xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện cai lậy tỉnh tiền giang - Pdf 53

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

UBND

Uỷ ban nhân dân

CNH-HĐH
QH
NĐ-CP

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Quy hoạch
Nghị định - Chính phủ

NQ

Nghị quyết



Quyết định

TT-BTNMT
TTCN



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................... ………………………….….. .. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn ............................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn ......................................................... 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn ...................................................................... 3
6. Bố cục của luận văn......................................................................................... 4
CHƯƠNG 1....................................................... .................................................. 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI .............................................. .................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 5
1.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................. 14
1.2.1. Những quy định chung .............................................................................. 14
1.2.2. Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất.................................................. 15
CHƯƠNG 2....................................................... ................................................ 17
THỰC TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 TRÊNĐỊA
BÀN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG ............................................. 17
2.1. Khái quát địa bàn huyện Cai Lậy............................................................. 17
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................................... 17
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cai Lậy .......................... 24
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội của
huyện Cai Lậy ..................................................................................................... 32
2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất .................................................................. 34
2.2.1. Công tác đo đạc, bản đồ, lập hồ sơ địa chính ............................................ 34
2.2.2. Công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ................... 34
2.2.3. Công tác lập quy hoạch sử dụng đất ......................................................... 34
2.2.4. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Quy hoạch sử dụng đất là sự tính toán, phân bổ đất đai của Nhà nước một
cách cụ thể, hợp lý cả về số lượng lẫn chất lượng, vị trí, không gian... cho các
mục tiêu KT-XH của cả nước cũng như từng địa phương trong mỗi giai đoạn
phát triển của đất nước. Với quy định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất
đai theo quy hoạch và pháp luật” đã cho thấy, quy hoạch sử dụng đất không chỉ
là hệ thống các biện pháp mang tính kinh tế, kỹ thuật mà còn mang tính pháp lý
rất cao, là nền tảng cho hoạt động quản lý đất đai của Nhà nước.
Kết quả của quy hoạch là sự thay đổi trong hoạt động sử dụng đất bao
gồm sự phân chia hoặc hợp nhất những diện tích đất đai nhất định, nghĩa là thay
đổi đặc điểm hình học của đất đai; thay đổi mục đích sử dụng đất và thậm chí
thay đổi cả chủ thể sử dụng đất và các quyền đối với đất đai. Nó có tác động rất
lớn đến thị trường quyền sử dụng đất nói riêng và thị trường bất động sản nói
chung đặc trong đó phải kể đến giá đất, bởi sự thay đổi mục đích sử dụng đất sẽ
dẫn đến sự thay đổi lớn trong giá trị của đất đai bao gồm cả những vấn đề về xã
hội và môi trường của người dân tại địa phương tiến hành công trình quy hoạch,
và sự thay đổi giá trị này thường theo hướng tăng lên.
Luật Đất đai năm 2013, tại Chương I, Điều 4 và Điều 6 quy định: “Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý…” và “Nguyên tắc sử dụng đất là sử dụng đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất và đúng mục đích sử dụng”. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được duyệt, đã giúp cho công tác quản lý, sử dụng đất đi vào nề nếp và mang lại
hiệu quả thiết thực, làm tăng giá trị và sử dụng bền vững tài nguyên đất, tạo điều
kiện thuận lợi cho các ngành phát triển, góp phần quan trọng thúc đẩy KT-XH
phát triển.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) của huyện Cai Lậy được lập từ năm 2010. Trong những năm
qua, tình hình phát triển KT-XH nói chung và tình hình sử dụng đất nói riêng có

biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững.
+ Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát
triển KT-XH, quốc phòng an ninh của huyện, đóng góp tích cực vào quá trình
phát triển KT-XH của tỉnh nhà.
❖ Nhiệm vụ:
+ Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất
cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2018 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính
cấp xã.
+ Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện.
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý về QHSDĐ.
+ Kiểm kê đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng sử dụng
đất trên địa bàn huyện để làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng kế
hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
+ Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 nhằm rút ra
những kết quả đạt được và những mặt tồn tại cần khắc phục trong xây dựng kế
hoạch sử dụng đất năm 2018.
+ Xác định các chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho
huyện đến năm 2018 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
+ Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực đến năm 2018 và
phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đất đai, các quy luật phân vùng sử dụng đất, các chính sách của nhà nước
liên quan đến vấn đề sử dụng đất đai.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đơn vị hành chính huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

hoà các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển KTXH của huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Xác định lợi thế và hạn chế của huyện,
3


xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH nói chung
và trong khai thác quỹ đất nói riêng. Bên cạnh đó, đánh giá được thực trạng và
tiềm năng đất đai của xã làm cơ sở phân bổ, sử dụng đất đai hợp lý, khoa học,
hiệu quả và bền vững.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của QH và KHSDĐ.
Chương 2: Thực trạng và KHSDĐ năm 2017 trên địa bàn huyện Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH VÀ
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đất đai, vai trò và đặc điểm của đất đai trong phát triển KT-XH
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng
là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh
vật khác trên trái đất. Các Mác viết:“Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người,
là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu
sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.
Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên


- Nguyên tắc quan hệ: Các loại hình sử dụng đất có chung với nhau một
mối quan hệ nào đó được xếp thành một nhóm. Thực tế quỹ đất đai được phân
chia ra các nhóm đất chính, trong mỗi nhóm các loại đất cụ thể có mối quan hệ
tương hỗ lẫn nhau, cùng phục vụ một mục đích sử dụng nào đó.
* Dựa trên 2 nguyên tắc đó ta phải phân biệt được 3 loại đất sau:
- Đất đai pháp lý: được công nhận trên các giấy tờ pháp lý: Giấy chứng
nhận, bản đồ địa chính…
- Đất đai hiện trạng: là mục đích sử dụng đất tại thời điểm thống kê kiểm
kê ngoài thực địa, trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Đất đai QH: là mục đích sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ QHSDĐ
tại năm cuối cùng của kì QH.
1.1.3. Phân vùng sử dụng đất đai
- Đất đai là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là không gian của
các hoạt động KT-XH. Các hoạt động này có tính tập trung, mà từ đó hình thành
hệ thống các vị trí trung tâm các cấp khác nhau.

Hình 1.1. Sơ đồ mô tả lợi ích của tính tập trung
Vị trí trung tâm là những điểm nút trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ
nhằm giảm thiểu chi phí lưu thông, chi phí xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
và xã hội trong không gian (Hình 1.1).
Do tính hướng tâm của tất cả mọi người tiêu dùng, các nhà cung ứng hàng
hóa và dịch vụ mà hình thành các phân vùng sử dụng đất đai khác nhau.
Cơ chế phân vùng sử dụng đất đai trong không gian trước tiên được
nghiên cứu bởi Von Thunen (1826) về phân vùng sử dụng đất nông nghiệp và
phát triển bởi William Alonso (1964) về phân vùng sử dụng đất đô thị căn cứ
vào mô hình kinh tế tân cổ điển về sự cân bằng giữa chi phí vận chuyển và chi
phí đất đai bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý. Tuy nhiên, vai trò của khoảng
cách địa lý và chi phí vận chuyển ngày càng kém quan trọng trong sự hình thành
các trung tâm và sự phân vùng chức năng đất đai.


Khoảng cách đến trung tâm vị thế

Khu ở

Khu công nghiệp

Hình 1.2. Mô hình phân khu chức năng đất đai trong không gian
Tóm lại, yếu tố ảnh hưởng đến phân vùng chức năng đất đai theo quan
điểm của Hoàng Hữu Phê và Patrick Wakely (2000) chính là sự cạnh tranh về vị
thế xã hội của đất đai.
Mỗi loại hình kinh doanh có nhu cầu khác nhau về vị thế xã hội và chất
lượng tự nhiên của đất đai. Loại hình kinh doanh thương nghiệp và cung ứng
dịch vụ thì có nhu cầu cao về vị thế, còn kinh doanh sản xuất công nghiệp và
nông nghiệp thì có nhu cầu về chất lượng tự nhiên cao hơn.
Các cá nhân người tiêu dùng và đơn vị kinh doanh sẽ lựa chọn vị trí định
cư và nơi sản xuất có vị thế đất đai phù hợp với vị thế xã hội của mình. Người
có vị thế xã hội cao hơn thì có mức thu nhập tương ứng cao hơn, khả năng chi
trả cho việc thuê đất với mức giá cao hơn. Do đó giá đất, mục đích sử dụng đất
và vị thế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Theo Hoàng Hữu Phê, yếu tố chi phí thời gian là yếu tố quyết định đến
phân vùng chức năng đất đai trong không gian. Chi phí thời gian (T) được xác
định bằng công thức T = 1/t, với t là thời gian lưu thông từ nơi định cư đến vị trí
trung tâm. T cũng được hiểu là giá trị của một đơn vị thời gian vật lý tính theo
lợi ích thu được từ 1 lần trao đổi tại trung tâm với thời gian lưu thông là (t).
7


Người có vị thế cao thì mức thu nhập tương ứng cao hơn, nên có giá trị
đơn vị thời gian cao hơn, sẽ cạnh tranh ở gần vị trí trung tâm nhằm giảm thiểu

phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là
lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất. Nói cách khác quy hoạch sử dụng
đất phát triển theo chiều dài của xã hội chịu tác động của những yếu tố trong lịch
sử ấy. Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch sử của
nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể
hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch
sử dụng đất.
8


- Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu thể hiện ở hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là khai
thác, sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nền
kinh tế quốc dân. Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến hai nhóm đất chính là đất
nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
+ Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa
học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, môi trường sinh thái…
Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất
đai của các ngành, các lĩnh vực. Xác định điều phối phương hướng, phương thức
phân bố sử dụng đất phù hợp với KT-XH, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân
phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc độ cao.
- Tính dài hạn
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế,
xã hội quan trong như: sự thay đổi về dân số, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, ô
nhiễm môi trường, CNH-HĐH trong tất cả các ngành lĩnh vực của đất
nước,…Từ đó xây dựng các quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra
các phương hướng, chính sách, biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa
học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm.

trường.
- Tính khả biến
Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiều phương
diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là trong những giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng
sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế ở trong
một giai đoạn nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến
bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng
đất sẽ không còn phù hợp nữa, việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và
điều chỉnh quy hoạch là cần thiết, điều đó thể hiện tính khả biến của quy hoạch.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất luôn ở trạng thái động, một quá trình lặp đi
lặp lại theo chu kỳ “Lập quy hoạch, kế hoạch – thực hiện – điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch hoặc chỉnh lý lại – tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ
hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng nâng cao.
1.1.5. Hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam hiện nay
Theo Điều 36 Luật đất đai năm 2013, hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất ở Việt Nam gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
1.1.6. Nội dung lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện
trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế
hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã gồm:
+ Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực
hiện hết nhưng phải phù hợp với KT-XH trên địa bàn cấp huyện;
+ Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
cấp huyện.

hoạch sử dụng đất.
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện
theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.
- Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất
hàng năm.
- Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt KHSDĐ hàng năm.
- Báo cáo UBND cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm
của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình
cấp có thẩm quyền thẩm định.
- Đánh giá, nghiệm thu.
11


1.1.7. Nguyên tắc lập QH, KHSDĐ
Theo quy định tại Điều 35 Luật đất đai năm 2013 thì việc lập QH,
KHSDĐ phải đảm bảo 8 nguyên tắc:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển KT-XH,
quốc phòng, an ninh.
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế
hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi

luôn xen kẽ nhau nên không thể khoanh định được.
Luật đất đai 2003 chỉ chú trọng về chu chuyển các loại đất mà quên đi cấu
trúc của đất đai, tức tính vùng và tính liền kề của đất đai.
Ngày nay diện tích đất đai không còn quan trọng, mà vùng đất đai có tầm
quan trọng hơn so với tổng diện tích.
QHSDĐ có hai chức năng chính là cân đối nguồn lực quốc gia và làm căn
cứ cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…
Với chức năng cân đối nguồn lực quốc gia thì tư duy QH theo tổng diện
tích như hiện nay là không khả thi. Hiện nay quá trình đô thị hóa cần phân vùng
và xác định mối liên hệ vùng. Chức năng cân đối nguồn lực quốc gia là rất quan
trọng nhưng khi thực hiện QH vượt chỉ tiêu hoặc không đủ chỉ tiêu thì không có
biện pháp chế tài nào được đưa ra.
Với chức năng làm căn cứ cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì chưa phát huy hiệu quả.
1.1.9.2. Bất cập trong mối quan hệ với các ngành quy hoạch khác
- Với quy hoạch xây dựng:
Theo pháp luật hiện nay thẩm quyền cao nhất phê duyệt QH đô thị là thủ
tướng. Nhưng đối với QHSDĐ thì là Quốc hội. Căn cứ vào thẩm quyền thì
QHSDĐ có tính pháp lý cao hơn. Nhưng trên thực tế QH đô thị lại có vai trò
quan trọng hơn.

13


- Với QH tổng thể phát triển kinh tế xã hội:
QHSDĐ lấy QH tổng thể phát triển KT-XH làm căn cứ như vậy QH tổng
thể phát triển KT-XH có vai trò rất quan trọng, nhưng hiến pháp lại không có
điều nào nói về QH tổng thể.
Về mặt nội dung giữa hai QH này có rất nhiều điểm trùng lấp gây tốn
kém.

1.2.2. Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
(2011-2015) của tỉnh Tiền Giang.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu của huyện Cai Lậy được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt năm 2011.
- Công văn số 3221/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 05 tháng 08 năm 2016 của
Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017.
- Công văn số 9050/BCT-CNĐP ngày 16 tháng 09 năm 2014 của Bộ công
thương về việc thông báo danh mục quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang sau rà soát theo Chỉ thị số 07/CT-TTg.
- Công văn 3738/UBND-KTN ngày 19/08/2016 của UBND tỉnh Tiền
Giang về việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2017.
- Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của UBND
tỉnh TG phê duyệt quy hoạch Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định 1199/QĐ-UBND ngày 16 tháng 05 năm 2014 của UBND
tỉnh TG phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định 2505/QĐ - UBND ngày 15 tháng 10 năm 2014 của UBND
tỉnh TG về việc phê duyệt đồ án quy hoạch Nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định 198/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh
TG về việc ban hành Danh mục các dự án đầu tư chợ, siêu thị, khu thương mại,
trung tâm thương mại đến năm 2020 thay thế Danh mục kèm theo Quyết định số
3999/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 và Danh mục kèm theo Quyết định số
3563/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh.
1.2.3. Phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện được xây dựng theo trình tự từ
trên xuống; vừa dựa trên chỉ tiêu sử dụng đất trong QHSDĐ cấp tỉnh, vừa được

giúp cho việc lựa chọn công trình, dự án thực hiện trong năm lập kế hoạch sử
dụng đất
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn huyện,
quy hoạch của các ngành đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sử
dụng đất để nhận định quy luật phát triển, biến động đất đai; Đồng thời tiếp tục
triển khai và đưa vào quy hoạch những công trình, dự án đang và sẽ thực hiện
của Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, phù hợp với Kế hoạch sử dụng
đất năm 2018
- Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm Mapinfo đã học để xây dựng
bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện. Trong đó dùng các công cụ
của phần mềm để xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích khi thực hiện
các công trình, dự án năm 2018.
Tiểu kết chương 1
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận của đề tài. Nêu lên những khái niệm về
đất đai, QH, KHSDĐ, biết được các quy tắc, các căn cứ để lập QH, KHSDĐĐ
cũng như biết được trong công tác QHSDĐ hiện nay đang gặp phải những bất
cập gì
Việc lập QH, KHSDĐĐ có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai, đặc biệt là công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất. Các chỉ tiêu phát triển KT-XH cũng như chỉ tiêu
phân loại và nhu cầu sử dụng đất năm 2018 sẽ được trình bày trong các chương
tiếp theo.
16


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
2.1. Khái quát địa bàn huyện Cai Lậy
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

gồm đất phù sa được bồi (Pb: 5,71%); đất phù sa không được bồi (P: 4,09%);
đất phù sa đã phát triển có tầng loang lỗ đỏ vàng (Pf: 11,51%); đất phù sa lập
líp (Vp: 53,76%); đất phù sa Gley (Pg: 2,55%); đất phù sa phát triển có đốm rỉ
(P(f): 22,38 %).
Đất phù sa có ưu thế nổi trội là không có độc tố, pHKCL=4,5-5,5; giàu
mùn:
1,80%-5,16%; đạm tổng số giàu: 0,12%-0,22%; lân tổng số trung
bình: 0,06%0,12%; kali khá: 0,66%-1,59%. Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông
nghiệp, đất giàu mùn, hàm lượng chất độc thấp, hàng năm được bồi đắp bởi một
lượng phù sa từ nguồn nước sông Tiền và lũ Đồng Tháp Mười tràn về, thích hợp
với nhiều loại cây trồng trong điều kiện ngập tự nhiên và kinh tế vườn trong điều
kiện lên liếp.
- Nhóm đất phù sa của huyện, bao gồm các loại đất như sau:
+ Đất phù sa không được bồi (P): Có diện tích 967,18 ha, chiếm 4,09%
tổng diện tích đất tự nhiên. Đất có dạng địa hình trung bình, tương đối giàu
mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua thích nghi cho canh tác lúa và phát triển
vườn. Loại đất này được phân bố ở các xã Long Trung, Long Tiên và xã Mỹ
Long.
+ Đất phù sa phát triển có tầng loang lỗ đỏ vàng (Pf): Diện tích
2.717,86 ha, chiếm 11,51% tổng diện tích tự nhiên. Đất này tập trung chủ yếu ở
các xã phía Nam Quốc lộ 1. Đây là loại đất có dạng địa hình từ trung bình
đến thấp, thành phần cơ giới nặng, ít xốp, đất có hàm lượng dinh dưỡng
không cao, thích hợp cho việc canh tác lúa. Tuy nhiên, trong điều kiện cải tạo
độ tơi xốp của đất sau khi lên líp thì vẫn thích nghi cho việc phát triển vườn và
trồng hoa màu các loại.
+ Đất phù sa bồi (Pb): Diện tích 1.348,11 ha, chiếm 5,71% tổng diện
tích tự nhiên, được phân bố ở các xã Phú An, Hiệp Đức, Hội Xuân, Cẩm
Sơn, Long Trung. Đây là loại đất phù sa tương đối trẻ được hình thành trên
các vùng đất sa bồi, có dạng địa hình trung bình đến cao, là loại đất màu mỡ
nhất trong nhóm đất phù sa. Đất có thành phần cơ giới nặng, giàu dinh dưỡng

cây trồng.
- Nhóm đất phèn:
Diện tích 3.064,16 ha chiếm tỷ lệ 10,39% diện tích tự nhiên, phân bổ chủ
yếu ở khu vực trũng thấp: dọc theo kinh Nguyễn Văn Tiếp thuộc các xã Phú
Cường, Thạnh Lộc (Sp2) và các xã Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận (Sj2). Đất có
thành phần cơ giới nặng, giàu hữu cơ nhưng chưa phân hủy hết, lượng độc tố
tương đối cao, độ sâu của tầng sinh phèn biến động từ 50-100 cm.
Hóa tính: có pHKCL= 3,0 - 3,2 nhưng lại giàu mùn (6,8% - 15,5%);
giàu đạm
(0,21% - 0,60%); nghèo lân ( 0,01% - 0,02%) và nghèo Kali (0,7%).
Song, do phần lớn diện tích đất chủ động được nước ngọt và rửa phèn hợp lý
nên hàm lượng SO4 của tầng mặt đã giảm còn 0,2% do đó có thể trồng 3 vụ lúa/
năm
19


Ngoài ra còn lại 2.469,90 ha đất sông, rạch chiếm tỷ lệ 8,38% tổng diện
tích tự nhiên.
Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trong khu vực huyện Cai Lậy trực
tiếp phụ thuộc vào 02 nguồn chính là: nước mưa và nước ngọt trên các tuyến
sông, kênh rạch. Nước từ thượng nguồn đỗ về hệ thống sông Tiền và thông qua
hệ thống kênh rạch chằn chịt cung cấp nước cho toàn bộ khu vực. Tuy nhiên,
chất lượng nguồn nước mặt đang ngày càng có chiều hướng xấu đi do ô nhiễm
vi sinh, hóa chất thải ra từ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nước thải sinh
hoạt,…
- Nguồn nước ngầm: Theo khảo sát, nguồn nước ngầm trên địa bàn
huyện có chất lượng khá tốt nhưng phải khai thác ở độ sâu từ 200m - 400m
(Hiện trên địa bàn huyện có 155 giếng khoan tầng sâu (153 giếng đã có giấy
phép khai thác, 02 giếng hư chưa lấp hủy); 2.070 giếng tầng nông). Đây là

Trường Tháp (xã Mỹ Thành Bắc); Bia lưu niệm căn cứ Tỉnh ủy Mỹ Tho (xã
Long Tiên); di tích chiến thắng Ba Rài (xã Cẩm Sơn). Nhân dân huyện nhà
đã đoàn kết, nỗ lực và không ngừng phát huy tinh thần lao động sáng tạo, đẩy
mạnh phát triển kinh tế huyện từ những ngày đầu vừa được thành lập đến nay.
Quá trình đó đã tạo nên những giá trị nhân văn qua nhiều thế hệ, hình thành
những giá trị văn hoá truyền thống mang sắc thái riêng, cho đến nay vẫn được
gìn giữ và phát huy giá trị để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, ngày nay Đảng bộ
và nhân dân huyện Cai Lậy ra sức phấn đấu để góp phần xây dựng quê
hương ngày càng giàu đẹp, và là một trong những nguồn tài nguyên, nguồn lực
quan trọng khơi dậy sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế - xã hội trong thời
kỳ mới, khai thác những tiềm năng và thế mạnh của huyện thực hiện thắng lợi
mục tiêu, kế hoạch đề ra.
* Thực trạng môi trường
- Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với sự phát
triển chung của tỉnh, huyện đã có những bước phát triển đáng kể, đời sống của
đại bộ phận nhân dân từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, cùng với sự phát
triển kinh tế - xã hội là sức ép lên môi trường: Lượng chất thải ra môi trường
ngày càng nhiều và đa dạng, nguy cơ gây ô nhiễm ngày càng cao. Theo các
kết quả quan trắc, các chỉ số môi trường trên địa bàn huyện có thể tổng hợp
như sau:
+ Về môi trường nước mặt: Khu vực các kênh rạch ven sông Tiền bắt
đầu bị nhiễm bẩn hữu cơ, ảnh hưởng đến tình hình phát triển dân cư, chăn
nuôi và sử dụng phân bón vô cơ cho cây trồng ven sông rạch.
Khu vực phía Bắc Quốc lộ 1 có mức độ nhiễm bẩn hữu cơ và đặc biệt
là vi sinh cao hơn nhiều so với khu vực ven sông Tiền.
+ Về môi trường không khí: nồng độ bụi và mức ồn do hoạt động giao
thông còn thấp do mật độ dân cư thấp, tình trạng đô thị hóa và công nghiệp hóa
trên địa bàn không cao. Mật độ giao thông thấp. Tuy nhiên, tại một số đoạn
đường nông thôn chưa bê tông hóa có hiện tượng gia tăng hàm lượng bụi trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status