theo mùa. Sự tƣơng phản giữa mùa khô và mùa mƣa, về chế độ mƣa, chế
độ gió và chế độ ẩm ít nhiều gây cản trở cho phát triển sản xuất và đời sống.
d. Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của Huyện đƣợc chia làm 3 nhóm chính nhƣ sau:
- Nhóm đất phù sa: Diện tích khoảng 7.001,0ha, chiếm 20,6% tổng diện
tích tự nhiên toàn huyện; đƣợc chia phân thành 2 đơn vị chú giải bản đồ: Đất
phù sa Gley (470 ha), Đất phù sa có tầng loang lỗ (6.531,0 ha). Nhóm đất xám
chủ yếu phân bố ở phía Nam và Tây Nam huyện gồm các xã: Bình Thạnh,
Phƣớc Lƣu, Phƣớc Chỉ, một phần xã An Hòa và Gia Bình.
- Nhóm đất phèn: Có tổng diện tích 5.451,13 ha (chiếm 16,0 tổng
DTTN toàn huyện); với 3 đơn vị chú giải bản đồ: Đất phèn hoạt động (4.860,0
ha), Đất phèn thủy phân (217,0 ha), Đất phèn tiềm tàng (374,1 ha). Nhóm đất
phèn chủ yếu phân bố tập trung ở các xã: An Hòa, Phƣớc Chỉ, Gia Bình, An
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Trảng Bàng nhìn chung là nghèo nàn, chỉ có
một số ít khoáng sản phi kim loại than bùn ở xã Phƣớc Chỉ. Việc thăm dò đánh
giá trữ lƣợng còn rất ít, mới ở giai đoạn phát hiện, ƣớc tính trữ lƣợng.
Một số loại vật liệu phát hiện thấy ở Trảng Bàng:
- Than bùn phân bố ở ven sông Vàm Cỏ Đông, phát hiện thấy trữ lƣợng
khá lớn than bùn có thể khai thác đƣợc ở xã Phƣớc Chỉ; chất lƣợng than bùn có
nhiệt lƣợng khô trung bình 1700- 2600 Kcal/ Kg.
- Cuội, sạn, cát có nhiều ở xã Đôn Thuận và một số ở Lộc Hƣng, An Tịnh,
An Hòa.
- Laterit: sử dụng để san lấp và làm đƣờng giao thông, làm vật liệu xây
dựng, tập trung nhiều ở xã Đôn Thuận.
Tài nguyên du lịch
Trảng Bàng là huyện có tiềm năng lớn để phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn. Các tài nguyên du lịch nhƣ: cảnh quan thiên nhiên dọc sông Vàm Cỏ Đông
và sông Sài Gòn; các di tích lịch sử - văn hóa; các nghề truyền thống (nghề sản
xuất bánh tráng, sản xuất các sản phẩm từ mây, tre, lá, nghề rèn),...tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển đa dạng các loại hình du lịch gắn kết trong các mối liên
hệ tổng thể phát triển du lịch của tỉnh Tây Ninh, vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, cả nƣớc và quốc tế.
20