NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………................................................................
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm 2016
Giảng viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………………
An sinh xã hội
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
DH
Điểm hẹn
DVCI
Dịch vụ công ích
MTV
Một thành viên
Q8
Quận 8
QLMT
Quản lý môi trường
Bảng 1. 5 Độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt ............................................................ 12
Bảng 2. 1 Nguồn gốc các loại chất thải .................................................................... 25
Bảng 2. 2 Thành phần CTR trên địa bàn quận 8 ...................................................... 26
Bảng 2. 3 Các hộ ngoài gia đình được quản lý......................................................... 28
Bảng 2. 4 Tóm tắt nguồn thải rác sinh hoạt trên địa bàn Quận 8 ............................. 29
Bảng 2. 5 Thời gian thu gom rác trên địa bàn quận 8 .............................................. 30
Bảng 2. 6 Thời gian thu gom ca đêm của một số phường ....................................... 32
Bảng 2. 7 Lực lượng thu gom rác dân lập ................................................................ 35
Bảng 2. 8 Mức thu phí vệ sinh đối với hộ gia đình .................................................. 36
Bảng 2. 9 Mức thu phí vệ sinh đối với đối tượng ngoài hộ dân ............................... 36
Bảng 2. 10 Lộ trình tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt bằng xe ép 10 tấn ......... 59
Bảng 2. 11 Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ công ích đô thị trên địa Quận 8
ngày 13 tháng 5 năm 2016........................................................................................ 59
Bảng 2. 12 Thu đúng đủ theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP: mỗi hộ gia đình phải
đóng mức phí là 79.000 đồng/hộ/tháng. ................................................................... 61
Bảng 2. 13 Thực hiện thu phí theo từng giai đoạn tăng phí: .................................... 61
Bảng 2. 14 Kết quả của hai phương án..................................................................... 62
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1 Bản đồ quận 8. .......................................................................................... 21
Hình 2. 2 Sơ đồ tổ chức hoạt động thu gom. ............................................................ 29
Hình 2. 3 Sơ đồ hệ thống thu gom vận chuyển rác của DVCI. ................................ 33
Hình 2. 4 Sơ đồ hệ thống thu gom vận chuyển rác của Tổ thu gom rác dân lập. ... 33
Hình 2. 5 Bản đồ đề án vớt rác trên kênh của DVCI Q8. ......................................... 38
Hình 2. 6 Lộ trình 1a. ............................................................................................... 40
Hình 2. 7 Lộ trình 2a. ............................................................................................... 40
Hình 2. 8 Lộ trình 3a. ............................................................................................... 41
Hình 2. 9 Lộ trình 4a. ............................................................................................... 41
Hình 2. 10 Lộ trình 5a. ............................................................................................. 42
Hình 3. 1 Hai thùng chứa rác cho mỗi hộ dân. ......................................................... 66
Hình 3. 2 Thùng chứa rác hai ngăn loại lớn. ............................................................ 66
Hình 3. 3 Xe thu gom rác hai ngăn. .......................................................................... 67
Hình 3. 4 Sơ đồ phân loại CTR tại nguồn. ............................................................... 68
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN .......................................................................................... ii
ABSTRACT .............................................................................................................. iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................... iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN........................................................ v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ......................................................................................... 2
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI ........................................................................................ 2
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ....................................................................... 2
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN .................................................... 3
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ...................................................................... 4
1.1
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN .........................................4
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG .............14
1.4
TÌNH HÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI .................................................16
1.5
TÌNH HÌNH PHÁT SINH, THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN RÁC
THẢI SINH HOẠT Ở VIỆT NAM ........................................................................19
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................. 21
SVTH: Võ Thị Ngọc Lam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
i
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 ................................................................ 21
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI QUẬN 8 .......................21
2.1
2.2
HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 8 ..................................................................................................................25
HÌNH THỨC THU GOM – VẬN CHUYỂN ...........................................29
Công tác vận chuyển .................................................................................64
CHƯƠNG 3 .............................................................................................................. 65
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 ................................................................ 65
3.1
THỰC HIỆN PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN ........................................ 65
3.1.1
Sự cần thiết phải phân loại rác tại nguồn ..................................................65
3.1.2
Phương pháp phân loại CTRSH tại nguồn:...............................................65
3.2
THỰC HIỆN TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG CTR .......................................... 68
3.2.1
Sự cần thiết của việc tái chế - tái sử dụng CTR ........................................68
3.2.2
Phương pháp thực hiện tái chế ..................................................................68
CHỨC QUỐC TẾ ................................................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 73
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 75
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1
6 .................................................................................................................................. 2
SVTH: Võ Thị Ngọc Lam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
iii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chất thải rắn sinh hoạt là tất cả những chất thải phát sinh do các hoạt động
của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng
hay không muốn sử dụng nữa. Chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề nhức nhói của
đô thị, hàng ngày trung bình mỗi người thải ra từ 0,9 – 1,2 kg/người, dân số thì
không ngừng tăng khiến lượng rác phát sinh ngày càng nhiều.
Quận 8 là một trong những quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh. Tuy
là quận nội thành nhưng Quận 8 lại bán nông bán thị, kinh tế có cả nông nghiệp, cả
công nghiệp, tiểu thủ công, dịch vụ và thương mại. Kết cấu kinh tế độc đáo ấy thích
hợp với từng vị trí vùng đệm của Quận 8 và trước hết nó là sản phẩm của sự kết hợp
lại những tầng lớp dân cư hội tụ về đây. Cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
thu gom có việc bận…) không được thông báo, không có người đi thay gây tình
trạng rác ứ đọng, mất vệ sinh. Người thu gom rác chỉ thực hiện việc lấy rác, không
dọn vệ sinh ở khu vực lấy rác, tình trạng rác rơi vãi ra đường do chở quá đầy gây
mất vệ sinh không có biện pháp xử lý triệt để, chủ yếu chỉ nhắc nhở. Nhân sự của tổ
thu gom còn thiếu, gây tình trạng thu gom qua lại giữa các phường. Hơn nữa nhân
sự quản lý rác dân lập không ổn định việc thay đổi nhân sự làm cho công tác quản
lý thường bị gián đoạn, người mới tiếp nhận phải nắm bắt lại từ đầu trong khi phải
quản lý một số lượng khá lớn người thu gom rác. Việc chuyển đổi sang ca đêm gặp
nhiều khó khăn, người dân chưa nắm rõ giờ giấc thu gom rác dẫn đến tình trạng ứ
đọng rác một số điểm. Khó khăn nhất là ý thức của người dân khi vứt rác xuống
kênh cũng như ngoài đường, một số hộ không ký hợp đồng thu gom vì họ chỉ vứt
rác xuống kênh, bên cạnh đó dọc kênh cũng để các thùng rác công cộng nhưng
người dân vẫn vứt xuống kênh gây khó khăn cho công tác thu gom.
Qua việc đi khảo sát thực tế em thấy hiện trạng thu gom - vận chuyển cũng
như công tác quản lý còn nhiều khó khăn. Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề em
chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng thu gom – vận chuyển và đề xuất các giải pháp
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận 8”.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8 và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp với điều
kiện địa phương nhằm giảm ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra.
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
chuyển vào bãi rác.
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi địa bàn Quận 8 và riêng về rác thải sinh
hoạt.
Quy trình thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu và tổng hợp để làm
rõ các vấn đề được quan tâm.
SVTH: Võ Thị Ngọc Lam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN
1.2
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,
thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.
Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,...
còn có một số chất thải nguy hại.
Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan,
khách sạn,...Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân
cư (thực phẩm, giấy, catton,...).
Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính...
lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương
mại nhưng khối lượng ít hơn.
Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ
các công trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép
vụn, gạch vỡ, cát sỏi, bê tông, vôi vữa, xi măng, đồ dùng cũ không dùng nữa.
Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các
công viên, bãi biển và các hoạt động khác,...Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải
từ việc trang trí đường phố.
Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các
quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost,...
Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các
hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu,
bao bì đóng gói sản phẩm,... Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt
của nhân viên làm việc.
Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh
đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,... Rác thải chủ yếu thực phẩm
dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá
thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng hay đập
phá nhà xưởng. Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như là các chất hữu cơ, vô cơ,
chất có thể cháy hoặc không có khả năng cháy.
Bảng 1. 1 Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh
Loại chất thải
Hộ gia đình
Rác thực phẩm, giấy, cacton, nhựa, túi nylon, vải, da, rác
vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, chất thải
đặc biệt như: pin, dầu nhớt, lốp xe, sơn thừa...
Khu thương mại
Giấy, cacton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh,
kim loại, chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ
sách, đèn, tủ...), đồ dùng điện tử hư hỏng (máy radio, tivi,...),
tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, săm lốp, sơn thừa...
Công sở
Giấy, cacton, nhựa, túi nylon, gỗ, thủy tinh, thực phẩm thừa,
kim loại, chất thải đặc biệt như: mực in, tủ hỏng, pin, dầu nhớt
xe, săm lốp, sơn thừa...
Xây dựng
Gỗ, thép, bê tông, đất, cát,...
Giấy loại trừ báo và tạp chí
Giấy photocopy
Giấy bìa có lớp sơn gợn sóng
Bìa phủ có sáp
Giấy bìa không có lớp sơn gợn sóng
Hộp đựng dày
Giấy
Giấy bìa dùng để đựng chất lỏng Túi chứa sữa, nước giải
hoặc có nhiều lớp
khát
Chất dẻo
Khăn giấy và giấy vệ sinh
Tả lót trẻ em
PET
Chai nước khoáng
HDPE
LDPE
Xăm, lốp và các sản phẩm cao su
Da
Bao bì gỗ, pallet, mạt cưa
Gỗ
Kim loại đen
Sắt
Bao bì thiếc
Kim loại màu
Thủy tinh
Vỏ lon
Kim loại màu
Bao bì nhôm
Vỏ lon
Chai thủy tinh có thể tái chế
Vỏ chai bia, nước giải
khát
Chai thủy tinh trong
Chai thủy tinh màu
Kính
Xà bần
phẩm. Ngoài ra các điểm như đình chùa thành phần chất thải cũng khác so
với các địa điểm khác,...
Trình độ công nghệ: Trình độ công nghệ càng cao lượng rác thải càng ít
nhưng sẽ có nhiều thành phần hơn trong rác thải.
Mức sống (điều kiện sinh hoạt).
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến lượng chất thải rắn phát sinh và thành phần
của nó. Người giàu thường có mức tiêu thụ lớn dẫn đến lượng phát thải lớn (thường
từ 2-3kg/người/ngày), đối với nhóm người nghèo (nước có thu nhập thấp) có mức
sống thấp và nguồn phát thải của họ cũng thấp hơn (0,2 – 0,33kg/người/ngày). Khi
xem xét yếu tố thu nhập (mức sống) người ta phân ra làm 3 mức cụ thể.
Bảng 1. 3 Thành phần chất thải rắn đối với các nước có thu nhập khác nhau
Thấp
TB
Cao
GDP< 750 USD
GDP 750 – 5.000
USD
GDP >5.000
USD
Thực phẩm
45 – 85
20 – 65
1–4
0–2
Chất thải vườn
1–5
1–0
10 – 20
Thủy tinh
1 – 10
1 – 10
4 – 12
Đồ hộp, nhôm
1–5
1–5
0–1
Đất, cát
Các chất thải thực 6 – 25
phẩm
Trọng lượng riêng
(kg/m3)
TB
KGT
TB
15
50 – 80
70
128 – 80
228
Giấy
25 – 45
40
4 – 10
32 – 128
64
Cao su
0–2
0,5
1–4
2
96 – 192
128
Da vụn
0–2
0,5
8 – 12
10
96 – 256
4 – 16
8
1–4
2
160 – 480 193,6
Vỏ đồ hợp
2–8
6
2–4
3
48 – 160
88
Kim loại không thép
0–1
1
320 – 960 480
100
15 – 40
20
180 – 420 300
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001)
1.2.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn
Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị là khối lượng
riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp của
CTR.
SVTH: Võ Thị Ngọc Lam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
10
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
1.2.2 Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là trọng lượng của một
đơn vị vật chất tính trên 1 đôn vị thể tích chất thải (kg/m3). Bởi vì khối lượng riêng
của chất thải rắn thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái của chúng như: xốp, chứa
trong các thùng chứa container, không nén, nén… nên khi báo cáo dữ liệu về khối
11
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:
a= {(w – d )/ w} x 100
Trong đó: a: độ ẩm, % khối lượng W: khối lượng mẫu ban đầu, kg d: khối
lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105oC, kg
Bảng 1. 5 Độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt
% Khối lượng
Độ ẩm (% khối lượng)
Thực phẩm thừa
9,0
70
Giấy
34,0
6
Giấy carton
18,5
60
Gỗ
2,0
20
Thủy tinh
8,0
2
Can thiếc
6,0
3
Nhôm
0,5
2
Kim loại khác
hồi vật liệu, đặc biệt là sử dụng các sàng lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia loại
bằng phương pháp từ tính. Kích thước của từng thành phần chất thải có thể xác định
bằng một hoặc nhiều phương pháp như sau:
SC = l (2-2)
SC = (l + w)/2 (2-3)
SC = (l + w + h)/3 (2-4)
SC = (l x w)1/2 (2-5)
SC = (l x w x h)1/3 (2-6)
Trong đó:
SC : kích thước của các thành phần 16
l : chiều dài, (mm)
w : chiều rộng, (mm)
h : chiều cao, (mm)
Khi sử dụng các phương pháp khác nhau thì kết quả sẽ có sự sai lệch. Do đó
tuỳ thuộc vào hình dáng kích thước của chất thải mà chúng ta chọn phương pháp đo
lường cho phù hợp.
1.2.5 Khả năng giữ nước thực tế
Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn bộ lượng nước mà nó có
thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực. Khả năng giữ nước của
chất thải rắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò
rỉ từ bãi rác. Nước đi vào mẫu chất thải rắn vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra
tạo thành nước rò rỉ. Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén
và trạng thái phân huỷ của chất thải. Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn
(không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50 – 60%.
1.2.6 Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén
Tính dẫn nước của chất thải đã được nén là một tính chất vật lý quan trọng,
nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm,
nước thấm) và các khí bên trong bãi rác. Hệ số thấm được tính như sau:
Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh
tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình
độ giác ngộ của mỗi người dân. Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những
được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn
nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng
loại.
1.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ
cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở
nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh
quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí
phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
1.3.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh.
Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng
nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống
ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn.
SVTH: Võ Thị Ngọc Lam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
14
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả
năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước.
Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt. Việc ô
bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi...và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh
cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh
SVTH: Võ Thị Ngọc Lam
GVHD: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
15
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn Quận 8
như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền
bệnh đường tiêu hoá; muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết...
1.4
TÌNH HÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Nghiên cứu của UNEP cho thấy, sự khác nhau giữa quy trình quản lý chất
thải rắn (CTR) ở các nước phát triển (Singapo, EU...) và các nước đang phát triển.
Nếu như ở các nước phát triển, phế liệu được thu gom bởi công ty thu gom CTR tại
một khu vực, thì các nước đang phát triển, loại rác này được bộ phận đồng nát thu
gom và bán cho các làng nghề tái chế (Việt Nam, Trung Quốc, Inđônêxia,
Philipin...).
Tại các thành phố thuộc các nước phát triển, hầu hết dịch vụ thu gom CTR
được thực hiện bởi công ty tư nhân thông qua các hợp đồng thu gom dài hạn. Thành
phố Adelaide của Ôxtrâylia, 70% dân số được thu gom rác ở các công ty tư nhân ký
hợp đồng với chính quyền địa phương và 30% do công ty nhà nước. Ở các nước